10 Từ vựng IELTS Speaking theo chủ đề Trust và ứng dụng trong câu trả lời

Một số từ vựng chủ đề Trust đồng thời hướng dẫn cách học từ vựng qua ngữ cảnh và cách ứng dụng từ vựng này vào cách trả lời IELTS Speaking Part 1 và Part 2
Published on
10-tu-vung-ielts-speaking-theo-chu-de-trust-va-ung-dung-trong-cau-tra-loi

Trust là một chủ đề không quá quen thuộc đối với nhiều người học IELTS, và một số thí sinh có thể gặp khó khăn trong việc lựa chọn từ vựng cho chủ đề này trong phần Speaking. Vì lí do này, bài viết hôm nay của tác giả sẽ gửi đến người học một số từ vựng chủ đề Trust đồng thời hướng dẫn cách học từ vựng qua ngữ cảnh và cách ứng dụng từ vựng này vào cách trả lời IELTS Speaking Part 1 và Part 2.

Từ vựng chủ đề Trust

Count on/rely on somebody/something: trông cậy vào ai/ cái gì

Lưu ý: ta có thể sử dụng thêm một trong ba cấu trúc sau với hai cụm từ trên

- Count on/ rely on somebody/something + to V infinitive: trông cậy vào ai/cái gì để làm gì

Ví dụ:

  1. I can count on my parents to help me with this problem

  2. My mother would never rely on me to help her cook family meals. She knows I can’t cook to save my life

tu-vung-chu-de-trust-cook

- Count on/rely on somebody/something + for something: trông cậy vào ai/cái gì cho việc gì

Ví dụ: His boss doesn’t count on him for this project because he has made a lot of mistakes in the past

- Count on + Ving: trông đợi vào việc gì

Ví dụ: She really counted on being promoted this month, but things don’t always go as planned. She was unfortunately fired because she lost an important contract.

Ngoài ta, người đọc có thể kết hợp hai phrasal verbs trên với các trạng từ simply, safely, confidently, heavily

Ví dụ: It is concerning that today children are relying heavily on electronic devices to entertain themselves

Faith (n) niềm tin, sự tin tưởng

*Lưu ý: ta có thể kết hợp danh từ này với các động từtính từ sau để tạo nên các collocation

- Tính từ: enormous, complete, unshakeable, blind

- Động từ: have, place, show, lost

Ví dụ:

  1. He seems to have blind faith in his boss

  2. She has lost complete faith in her husband after he cheated on her

Accept/ take something on faith: tin tưởng việc gì một cách mù quáng, không có căn cớ

Ví dụ: Although he has been nothing but a liar, his girlfriend still takes his words on faith

Turn to somebody/somebody (for something): tìm kiếm sự giúp đỡ, hỗ trợ từ ai hoặc cái gì

Ví dụ:

  1. I often turn to my parents for advice when I face a dilemma and have no clue about what to do

  2. Her family lives a long way away, and she has no one to turn to in times of adversity

Reliable (a) đáng tin cậy

Lưu ý: ta có thể kết hợp tính từ trên với các động từ và trạng từ sau

- Động từ: prove, seem, consider

Ví dụ: This site is not considered to be reliable because it often posts fake news to attract readers

tu-vung-chu-de-trust-fake-news

- Trạng từ: highly, completely, enough, fairly

Ví dụ: He proved to be a competent employee and completely reliable

Từ đồng nghĩa: dependable, trustworthy. Từ trái nghĩa: unreliable, untrustworthy

Ví dụ:

  1. My best friend is a trustworthy person so I can tell her all of my secrets

  2. Youngsters should be wary of unreliable sources of information on the internet

Gullible (a) cả tin, dễ tin người

Ví dụ: Parents should teach children not to be too gullible. Otherwise, their friends may take advantage of them

Lưu ý: ta có thể kết hợp tính từ trên với các động từ và danh từ sau

- Động từ: seem, become, look, prove

Ví dụ:

  1. He used to be a skeptical person, but somehow he has become more gullible overtime

  2. I may look gullible at first, but if you get to know me well, you will realize that i don't trust people easily

- Danh từ: the public, man, woman

Ví dụ: My mother proved to be a gullible woman who could easily trust any stranger on the street and make small talks with them

- Từ đồng nghĩa: trusting, naive

Ví dụ:

  1. It was a little naive of you to trust him enough to lend him a lot of money. His friends never count on him.

  2. You shouldn't be so trusting; otherwise, people may take advantage of you

Fall for something: bị đánh lừa bởi điều gì

Ví dụ: she is such a trusting girl that she falls for everything her boyfriend says, but we all know he is a liar

Lưu ý: có sự khác biệt giữa hai cụm fall for something và fall for someone mà các bạn cần lưu ý

- Fall for something: bị đánh lừa bởi điều gì

- Fall for someone: yêu thích ai, bị đổ gục bởi ai

Ví du:

  1. He fell for her at first sight and has been trying to asked her out on a date. ( anh ấy đã thích cô ấy ngay từ cái nhìn đầu và đã luôn cố gắng để cố ấy đồng ý hẹn hò với mình)

  2. Don't fall for everything your mom says. Sometimes, moms lie to us, like about Santa Claus. (đừng luôn tin tưởng mọi điều mẹ bạn nói. Đôi lúc các bà mẹ cũng nói dối chúng ta, như về ông già nô en chẳng hạn)

tu-vung-chu-de-trust-santa-claus

A man/women of his/her word: một người biết giữ lời

Ví dụ: I always respect my mother because she is a woman of her word. She never fails to keep her promises to me even if it was just buying me an ice cream.

* Lưu ý: ta cũng có một cách diễn đạt đồng nghĩa khác: ‘ be as good as one’s word’. Chúng ta sử dụng cụm này khi muốn nói rằng ai đó sẽ làm điều mà họ đã hứa.

Ví dụ: He said he would call every day and he was as good as his word

A safe pair of hands (idiom)

A pair of hands mang nghĩa gốc là hai bàn tay của chúng ta, được bổ sung nghĩa bởi tính từ 'safe': an toàn. Nếu xét về nghĩa đen, chúng ta sẽ hình dung đến một đôi bàn tay mang tính an toàn, cũng đồng nghĩa với việc đáng tin, không gây hại, đồng thời đôi bàn tay của chúng ta cũng đóng vai trò quan trọng khi chúng ta muốn hoàn thành một công việc, hay nhiệm vụ nào đó. Từ sự liên tưởng này, thành ngữ trên được sử dụng với nghĩa bóng để ám chỉ một người đáng tin cậy trong công việc, và hầu như không mắc lỗi.

Lưu ý: thành ngữ này đóng vai trò như một cụm danh từ, do đó có thể đứng ở vị trí chủ ngữ hoặc tân ngữ

Ví dụ: Colleagues regard her as a safe pair of hand, and it’s no wonder that her boss is considering to promote her

Be wary of/about + noun/ving(a) cảnh giác về điều gì

Ví dụ: The strange look in his eyes made me wary of accepting his offer

* Lưu ý: ta có thể kết hợp tính từ trên với các động từ, trạng từ dưới đây để tạo nên các collocation

+ Động từ: look, become, remain

Ví dụ: People should become wary of using the internet in order to avoid online scams

- Trạng từ: extremely, very, increasingly, suddenly

Ví dụ: People should be extremely wary of sharing their personal information online

- Từ đồng nghĩa: cautious

Ví dụ: She becomes very cautious when shopping online to avoid fake products or scams

tu-vung-chu-de-trust-shopping-online

Bài tập vận dụng từ vựng chủ đề Trust

Fill in the gaps with given words

Count on/rely on, take sth on faith, be wary of, a safe pair of hands, have a lot of faith in, a man of his/her word, fall for, gullible, reliable, turn to

1. Young people are more likely to …….. phishing scams on the internet because they are inexperienced and……..

2. It is difficult for students to sift through the huge amount of information on the internet and decide which source is ……. and which is not

3. Since she has been lying to us too often, it’s hard to …..any of her statement even if she is your sister

4. He wants his superior to see him as…………..but he keeps making and repeating mistakes at work

5. You should not ……him to help you with this project. He is not really a………….

6. We all need a friend who we can…………and……forhelp in our hour of need

7. It is necessary that parents teach their children to ……..strangers, especially those offering free gifts and candies

8. My parents ……. me. They believe that one day, I will become a successful singer no matter how challenging this is

Đáp án:

1) Fall for- gullible

2) Reliable

3) Take any of her statement on faith

4) A safe pair of hands

5) Count on – a man of his word

6) Rely on – turn to

7) Be wary of

8) Have a lot of faith in

Hướng dẫn cách học từ vựng chủ đề Trust

Học từ vựng thường là một quá trình dễ gây chán nản đối với người đọc vì các lí do khác nhau, một trong số đó là người học không có cách học hiệu quả. Trong bài viết hôm nay, tác giả sẽ giới thiệu đến các bạn cách học từ vựng qua ngữ cảnh giúp cho việc ghi nhớ từ vựng trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn. Ngoài ra, các bạn cũng có thể tham khảo thêm bài viết này để nắm rõ hơn cách học từ vựng qua ngữ cảnh Giới thiệu phương pháp học từ vựng theo ngữ cảnh và ứng dụng

Học từ vựng qua ngữ cảnh đòi hỏi người học dùng trí tưởng tượng để liên hệ từ vựng với một ngữ cảnh thực tế để giúp ghi nhớ từ vựng tốt hơn. Chẳng hạn, khi học từ ‘unreliable’, người học có thể hình dung trong đầu đến các hình ảnh như các nguồn báo không đáng tin, các tin tức không đáng tin, hoặc thậm chí những người xung quanh mà họ cảm thấy không đáng tin. Khi sự liên kết này được tạo ra, người học sẽ liên tục được gợi nhắc đến từ ‘reliable’ khi họ tiếp xúc với các nguồn báo ,các tin tức đó, và cả những người xung quanh họ đã liên hệ qua từ ‘reliable’. Đồng thời người học cũng cần luyện tập viết một câu chuyện cho các từ vựng trong một lần học vì điều này giúp liên kết các từ vào chung một ngữ cảnh để người đọc dễ hình dung, ghi nhớ các từ cùng lúc một cách hiệu quả.

Chẳng hạn, nếu người học đặt ra mục tiêu học các từ sau: reliable, a safe pair of hands, count on, turn to, gullible, bạn có thể tập cách viết ra một câu chuyện nhỏ như sau để ghi nhớ các từ này

I think I am a gullible person, which means that I am very likely to fall for lies and scams. That’s why, I always turn to my best friend for advice whenever I need to make a purchase online or decide to trust someone. She’s the most reliable person to me so I often confide in her and tell her all my secrets. At work, she is also considered a safe pair of hands so her superior always count on her for important projects

Tạm dịch: tôi nghĩ mình là một người cả tin, điều đó cũng đồng nghĩa với việc tôi dễ dàng bị lừa bởi các lời nói dối hay các trò lừa bịp. Cũng vì vậy mà tôi thường xin lời khuyên từ người bạn thân của tôi bất cứ khi nào tôi mua hàng trên mạng hay quyết định tin tưởng ai đó. Cô ấy là người đáng tin cậy nhất với tôi, vì vậy tôi thường tâm sự với cô ấy và kể cô ấy nghe mọi bí mật của mình. Ở chỗ làm, cô ấy cũng được xem là một người đáng tin cậy nên sếp cô ấy thường tin tưởng giao cho cô ấy các dự án quan trọng.

Ứng dụng từ vựng chủ đề Trust vào cách trả lời IELTS Speaking

Cách trả lời Speaking part 1

1. Who do you trust the most?

It’s definitely my mother. She is the most reliable person in my family and I can always count on her to keep all my secrets. Unlike other mothers who are very strict with their children, my mom is really understanding and always willing to hear me out if I am in some kind of trouble

( Chắc chắn là mẹ tôi. Bà ấy là người đáng tin tưởng nhất trong gia đình tôi và tôi luôn có thể tin rằng bà ấy sẽ giữ những bí mật của tôi. Không như các bà mẹ khác thường hay nghiêm khắc với con của họ, mẹ tôi rất cảm thông và luôn lắng nghe tôi khi tôi gặp rắc rối)

2. Have you ever lost trust in someone?

Sadly I have. It was my best friend in high school who was the biggest liar I had ever known in my whole life. At that time, I was so gullible that I fell for all of her lies. There was one time when she promised to give me back the money I loaned her, but she never did. The worst thing was that she kept feeding me a line over and over again. I finally lost faith in her and stopped being friends with her

(Đáng buồn thay tôi đã từng mất niềm tien vào một người, đó chính là người bạn thân cấp 3 của tôi, và cũng là người nói dối trắng trợn nhất mà tôi từng biết. Vào thời điểm đó, tôi quá cả tin nên đã tin tưởng những lời nói dối của cô ấy. Có một lần, cô ấy hứa sẽ trả lại khoản tiền mượn tôi nhưng lại nuối lời. Điều tệ nhất là cô ấy cứ bịa đặt lí do hết lần này đến lần khác. Cuối cùng, tôi hoàn toàn mất niềm tin và không còn làm bạn với cô ấy nữa)

3. What kind of people do you trust?

Honestly speaking, it’s really hard to tell if a person is trustworthy, but more often than not, I tend to be wary of those who are too sweet to me because they are likely to use me for their own sake. I guess, I can trust straightforward people who are often considered a safe pair of hands at work and also as good as their word. These people never lie to get their way and only tell the truth even if it hurts

( Thật lòng mà nói, rất khó để biết được một người có đáng tin cậy hay không, nhưng thông thường, tôi sẽ dè chừng những người hay ngọt ngào với tôi vì họ rất dễ lợi dụng tôi cho lợi ích của họ. Tôi đoán là, tôi có thể tin những người thẳng tính vì họ thường được cho là đáng tin cậy ở nơi làm việc và cũng rất biết cách giữ lời. Những người này không bao giờ nói dối để đạt được mục đích của mình mà luôn nói ra sự thật cho dù nó gây mất lòng)

Speaking Part 2 Sample

Describe one of your friends who is trustworthy

You should say:

  1. who the person is

  2. when and where you met this person

  3. what you do with this person

  4. And why you think this person is trustworthy

Sample answer:

Since I am not a sociable person, I don’t have many friends, but I do have one true-blue friend that I can always rely on in my hour of need. We met in our secondary school and have become best friends ever since. The reason why we have such a long lasting friendship is because we never lie to each other. In fact, we always take the other’s words in faith. On my 14th birthday, she promised to give me a handmade bracelet but I never expected it from a person who has no dexterity like her, but she is a woman of her word. About a month after my birthday, she did give me this funny bracelet which she spent all of her free time on. I believe it’s not just me but everyone else thinks of her as a reliable person too. At work, she is considered a safe pair of hands and always delegated important tasks and big contracts. I am so lucky to have such a dependable friend whom I can turn to for help or advice anytime.

(Vì tôi không phải là một người hòa đồng, tôi không có nhiều bạn, nhưng tôi có một người bạn thân thiết mà tôi luôn có thể tin tưởng lúc tôi cần họ. Chúng tôi gặp nhau ở trường cấp hai và đã trở thành bạn thân từ đó. Tình bạn chúng tôi có thể kéo dài lâu vậy là vì chúng tôi không bao giờ nói dối nhau. Thực tế là, chúng tôi luôn tin lời nhau nói một cách khá mù quáng. Vào sinh nhật năm 14 tuổi, cô ấy đã hứa sẽ tặng tôi một chiếc vòng tay tự làm, nhưng tôi không trộng đợi gì nhiều từ một người không khéo tay như cô ấy, nhưng sự thật là, cô ấy đã giữ lời. Khoảng một tháng sau, cô ấy tặng tôi chiếc vòng tay tự làm khá ngộ nghĩnh. Không chỉ tôi mà mọi người đều tin tưởng cô ấy. Tại chỗ làm, cô ấy là một người đáng tin cậy và thường được giao các nhiệm vụ quan trọng hay các hợp đồng lớn. Tôi cảm thấy thật sự may mắn khi có một người bạn đáng tin mà tôi có thể tìm tời đề nhờ giúp hay xin lời khuyên bất cứ lúc nào)

Tổng kết

Bài viết trên đã cung cấp cho các bạn học một vài từ vựng đặc trưng của chủ đề Trust. Ngoài ra, tác giả cũng đã hướng dẫn cho các bạn cách học từ vựng một cách hiệu quả qua việc sử dụng ngữ cảnh và cuối cùng tác giả đã hướng dẫn cách sử dụng các từ vựng trên vào việc trả lời các câu hỏi IELTS Speaking Part 1 và Part 2. Hy vọng bài viết có thể giúp các bạn tăng thêm vốn từ của mình đối với một trong các chủ đề khó của IELTS Speaking.

Đánh giá:

(1 Đánh giá)

Chia sẻ:

Bình luận

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...

Bài viết cùng chủ đề