Bộ từ vựng Part 7 TOEIC Reading hay gặp và bài tập áp dụng

Hiện nay, bên cạnh bài thi IELTS, TOEIC là bài đánh giá kiểm tra khả năng tiếng Anh khá thông dụng và là yêu cầu đầu vào của khá nhiều nơi như trường đại học, công ty đa quốc gia…Trong đó kĩ năng đọc (reading) là bắt buộc đối với bài thi TOEIC 2 kỹ năng và TOEIC 4 kỹ năng và bao gồm 3 phần (từ part 5 đến part 7 trong bài thi TOEIC). Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin tổng quan, từ vựng Part 7 TOEIC Reading cần thiết và bài tập vận dụng.
Published on
bo-tu-vung-part-7-toeic-reading-hay-gap-va-bai-tap-ap-dung

Key takeaways

  • TOEIC Reading Part 7 bao gồm 54 câu, với các dạng bài thường gặp bao gồm: email/memo/ text message/ fax, quảng cáo và giới thiệu, biểu đồ và đồ thị.

  • Các chủ đề từ vựng của part 7 thường liên quan đến chủ đề: kinh doanh/ bán lẻ, sản xuất, đầu tư, tài chính, quảng cáo, kinh tế, bệnh viện….

  • Bên cạnh việc kiểm tra đọc hiểu, bài thi TOEIC có các câu hỏi để kiểm tra từ vựng (ví dụ câu hỏi word in context) nên thí sinh cần trau dồi vốn từ vựng thường xuyên để có thể đạt điểm cao ở phần này.

Tổng quan về TOEIC Reading Part 7

tổng quan part 7

Từ năm 2019, format đề thi TOEIC Reading Part 7 bao gồm 54 câu và mỗi câu có 4 đáp án để thí sinh lựa chọn. Cấu trúc đề thi bao gồm:

  • Các đoạn văn đơn với tổng số câu hỏi là 29

  • 2 bài, mỗi bài gồm 2 đoạn văn và 3 bài mỗi bài có 3 đoạn văn. Tổng số câu hỏi là 25.

Các dạng bài TOEIC Reading Part 7:

  • Dạng email/memo/ text message/ fax

Nội dung dạng bài này thường là thông báo về thay đổi trong công việc hoặc trao đổi công việc giữa nhân viên với nhau hoặc giữa nhân viên với khách hàng

  • Dạng bài quảng cáo và giới thiệu: 

Mục đích của bài viết ở dạng này là để giới thiệu, thông tin về sản phẩm, dịch vụ tới công chúng và người dùng 

  • Dạng biểu đồ và đồ thị:

Biểu đồ, đồ thị sẽ thường kết hợp với khoảng 2,3 đoạn văn khác, thí sinh cần đọc thông tin và phân tích biểu đồ để trả lời câu hỏi.

Các bài đọc TOEIC yêu cầu thí sinh phải đọc hiểu kỹ nội dung, suy luận để đưa ra đáp án. Vì vậy trang bị vốn từ vựng cần thiết theo chủ đề có thể hiểu và nắm chắc nội dung là vô cùng quan trọng với những ai đang có kế hoạch ôn luyện TOEIC. Dưới đây và danh sách từ vựng theo chủ đề thường xuất hiện. 

Tham khảo thêm: Giới thiệu các dạng bài trong TOEIC Part 7 và chiến lược làm bài

Tổng hợp các trường từ vựng trong TOEIC Reading Part 7

Từ vựng chủ đề kinh doanh/ bán lẻ

Từ vựng

Phiên âm

Định nghĩa

Abide

/əˈbaɪd/

tôn trọng, tuân theo

Abeyance 

/əˈbeɪ.əns/

sự đình chỉ, hoãn lại

Abrogate

/ˈæb.rə.ɡeɪt/

Hủy bỏ, bãi bỏ

Absorption 

/əbˈzɔːp.ʃən/

sát nhập

Advertise

/ˈæd.və.taɪz/

quảng cáo

Associate

/əˈsəʊ.si.eɪt/

kết hợp

Affiliate

/əˈfɪl.i.eɪt/

chi nhánh

CEO (Chief Executive Officer)

tổng giám đốc điều hành

CFO (Chief Financial Officer)

giám đốc tài chính

CPO (Chief Production Officer)

giám đốc sản xuất

CCO (Chief customer Officer) 

giám đốc kinh doanh

CHRO (Chief Human Resources Officer)

giám đốc nhân sự

CMO (Chief Marketing Officer)

giám đốc marketing 

Commission

/kəˈmɪʃ.ən/

hoa hồng

Compensate

/ˈkɒm.pən.seɪt/

bồi thường

Complain

/kəmˈpleɪn/

phàn nàn

Deduct

/dɪˈdʌkt/

khấu trừ

Describe

/dɪˈskraɪb/

miêu tả

Dedicate

/ˈded.ɪ.keɪt/

cống hiến

Defect 

/ˈdiː.fekt/

nhược điểm

Deliberation 

/dɪˌlɪb.əˈreɪ.ʃən/

sự thận trọng

Director 

/daɪˈrek.tər/

giám đốc

Extend 

/ɪkˈstend/

kéo dài

Expense 

/ɪkˈspens/

chi phí

Merchandise 

/ˈmɜː.tʃən.daɪz/

hàng hóa mua và bán

Notice

/ˈnəʊ.tɪs/

thông báo

Subject to

/ˈsʌb.dʒekt/

tuân theo

Supply

/səˈplaɪ/

nguồn cung cấp

Supplier

/səˈplaɪ.ər/

nhà cung cấp

Purchase 

/ˈpɜː.tʃəs/

mua, chi trả

Reimburse 

/ˌriː.ɪmˈbɜːs/

trả lại, bồi hoàn

Submit

/səbˈmɪt/

nộp đơn, đệ trình

Transact 

/trænˈzækt/

thực hiện, giải quyết

Undergo 

/ˌʌn.dəˈɡəʊ/

trải qua

Value

/ˈvæl.juː/

giá trị

Từ vựng chủ đề sản xuất 

Từ vựng

Phiên âm

Định nghĩa

Commercial 

/kəˈmɜː.ʃəl/

thương mại

Cost of production

/kɒst əv prəˈdʌk.ʃən/

chi phí sản xuất

GNP (Gross National Product)

tổng sản lượng quốc gia

Goods

/ɡʊdz/

hàng hóa

Index

/ˈɪn.deks/

chỉ số

Invoice

/ˈɪn.vɔɪs/

hóa đơn

Mass production

/ˌmæs prəˈdʌk.ʃən/

sản xuất hàng loạt

Produce (v) (n)

/prəˈdʒuːs/

sản xuất (v), sản phẩm (n)

Producer

/prəˈdʒuː.sər/

nhà sản xuất

Productivity

/ˌprɒd.ʌkˈtɪv.ə.ti/

năng suất lao động

Raw material

/ˌrɔː məˈtɪə.ri.əl/

nguyên liệu thô

Secondary product

/ˈsek.ən.dri ˈprɒd.ʌkt/

sản phẩm phụ

Semi-finished produce 

bán thành phẩm

Staple produce = main produce

/ˈsteɪ.pəl prəˈdʒuːs/

sản phẩm chính

Surplus 

/ˈsɜː.pləs/

thặng dư

Target 

/ˈtɑː.ɡɪt/

chỉ tiêu

Từ vựng chủ đề đầu tư, tài chính

Từ vựng

Phiên âm

Định nghĩa

Accountant 

/əˈkaʊn.tənt/

kế toán

Accumulation

/əˈkjuː.mjə.leɪt/

sự tích lũy 

Bank statement 

/ˈbæŋk ˌsteɪt.mənt/

bản sao kê

Bank teller

/ˈbæŋkˈtel.ər/

giao dịch viên

Capital 

/ˈkæp.ɪ.təl/

vốn

Check = Cheque 

/tʃek/ 

ngân phiếu

Currency 

/ˈkʌr.ən.si/

tiền tệ

Deposit 

/dɪˈpɒz.ɪt/

tiền cọc

Direct investment 

/daɪˈrekt ɪnˈvest.mənt/

vốn đầu tư trực tiếp

Exchange rate 

/ɪksˈtʃeɪndʒ ˌreɪt/

tỷ giá đối hoái

Finance 

/ˈfaɪ.næns/

tài chính

Foreign investment 

/ˈfɒr.ən ɪnˈvest.mənt/

vốn đầu tư nước ngoài

Inherit 

/ɪnˈher.ɪt/

thừa kế

Invest 

/ɪnˈvest/

đầu tư

Investment 

/ɪnˈvest.mənt/

sự đầu tư, vốn đầu tư

Investment expenditure 

/ɪnˈvest.mənt ɪkˈspen.dɪ.tʃər/

phí tổn đầu tư

Loan

/ləʊn/

khoản vay

Profit 

/ˈprɒf.ɪt/

lợi nhuận

Transfer

/trænsˈfɜːr/

chuyển, chuyển nhượng

Turnover 

/ˈtɜːnˌəʊ.vər/

doanh thu

Withdraw

/wɪðˈdrɔː/

rút tiền

Từ vựng chủ đề quảng cáo và truyền thông

Từ vựng

Phiên âm

Định nghĩa

Advertising agency 

/ˈæd.və.taɪ.zɪŋ ˈeɪ.dʒən.si/

công ty quảng cáo

Analyze

/ˈæn.əl.aɪz/

phân tích

Be on-air

được phát sóng

Broadcast 

/ˈbrɔːd.kɑːst/

phát sóng, phát thanh

Communicate

/kəˈmjuː.nɪ.keɪt/

trao đổi, truyền đạt

Loyal customer

/ˈlɔɪ.əl ˈkʌs.tə.mər/

khách hàng trung thành

Dial

/ˈdaɪ.əl/

quay số

Function 

/ˈfʌŋk.ʃən/

chức năng

Landline phone

/ˈlænd.laɪn fəʊn/

điện thoại cố định (điện thoại bàn)

Launch

/lɔːntʃ/

ra mắt sản phẩm, khởi động

Marketing campaign 

/ˈmɑː.kɪ.tɪŋ kæmˈpeɪn/

chiến dịch quảng cáo

Media 

/ˈmiː.di.ə/

phương tiện truyền thông

Network 

/ˈnet.wɜːk/

mạng lưới, hệ thống

Package 

/ˈpæk.ɪdʒ/

gói hàng, thùng hàng

Postal service 

/ˈpəʊ.stəl ˈsɜː.vɪs/

dịch vụ bưu chính

Potential customer 

/pəˈten.ʃəl ˈkʌs.tə.mər/

khách hàng tiềm năng

Promote 

/prəˈməʊt/

thúc đẩy, tăng cường

Public relations

/ˌpʌb.lɪk rɪˈleɪ.ʃənz/

quan hệ công chúng

Sponsor

/ˈspɒn.sər/

tài trợ

Target market

/ˈtɑː.ɡɪt ˈmɑː.kɪt/

thị trường mục tiêu

Text message 

/ˈtekst ˌmes.ɪdʒ/

tin nhắn văn bản 

Voice message 

/vɔɪs ˌmes.ɪdʒ/

tin nhắn thoại

Xem thêm: Các dạng câu hỏi TOEIC Reading Part 7 và cách tiếp cận

Bài tập về từ vựng trong TOEIC Part 7 có đáp án

Exercise 1:

TO: All employees

FROM: Human Resources 

RE: The New Vacation Regulations

As was announced last week, there has been an increase in the amount of vacation time that will be granted to employees who have been with the company for one year or more. As promised, here are the details relating to the additional vacation time:

  • An additional 3 days will be granted per year to employees who have been with us for 2 to 5 years.

  • An additional week ( working days) will be granted to employees who have been with the company for 6 to 10 years.

  • Eight additional days of vacation will be allowed to people employed here for 11 or more years.

These days are in addition to the two weeks (or 10 working days) that all employees now receive, please note that this does not apply to employees who are currently in probationary status, they will continue to receive only 10 days of vacation a year. 

  1. What kind of additional benefit are employees to be given? 

    A. More vacation time

    B. More sick days

    C.

    More comprehension health benefits 

    D. More chances for a salary increase

  1. How many vacation days will an employee of 12 years receive?

    A.

    12 days

    B. 14 days

    C. 16 days

    D. 18 days

  1. Who will NOT immediately benefit from this increase? 

    A. New employees

    B. Employees currently on vacation

    C. Long-time employees

    D. Employees in good standing

Exercise 2:

exercise toeic part 7

Bad News for Our Economy

  • Experts Forecast a Rapid Recession during Second Half of the Year

April 6th, 2006

Many forecasting experts have announced that they have determined a recession in progress, with its cycle peak estimated to be in October 2006. The recession could be in motion by a decline in consumer purchasing, since consumers are becoming more sensible about what they buy. A more likely cause would be failure of economic growth. However, these are causes speculated by the public. Andrew Bushee, an expert at Anderson Center at the University of California, outlines three main reasons for the recession visible on the horizon. He lists the recent power crisis, inflation concerns, and significant global trade imbalances. At a press conference last week, he announced that a tight financial budget for the next year will be required to overcome the recession. Top on the list of government priorities, according to this budget plan, should be allocating more time and effort to sectors of the economy which will be most effective in stimulating economic growth and development. According to the econometric model used by certain forecasters, the probability of a looming recession is as high as 90%. So far, a dwindling GDP, hiking unemployment, reduced investment, and job cuts have been predicted.

JOB CUT ANNOUNCEMENT

Due to the recent recession in economy, we are announcing a cut of an additional 500 jobs over the next two years. The job cut will just be a part of our restructuring plan. Losing more than 10 percent of our work force will be an aspect of the plan that is essential in order to reduce costs and become more efficient in our operating margin. In addition to cutting a number of employees, we ask remaining employees to take salary cuts and trim expenses to the bone. Because the economy is in poor shape now, and our company is suffering as a result, we need more than ever to be in decent financial shape.

Thank you.

1. When do the experts predict the peak of the recession will be? 

A. This October 

B. In two years 

C. Next October 

D. It has already passed.

2. What is NOT a cause of the predicted recession? 

A. The energy crisis 

B. Major companies' restructuring 

C. A general increase in the level of prices 

D. Trade imbalances

3. What is NOT a predicted outcome of the recession? 

A. Unemployment 

B. Reduced investment 

C. Job cuts 

D. Bankruptcy of banks

4. Why is the company making job cuts? 

A. As a result of unsatisfactory work on the part of the employees 

B. To make sure the remaining employees receive adequate attention 

C. in order to employ new workers 

D. As a result of a decline in the economy

5. The phrase "to the bone" in paragraph 2, line 7 is closest in meaning to 

A. As much as possible 

B. Violently 

C. In a stingy manner 

D. Painfully

(Bài tập được trích từ sách: New Longman Real Toeic RC + LC - Full Actual Tests)

Đáp án và từ vựng

Exercise 1:

  1. A. More vacation time

Thông tin đáp án đã được nêu rõ trong bài “As was announced last week, there has been an increase in the amount of vacation time that will be granted to employees who have been with the company for one year or more”. 

  1. D. 18 days

Để trả lời được câu hỏi này thí sinh cần hiểu và liên kết các thông tin trong bài lại với nhau, cụ thể “Eight additional days of vacation will be allowed to people employed here for 11 or more years” và “These days are in addition to the two weeks (or 10 working days) that all employees now receive”. Nghĩa là những nhân viên có thâm niên trên 11 năm sẽ được nhận thêm 8 ngày nghỉ vào số ngày nghỉ hiện tại và 10 ngày → Đáp án : 8+10 = 18

  1. A

Thông tin: Please note that this does not apply to employees who are currently in probationary status. Đối với câu hỏi này kiểm tra về phần từ vựng của thí sinh. Từ “probationary” là từ khóa để chọn được đáp án, nếu thí sinh không hiểu nghĩa của từ này sẽ khó chọn được đáp án đúng.

Từ vựng:

  • Granted: thừa nhận

  • Increase: tăng

  • Additional: thêm vào

  • Probationary: tập sự

Exercise 2:

  1. A. This October

Thông tin: “They have determined a recession in progress, with its cycle peak estimated to be in October 2006.” Ở đầu mẩu tin có ghi thông tin ngày đăng “April 6th 2006”. Nên Tháng 10 năm nay là mốc thời gian được dự đoán.

  1. B.  Major companies' restructuring 

Thông tin: ”Andrew Bushee, an expert at Anderson Center at the University of California, outlines three main reasons for the recession visible on the horizon. He lists the recent power crisis, inflation concerns, and significant global trade imbalances.”

Đáp án C có cụm từ “increase in level of prices” có nghĩa là sự gia tăng trong giá cả, tương đương với “inflation” (lạm phát). 

Ở đây không hề đề cập đến đáp án B nên B là đáp án chính xác.

  1. D. Bankruptcy of banks

Thông tin: “So far, a dwindling GDP, hiking unemployment, reduced investment, and job cuts have been predicted.”

  1. D. As a result of a decline in the economy

Thông tin: “Due to the recent recession in economy, we are announcing a cut of an additional 500 jobs over the next two years.”

Recession = decline in the economy

  1. A. As much as possible 

Câu hỏi này kiểm tra từ vựng và khả năng đọc hiểu. Cụm từ phía trước “to the bone” là “trim expense” nghĩa là cắt giảm chi phí. Thông qua dịch nghĩa, đáp án A là đáp án hợp lý và chính xác nhất “cắt giảm chi phí hết mức có thể”.

Từ vựng:

  • Recession: suy thoái kinh tế 

  • Forecast: dự đoán

  • Peak: đỉnh điểm

  • Power crisis: khủng hoảng năng lượng

  • Inflation: lạm phát

  • Trade: thương mại

  • Imbalance: mất cân bằng, bất cân xứng

  • Tight: thắt chặt

  • Financial budget: ngân sách tài chính

  • Econometric: kinh tế lượng 

  • Hiking unemployment: số lượng người thất nghiệp gia tăng 

  • Investment: đầu tư  

  • Workforce = labor force: nguồn nhân lực 

  • Trim expense: cắt giảm chi phí 

  • Suffer: chịu đựng

Tham khảo thêm: Cách xử lý dạng word-in-context trong TOEIC Reading Part 7

Kết luận 

Trên đây là bài viết giới thiệu về từ vựng Part 7 TOEIC và từ vựng theo chủ đề thường gặp kèm bài tập vận dụng và đáp án. Hy vọng bài viết phần nào giúp người học bổ sung thêm được các từ vựng cần thiết để nâng cao cải thiện khả năng đọc hiểu của mình.

0 Bình luận
Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...