IELTS Writing task 2 vocabulary: Ý tưởng và từ vựng chủ đề Business và Technology

Ý tưởng và từ vựng chủ đề Business và Technology trong IELTS Writing task 2

Ý tưởng và từ vựng chủ đề Business và Technology hữu ích, đa dạng cho IELTS Writing task 2. Làm thế nào để nâng cao điểm? IELTS Writing Task 2 sample.

Table of contents

author

Tác giả

Ngày đăng

Published on
y-tuong-va-tu-vung-chu-de-business-va-technology-trong-ielts-writing-task-2

Trang bị ý tưởng và từ vựng cho bài thi IELTS Writing Task 2 là điều vô cùng quan trọng. Người học có thể tham khảo thêm từ các tài liệu để nâng cao khả năng của mình đối với 2 yếu tố trên. Tuy nhiên, nhiều người học gặp vấn đề với việc tiếp cận nguồn tài liệu tốt. Vì vậy, tiếp nối 3 phần trước, bài viết dưới đây sẽ tiếp tục giới thiệu những ý tưởng và IELTS Writing task 2 vocabulary – từ vựng chủ đề Business và Technology đa dạng và phù hợp với nhiều chủ đề khác nhau.

Người học có thể đọc lại các bài viết, tại đây:

  1. IELTS Writing task 2 vocabulary: Học từ vựng theo chủ đề (phần 1) – Work and Technology
  2. IELTS Writing Task 2 Vocabulary: Học từ vựng theo chủ đề (phần 2) – Education
  3. IELTS Writing Task 2 Vocabulary: Học từ vựng theo chủ đề (Phần 3) – Topic Environment

Ý tưởng chủ đề Business và Technology từ Chương 1: Thách thức công nghệ (The Technological Challenge)

Ý tưởng 1: Về ngắn hạn, các tập đoàn thu thập lượng lớn thông tin có thể đánh đổ ngành quảng cáo truyền thống.

Đoạn trích

“In the medium term, this data hoard opens a path to a radically different business model whose first victim will be the advertising industry itself. The new model is based on transferring authority from humans to algorithms, including the authority to choose and buy things. Once algorithms choose and buy things for us, the traditional advertising industry will go bust.

Consider Google. Google wants to reach a point where we can ask it anything, and get the best answer in the world. What will happen once we can ask Google, ‘Hi Google, based on everything you know about cars, and based on everything you know about me (including my needs, my habits, my views on global warming, and even my opinions about Middle Eastern politics) – what is the best car for me?’ If Google can give us a good answer to that, and if we learn by experience to trust Google’s wisdom instead of our own easily manipulated feelings, what could possibly be the use of car advertisements?”

(Harari, 2019)

Tóm tắt ý tưởng:

Quan điểm: Mô hình tập đoàn tích lũy dữ liệu có thể gây ảnh hưởng xấu tới ngành công nghiệp quảng cáo.

Giải thích: Khi một tập đoàn thu thập được dữ liệu, nó có thể chuyển quyền hạn của con người sang thuật toán, bao gồm quyền lựa chọn và mua sắm. Nếu thuật toán có thể quyết định hộ chúng ta, ngành quảng cáo truyền thống sẽ không còn tác dụng nữa.  

Ví dụ: Google muốn người dùng có thể hỏi nó bất cứ thứ gì và có được câu trả lời tốt nhất trên thế giới. Ví dụ, khi người dùng hỏi với Google để lựa chọn mua một chiếc xe hơi và nó có thể cung cấp cho họ câu trả lời tốt nhất dựa trên kiến thức, thói quen, nhu cầu, quan điểm,…của chính họ thì những quảng cáo xe hơi sẽ trở nên thừa thãi.

Ý tưởng 2: Về dài hạn, các tập đoàn dữ liệu khổng lồ có thể định hình cuộc sống của con người trong tương lai.

Đoạn trích

“In the longer term, by bringing together enough data and enough computing power, the data-giants could hack the deepest secrets of life, and then use this knowledge not just to make choices for us or manipulate us, but also to re-engineer organic life and to create inorganic life forms.

A popular app may lack a business model and may even lose money in the short term, but as long as it sucks data, it could be worth billions. Even if you don’t know how to cash in on the data today, it is worth having it because it might hold the key to controlling and shaping life in the future.”

(Harari, 2019)

Tóm tắt ý tưởng:

Quan điểm: Các tập đoàn dữ liệu khổng lồ kiếm được nhiều tiền nhờ dữ liệu vì trong tương lai, dữ liệu có thể định hình cuộc sống của con người.

Giải thích: Khi các tập đoàn có đủ dữ liệu và phép tính, họ có thể thâm nhập vào những bí mật sâu kín nhất của cuộc sống, sau đó dùng những thông tin này không chỉ để lựa chọn hay điều khiển con người mà còn có thể thiết kế sự sống hữu cơ và chế tạo sự sống vô cơ. 

Ví dụ: Một ứng dụng có thể không có mô hình kinh doanh và không kiếm được lãi ngắn hạn nhưng vẫn có thể đáng giá hàng tỷ đô nếu nó thu hút được dữ liệu. Điều này là do khi có dữ liệu, công ty sẽ nắm trong tay chìa khóa để kiểm soát và định hình cuộc sống trong tương lai.

IELTS Writing task 2 vocabulary – Từ vựng chủ đề Business và Technology

In the medium term 

  1. Định nghĩa: ngắn hạn
  2. Ví dụ: In the medium term, vaccine can solve numerous problems of COVID19. 

Data hoard

  1. Định nghĩa: tập hợp thông tin
  2. Ví dụ: Facebook has a data hoard of its users.

To open a path 

  1. Định nghĩa: tạo điều kiện 
  2. Ví dụ: A bachelor degree can open a path to a better job in the future. 

Radically

  1. Định nghĩa: căn bản
  2. Ví dụ: The new teaching approach is radically different from the old one. 

Business model

  1. Định nghĩa: mô hình kinh doanh
  2. Ví dụ: Startup is a new business model. 

Advertising industry

  1. Định nghĩa: ngành công nghiệp quảng cáo
  2. Ví dụ: The advertising industry is an attractive filed for job seekers. 

Authority

  1. Định nghĩa: quyền 
  2. Ví dụ: Students in this school have authority to choose subjects they want to learn.

Algorithm

  1. Định nghĩa: thuật toán
  2. Ví dụ: Machine learning is developed based on algorithms.

Manipulated feelings

  1. Định nghĩa: cảm xúc bị thao túng
  2. Ví dụ: Social media can easily cause manipulated feelings in users.

In the long term

  1. Định nghĩa: dài hạn
  2. Ví dụ: In the long term, vaccine is the most viable solution to COVID19 pandemic. 

To bring together

  1. Định nghĩa: tổng hợp
  2. Ví dụ: The university is trying to bring together different teaching methods. 

Computing power

  1. Định nghĩa: năng lực tính toán
  2. Ví dụ: Computing power is now used in many fields.

Data-giants

  1. Định nghĩa: những công ty dữ liệu khổng lồ
  2. Ví dụ: Facebook is a data giant because it collects information of its users every day. 

Re-engineer 

  1. Định nghĩa: thiết kế lại
  2. Ví dụ: The company re-engineers its products annually to attract more customers. 

Organic life

  1. Định nghĩa: cuộc sống hữu cơ (cơ thể sống)
  2. Ví dụ: Breathing is a part of organic life. 

Inorganic life forms

  1. Định nghĩa: các dạng sống vô cơ
  2. Ví dụ: Scientists are working on inorganic life forms that include self-replicated and evolved cells.  

To cash in

  1. Định nghĩa: lợi dụng cơ hội
  2. Ví dụ: Many companies cash in COVID19 pandemic to cheat on customers. 

To hold the key to

  1. Định nghĩa: nắm giữ chìa khóa
  2. Ví dụ: Vaccine can hold the key to combating COVID19 pandemic. 

Đọc thêm: Vocabulary for IELTS Writing Task 2: Collocation chủ đề Business

Áp dụng từ vựng chủ đề Business và Technology vào IELTS writing task 2

Đề bài IELTS writing task 2 : In this technological era, personal information is held on computers by many companies and organisations. Do you think the advantages outweigh the disadvantages? 

Dịch đề: Trong thời đại công nghệ này, thông tin cá nhân đang được tích lũy bởi nhiều công ty và tổ chức. Bạn có nghĩ những lợi ích của xu hướng này nhiều hơn tác hại?

Áp dụng ý tưởng

Quan điểm: Việc các công ty và tổ chức nắm dữ liệu khách hàng có hại nhiều hơn lợi.

Áp dụng để viết những tác hại của việc tích lũy dữ liệu

  1. Tác hại 1- Ý tưởng 1: Về ngắn hạn, các tập đoàn và tổ chức thu thập lượng lớn thông tin có thể đánh đổ ngành quảng cáo truyền thống.
  2. Tác hại 2 – Ý tưởng 2: Về dài hạn, các tập đoàn và tổ chức có nguồn dữ liệu khổng lồ có thể định hình cuộc sống của con người trong tương lai.

Đoạn văn mẫu

In the medium term, the traditional advertising industry will be a victim of the data hoard held by companies and organisations. This is because when personal information collected by those institutions is transferred to algorithms that help people choose and buy things, people may lose their authority in consuming activities. Once customers are no longer involved in the decision-making process, there is no need for conventional advertisements to persuade them to act. For example, in the future, Google can replace TV advertisements to help users to choose a car based on the information of habits, viewpoints, or preferences. As a result, the advertising industry can easily be replaced. 

In the long term, human life can also be affected by data giants. Providing that companies and organisations bring together enough data and computing power, they can hack the deepest motives behind our emotions and behaviours, hence manipulate our mental and physical activities. A video games manufacturer, for instance, can induce more time spent on the game if it develops its products based on information about what influences people’s playing time. Therefore, humans may have to prepare for a future scenario in which their organic life can be controlled or even worse, re-engineered due to data holders. 

Kết luận

Qua mini series này, người viết mong muốn không chỉ cung cấp được cho người học IELTS Writing task 2 vocabulary – từ vựng chủ đề Business và Technology những ý tưởng hữu ích cho bài viết.

Để áp dụng hiệu quả các ý tưởng và ELTS Writing task 2 vocabulary – từ vựng chủ đề Business và Technology vào bài viết, người học có thể tham khảo khóa học IELTS Intermediate – Cam kết đầu ra 5.5 IELTS tại ZIM.

Hồ Thị Minh Anh

Chia sẻ:

Bình luận

Bạn cần để có thể bình luận.

Bài viết cùng chủ đề