Từ vựng chủ đề Dream và cách áp dụng vào phần thi IELTS Speaking Part 1

Bài viết cung cấp cho người đọc những từ vựng và câu trả lời mẫu để áp dụng khi trả lời các câu hỏi chủ đề Dream trong phần thi IELTS Speaking Part 1
Nguyễn Xuân Thanh Long
15/07/2022
tu vung chu de dream va cach ap dung vao phan thi ielts speaking part 1

Khi nhắc đến phần thi IELTS Speaking Part 1, phần lớn người học thường nghĩ đến các chủ đề quen thuộc như “ Work”, “Study”, “Hobbies”, “Sports”, “Weather”. Tuy nhiên, ngoài các chủ đề quen thuộc thường thấy đã đề cập, IELTS Speaking Part 1 cũng bao gồm các câu hỏi liên quan đến những chủ đề ít gặp hơn, và chủ đề “Dream” là một trong số này. Dù là một chủ đề ít phổ biến hơn, các câu hỏi liên quan đến chủ đề “Dream” vẫn xuất hiện trong các phần thi IELTS Speaking Part 1 thực tế, vì vậy việc chuẩn bị kỹ lưỡng là điều người học cần làm để tránh bối rối khi gặp những câu hỏi lạ lẫm liên quan đến chủ đề này. Trong bài viết này, tác giả sẽ cung cấp một số từ vựng chủ đề “Dream”, và đồng thời hướng dẫn người đọc cách ứng dụng những từ vựng này vào phần thi IELTS Speaking Part 1.

Key takeaways

  1. Recollection: Hồi ức / hồi tưởng

  2. Nightmare: Ác mộng

  3. Omen: Điềm báo

  4. Stress: Áp lực 

  5. Take a trip down memory lane: Hồi tưởng lại những kỷ niệm đẹp trong quá khứ

  6. Symbolic: mang tính biểu tượng / mang tính tượng trưng

  7. Vivid dreams: Giấc mơ rõ ràng / giấc mơ sống động

  8. Analyse: Phân tích

  9. Fortune teller: Thầy bói

  10. Dream diary: Nhật ký giấc mơ

Giới thiệu một số từ vựng chủ đề “Dream”

Recollection (Noun): Hồi ức / hồi tưởng

Phát âm (Pronunciation): UK  /ˌrek.əˈlek.ʃən/ US  /ˌrek.əˈlek.ʃən/

Định nghĩa (Definition):  a memory of something ( Hồi ức, ký ức về một thứ gì đó, một điều gì đó)

Ví dụ (Example): Although we have been closed friends since we were kids, I don’t know why I have no recollection of what we did together (Mặc dù chúng tôi đã là bạn thân từ khi còn là những đứa trẻ, tôi không biết tại sao tôi không có một chút hồi ức gì về những việc mà bọn tôi đã làm cùng nhau)

Nightmare (Noun): Ác mộng

Phát âm (Pronunciation): UK  /ˈnaɪt.meər/ US  /ˈnaɪt.mer/

Định nghĩa (Definition): a very upsetting or frightening dream ( một giấc mơ với nội dung cực kỳ khó chịu hoặc đáng sợ )

Ví dụ (Example): I really regret watching that horror movie. I shouldn’t have watched it, it gave me a nightmare. (Tôi thật sự hối tiếc về việc đã xem bộ phim kinh dị đó. Tôi lẽ ra không nên xem nó thì hơn, nó khiến tôi gặp ác mộng)

Omen (Noun): Điềm báo

Phát âm (Pronunciation): UK  /ˈəʊ.mən/ US  /ˈoʊ.mən/

Định nghĩa (Definition): something that is considered to be a sign of how a future event will take place ( Một sự việc được coi như là một dấu hiệu báo trước tương lai sẽ xảy ra như thế nào đó )

Ví dụ (Example): The team’s comprehensive performance throughout the season is a good omen for the opening C1 match, which starts next month ( Màn trình diễn toàn diện của đội xuyên suốt mùa giải là một điềm báo tốt cho trận mở màn C1 diễn ra vào tháng tới )

Stress (Noun): Áp lực

Phát âm (Pronunciation):  UK  /stres/ US  /stres/

Định nghĩa (Definition): great worry caused by a difficult situation, or something that causes this condition ( Nỗi lo lớn bị gây ra bởi một tình huống khó khăn hoặc một sự việc nào đó )

Ví dụ (Example): People who are under a lot of stress may suffer from headaches, distractions, and sleeping difficulties ( Những người đang phải chịu nhiều áp lực có thể mắc phải các cơn đau đầu, mất tập trung, và khó ngủ

Take a trip down memory lane (Phrase):  Hồi tưởng lại những kỷ niệm đẹp trong quá khứ

Định nghĩa (Definition): to remember happy times in the past ( Nhớ lại những khoảnh khắc vui vẻ trong quá khứ)

Ví dụ (Example): That is definitely the most memorable experience that I have ever had with my friends. Although we do not have many chances to hang out like we used to before, I am quite sure that each of us sometimes takes a trip down memory lane. (Đó chắc chắn là trải nghiệm đáng nhớ nhất mà tôi từng có với những người bạn của mình. Mặc dù chúng tôi không có nhiều dịp để đi chơi cùng nhau như đã từng, tôi khá chắc rằng mỗi người trong chúng tôi vẫn thỉnh thoảng nghĩ về những kỷ niệm đẹp đó.

Symbolic ( Adjective): Mang tính biểu tượng / mang tính tượng trưng

Phát âm (Pronunciation): UK  /sɪmˈbɒl.ɪk/ US  /sɪmˈbɑː.lɪk/

Định nghĩa (Definition): representing something else (Đại diện cho một sự vật/ sự việc khác)

Ví dụ (Example): The four-leaf clover is thought to be the symbolic of luck (Cỏ bốn lá được coi là biểu tượng của may mắn)

Vivid dream (Noun phrase): Giấc mơ rõ ràng / Giấc mơ sống động

Định nghĩa (Definition): A very clear, powerful, and detailed dream ( Một giấc mơ cực kỳ rõ ràng và chi tiết )

Ví dụ (Example): That was such a vivid dream that I didn’t even want to wake up ( Giấc mơ đó sống động đến nỗi mà tôi thậm chí còn không muốn tỉnh dậy

Analyse (Verb): Phân tích

Phát âm (Pronunciation): UK  /ˈæn.əl.aɪz/ US  /ˈæn.əl.aɪz/

Định nghĩa (Definition): to study or examine something in detail in order to discover or understand more about it ( Tìm hiểu hoặc kiểm tra sự vật/sự việc một cách chi tiết để khám phá hoặc hiểu hơn về nó )

Ví dụ (Example): Magnus Carlsen must have spent his whole life analysing that chess opening (Magnus Carlsen chắc hẳn là đã dành cả đời mình để phân tích khai cuộc đó)

Fortune teller (Noun phrase): Thầy bói

Định nghĩa (Definition): a person who tells you what they think will happen to you in the future (một người mà nói với bạn tương lai sẽ xảy ra như thế nào dựa trên những gì người đó nghĩ)

Ví dụ (Example): My sister is such a lucky person when it comes to guessing that I often call her a fortune teller ( Chị tôi là một người may mắn khi đoán gì đó đến nỗi mà tôi thường gọi chị là một thầy bói )

Dream diary (Noun phrase): Nhật ký giấc mơ

Định nghĩa (Definition): A diary in which dream experiences are recorded ( Một cuốn nhật ký mà trong đó những trải nghiệm trong mơ được ghi lại )

Ví dụ (Example): I think dreams play an essential role in my life in terms of some unique details. That’s why I have a dream diary to note down important information after waking up ( Tôi nghĩ những giấc mơ đóng một vai trò quan trọng trong đời dựa trên vài chi tiết độc nhất. Đó cũng là lí do tại sao tôi có một cuốn nhật ký giấc mơ để ghi lại thông tin quan trọng sau khi tỉnh dậy )

Ứng dụng từ vựng chủ đề Dream vào phần thi IELTS Speaking Part 1

image-alt

Câu hỏi: Do you often have dreams?

Yes, I do. I usually have vivid dreams about a wide range of things happening around me. Most of them are wonderful since they allow me to do extraordinary things, but sometimes there are some nightmares which are kinda annoying.

(Tôi có. Tôi thường có những giấc mơ chân thực về nhiều chuyện xảy ra xung quanh mình. Chúng thì hầu hết đều tuyệt vời vì chúng cho phép tôi làm được những điều không tưởng, nhưng thỉnh thoảng thì cũng có một vài cơn ác mộng khá là khó chịu)

Câu hỏi: Do you remember your dreams when you wake up?

Well, normally, I just have a short recollection of what happened in my dreams, that’s why I have my own dream diary which helps me note down my dreams experiences. And, yeah, I usually spend my spare time taking a trip down memory lane by reading my dream diary.

(À thì, thông thường, tôi chỉ có một hồi ức ngắn về những gì đã xảy ra trong mơ mà thôi, đó là lý do tôi có một cuốn nhật ký giấc mơ riêng để giúp bản thân ghi lại được những trải nghiệm trong mơ. Và đúng là tôi thường xuyên dành thời gian rảnh để hồi tưởng lại những kỷ niệm đẹp bằng cách đọc nhật ký giấc mơ )

Câu hỏi: Do you like hearing other’s dreams?

Of course, I’m really into it. I often ask my friends about what they dreamt and analyse their dreams. I think dreams reflect a person’s recent feelings to some extent, for example if someone says that they usually have nightmares, they tend to be under a lot of psychological stress.

(Tất nhiên rồi, tôi thật sự thích thế. Tôi thường hỏi bạn tôi họ đã mơ những gì và rồi phân tích những giấc mơ của họ. Tôi nghĩ những giấc mơ một phần nào đó phản ánh những cảm giác gần đây của một người, ví dụ nếu ai đó nói họ thường xuyên gặp ác mộng thì họ thường có xu hướng đang chịu nhiều áp lực tâm lý )

Câu hỏi: Do you think dreams will affect life?

Well, this is such an interesting question. I would say that dreams affect our life and the way we behave to some extent. I mean there are dreams which are considered an omen or symbolic of a specific event in real life. To me, sometimes my dream acts like a fortune teller which helps me make important decisions.

( À thì, đây là một câu hỏi thú vị đấy. Tôi sẽ nói rằng giấc mơ ở một chừng mực nào đó ảnh hưởng đến cuộc sống và cách chúng ta cư xử. Ý tôi là có những giấc mơ được coi là một điềm báo hay một biểu tượng của một sự việc nhất định ngoài đời thực. Đối với bản thân tôi thì đôi khi giấc mơ của tôi đóng vai trò như là một người thầy bói giúp tôi đưa ra những quyết định quan trọng )

Bài tập vận dụng

Bài 1: Ôn tập từ vựng, viết lại nghĩa của những từ vựng sau

1.recollection(n):_______________________________________

2.nightmare(n):________________________________________

3.omen(n):____________________________________________

4.stress(n):___________________________________________

5.take a trip down memory lane(phrase):____________________

6.symbolic(adj):________________________________________

7.vivid dream(noun phrase):______________________________

8.analyse(v):__________________________________________

9.fortune teller(noun phrase):_____________________________

10.dream diary(noun phrase):____________________________

Bài 2: Dựa vào từ vựng và câu trả lời mẫu đã được giới thiệu, hãy trả lời các câu hỏi sau đây

1.Do you dream much at night?

…………………………………………………………………………………………

2.Do you remember your dreams when you wake up?

………………………………………………………………………………………….

3.Do you like your dreams at night?

…………………………………………………………………………………………

4.Do you like hearing other’s dreams?

…………………………………………………………………………………………

Đáp án

Bài 1:

  1. Recollection: Hồi ức / hồi tưởng

  2. Nightmare: Ác mộng

  3. Omen: Điềm báo

  4. Stress: Áp lực

  5. Take a trip down memory lane: Hồi tưởng lại những kỷ niệm đẹp trong quá khứ

  6. Symbolic: Mang tính biểu tượng/mang tính tượng trưng

  7. Vivid dream: Giấc mơ rõ ràng/giấc mơ sống động

  8. Analyse: Phân tích

  9. Fortune teller: Thầy bói

  10. Dream diary: Nhật ký giấc mơ

Bài 2:

  1. Do you dream much at night?

Câu trả lời tham khảo: Well, it depends. Normally, my dreams often last only around ten minutes I think, and most of them are vivid like I’m in real life. However, when I’m under a lot of stress, my dreams tend to be nightmares which last longer and make me feel really uncomfortable.

(À, nó cũng còn tùy nữa. Thông thường thì, những giấc mơ của tôi thường chỉ kéo dài tầm 10 phút theo như tôi nghĩ, và hầu hết số chúng thì sống động như đời thật vậy. Tuy nhiên thì, khi tôi chịu nhiều áp lực, các giấc mơ của tôi thường có xu hướng là ác mộng, chúng kéo dài hơn và khiến tôi cảm thấy thật sự khó chịu )

  1. Người đọc tham khảo câu trả lời mẫu trong bài viết

  2. Do you like your dreams at night?

    Câu trả lời tham khảo: As I’ve mentioned, most of my dreams are vivid, so yes, I like my dreams in which I can do unbelievable things like I’m a superman. That said, if they are nightmares, that is an absolutely no for me.

    (Như tôi đã đề cập, hầu hết các giấc mơ của tôi thì đều sống động, nên là đúng thế, tôi thích những giấc mơ mà trong đó tôi có thể làm được những điều không tưởng như là tôi làm siêu nhân chẳng hạn. Dù vậy, nếu chúng là ác mộng thì chắc chắn là không rồi)

  3. Người đọc tham khảo câu trả lời mẫu trong bài viết

Tổng kết

Qua bài viết này, tác giả hy vọng người đọc sẽ trang bị được cho mình thêm kiến thức để có thể trả lời các câu hỏi liên quan đến chủ đề Dream trong phần thi IELTS Speaking Part 1 một cách tốt nhất dựa trên những từ vựng và cụm từ vựng đã được giới thiệu. 

Tham khảo thêm lớp học IELTS online tại ZIM Academy, giúp người học nâng band điểm IELTS và học tập linh hoạt, chủ động sắp xếp lịch học, đảm bảo kết quả đầu ra.

Bạn muốn học thêm về nội dung này?

Đặt lịch học 1-1 với Giảng viên tại ZIM để được học sâu hơn về nội dung của bài viết bạn đang đọc. Thời gian linh hoạt và học phí theo buổi

Đánh giá

(0)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...
Tư vấn nhanh
Chat tư vấn
Chat Messenger
1900 2833
Đang tải dữ liệu