Banner background

Viết bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội: Dàn ý và 2 đề tham khảo

Hướng dẫn viết bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội qua 2 đề: con người với cuộc sống xung quanh và hình thành lối sống tích cực trong xã hội hiện đại.
viet bai van nghi luan ve mot van de xa hoi dan y va 2 de tham khao

Key takeaways

Bài viết tập trung vào việc xác định vấn đề, xây dựng quan điểm, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng và vận dụng vào hai hướng đề nghị luận xã hội: con người với cuộc sống xung quanh và hình thành lối sống tích cực trong xã hội hiện đại.

Trong chương trình Ngữ văn 11, nghị luận về một vấn đề xã hội là một dạng bài quan trọng, giúp người viết rèn luyện khả năng suy nghĩ, trình bày và bảo vệ quan điểm trước những vấn đề của đời sống.

Dạng bài yêu cầu người viết không chỉ nêu suy nghĩ mà phải xác lập quan điểm, tổ chức luận điểm chặt chẽ và sử dụng lí lẽ, bằng chứng phù hợp. Dạng bài nghị luận về một vấn đề xã hội thường được triển khai thành hai hướng tiêu biểu là con người với cuộc sống xung quanh và hình thành lối sống tích cực trong xã hội hiện đại.

Viết bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội là gì?

Viết bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội là kiểu bài trình bày và bảo vệ quan điểm về một vấn đề có ý nghĩa trong đời sống bằng hệ thống luận điểm, lí lẽ và bằng chứng. Bài nghị luận cần giúp người đọc hiểu rõ vấn đề, thấy được cách nhìn của người viết và suy ngẫm về thái độ hoặc cách ứng xử phù hợp đối với vấn đề đó.

Vấn đề xã hội là những vấn đề nảy sinh từ đời sống con người, các mối quan hệ, cách ứng xử, thái độ sống hoặc những hiện tượng có ý nghĩa đối với cộng đồng.

Ví dụ về các vấn đề xã hội:

  • Hiện tượng có tác động tích cực: tiếp sức mùa thi, mùa hè xanh,....

  • Hiện tượng có tác động tiêu cực: bạo lực học đường, chiến tranh,..

  • Nghị luận về một mẩu tin tức, báo chí: một đoạn trích, một mẩu tin trên báo,....

Đề tài là phạm vi, lĩnh vực rộng của đời sống (Ví dụ: Công nghệ, môi trường, giáo dục, gia đình….) Còn vấn đề xã hội cần nghị luận là một khía cạnh cụ thể được rút ra từ trong đề tài đó, mang tính tranh luận và cần được bàn bạc, làm rõ.

Ví dụ: Trong đề tài giáo dục, có thể khai thác các vấn đề nghị luận cụ thể như: bạo lực học đường, áp lực đồng trang lứa, học sinh nghiện mạng xã hội,... . Việc xác định đúng và cụ thể về vấn đề nghị luận sẽ giúp bài viết có trọng tâm rõ ràng, tránh lan man, lạc đề.

Các yếu tố làm nên sức thuyết phục của bài văn nghị luận về vấn đề xã hội:

  • Bố cục đầy đủ, mở bài giới thiệu được vấn đề, thân bài triển khai đầy đủ các luận điểm, kết bài khẳng định lại ý nghĩa của vấn đề.

  • Lập luận chặt chẽ, luận điểm rõ ràng, kết hợp giữa phân tích lí lẽ và bằng chứng (luận cứ).

  • Kết hợp các yếu tố nghị luận, miêu tả, biểu cảm.

  • Lời văn khách quan, khoa học, giàu sức thuyết phục.

Yêu cầu khi viết bài văn nghị luận về vấn đề xã hội

Nêu được vấn đề giàu ý nghĩa, gợi mở cách nhìn nhận sâu hơn về mối quan hệ giữa con người với cuộc sống xung quanh. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận, tránh lan man, lạc đề.

Ví dụ: Với đề tài “công nghệ và đời sống”, thay vì nêu vấn đề là "vai trò của mạng xã hội với đời sống”, nên thu hẹp thành vấn đề cụ thể: "Hiện tượng giới trẻ sống ảo trên mạng xã hội", gợi mở suy nghĩ về mối quan hệ giữa người với người và với chính bản thân trong bối cảnh công nghệ phát triển.

Bài viết không dừng ở việc kể hiện tượng hay nêu cảm nghĩ mà phải có quá trình lập luận để làm sáng tỏ quan điểm. Mỗi luận điểm cần được phát triển bằng lí lẽ rõ ràng và bằng chứng phù hợp, cụ thể, xác thực, có khả năng thuyết phục.

Ví dụ: Với đề tài "Hiện tượng giới trẻ sống ảo trên mạng xã hội", có thể chia luận liểm, lí lẽ, bằng chứng như sau:

  • Luận điểm: Sống ảo khiến con người đánh mất khả năng kết nối thật.

  • Lí lẽ: Khi mải mê xây dựng hình ảnh ảo trên mạng, người trẻ dần thu mình, ngại giao tiếp trực tiếp.

  • Bằng chứng: Có thể dẫn số liệu khảo sát về thời gian sử dụng mạng xã hội trung bình của học sinh, hoặc câu chuyện thực tế về một bạn trẻ vì mải "sống ảo" mà xa cách gia đình.

Bài viết thể hiện được quan điểm rõ ràng của người viết về vấn đề nghị luận, thông qua hệ thống luận điểm chặt chẽ, các lí lẽ sắc bén và những bằng chứng phù hợp, sinh động

Ví dụ: Với đề tài "Hiện tượng giới trẻ sống ảo trên mạng xã hội", Người viết có thể khẳng định rõ lập trường ngay từ đầu: "Sống ảo không hoàn toàn xấu, nhưng khi con người đánh đổi đời sống thật để chạy theo hình ảnh trên mạng thì đó là điều đáng báo động."

Dẫn được những ý kiến trái chiều có thể có về vấn đề được bàn luận để phản bác nhằm củng cố lập luận của bài viết.

Ví dụ: Với đề tài "Hiện tượng giới trẻ sống ảo trên mạng xã hội"

  • Ý kiến: Có người cho rằng mạng xã hội chỉ là công cụ giải trí, thể hiện bản thân, không gây hậu quả đáng lo ngại.

  • Phản bác: Tuy mạng xã hội chỉ là một công cụ giải trí, nhưng khi việc thể hiện bản thân trên mạng bị lạm dụng đến mức chi phối cảm xúc, thời gian, các mối quan hệ thực tế, thì nó không còn đơn thuần là giải trí nữa mà đã trở thành vấn đề xã hội đáng suy ngẫm.

Từ quá trình bàn luận, chỉ ra ý nghĩa của việc nhận thức đúng vấn đề đối với cá nhân và cộng đồng, mở rộng hướng suy nghĩ mới cho vấn đề.

Ví dụ: Sau khi phân tích về vấn đề sống ảo trên mạng xã hội, có thể rút ra kết luận: “Nhận thức đúng về ranh giới giữa "thể hiện bản thân" và "sống ảo" giúp mỗi cá nhân xây dựng đời sống tinh thần lành mạnh hơn, đồng thời góp phần xây dựng một cộng đồng văn minh, nơi con người kết nối bằng sự chân thật.” Từ đó có thể mở rộng về việc học cách sử dụng mạng xã hội một cách chủ động, tỉnh táo.

Bảo đảm bố cục mở bài - thân bài - kết bài, các đoạn trong thân bài cần được tổ chức theo trật tự logic và có sự liên kết.

  • Mở bài: Giới thiệu vấn đề xã hội cần bàn luận.

  • Thân bài: Dùng lí lẽ và bằng chứng để: Trình bày bản chất của vấn đề xã hội cần nghị luận và nêu quan điểm của người viết; xem xét vấn đề dưới nhiều góc nhìn khác nhau, bàn về các khía cạnh của vấn đề; phân tích tác động của việc nhận thức đúng đắn về vấn đề đối với cá nhân hoặc cộng đồng.

  • Kết bài: Rút ra ý nghĩa của việc bàn luận vấn đề (gợi mở suy nghĩ, định hướng hành động,...).

    Ví dụ: Với đề tài "Hiện tượng giới trẻ sống ảo trên mạng xã hội"

  • Mở bài: Giới thiệu vấn đề xã hội cần bàn luận (hiện tượng đáng suy ngẫm trong giới trẻ hiện nay: sống ảo trên mạng xã hội."

  • Thân bài: Cần làm rõ: sống ảo là gì, những biểu hiện của sống ảo, nguyên nhân của hiện tượng sống ảo dựa trên góc nhìn tâm lý, xã hội; hệ quả của việc sống ảo, từ đó rút ra tác động của việc ý thức được ranh giới giữa hình ảnh trên mạng và giá trị thật của bản thân

  • Kết bài: Nhận thức đúng về ranh giới giữa "thể hiện bản thân" và "sống ảo" giúp người trẻ làm chủ bản thân trong thời đại công nghệ phát triển.

Cách viết bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội

Bước 1: Phân tích đề: xác định chính xác vấn đề xã hội nghị luận, phạm vi của vấn đề và yêu cầu đặt ra đối với người viết.

Ví dụ: Với đề bài “Sự cần thiết phải biết lắng nghe trong cuộc sống”:

  • Vấn đề nghị luận: sự lắng nghe.

  • Phạm vi: trong gia đình, bạn bè, cộng đồng.

  • Yêu cầu: làm rõ vì sao lắng nghe là kĩ năng cần thiết trong đời sống hiện đại.

Bước 2: Xác lập quan điểm: trả lời rõ người viết nhìn nhận vấn đề như thế nào, điều gì cần khẳng định và thông điệp trung tâm của bài viết là gì.

Ví dụ: Lắng nghe là chìa khoá của sự thấu hiểu và kết nối, trong nhịp sống hiện đại, con người càng cần phải học cách lắng nghe nhau nhiều hơn.

Bước 3: Tìm ý và huy động bằng chứng, dẫn chứng bằng cách đặt các câu hỏi gợi mở như vấn đề được hiểu thế nào, biểu hiện ra sao…

  • Xác định rõ nội hàm của vấn đề: giải thích vấn đề là gì, có thể nhìn nhận ở những góc độ và cấp độ nào (tâm lý, xã hội…).

  • Làm rõ biểu hiện, thực trạng của vấn đề trong đời sống hiện nay, chỉ ra những nguyên nhân dẫn đến thực trạng đó (nguyên nhân chủ quan, khách quan).

  • Lí giải vì sao vấn đề đáng được quan tâm, chỉ rõ mức độ cấp thiết, tác động hoặc hệ quả của vấn đề.

  • Lựa chọn dẫn chứng, bằng chứng cụ thể, xác thực (số liệu, nghiên cứu của chuyên gia, sự việc thực tế, câu chuyện đời sống…) để làm sáng tỏ từng luận điểm; ưu tiên những dẫn chứng gần gũi, có tính thời sự, thuyết phục cao.

  • Chỉ ra tác động, ý nghĩa của việc nhận thức sâu sắc về vấn đề: với chính người viết, sau đó mở rộng đến các cá nhân khác và cộng đồng.

Ví dụ: Với đề bài “Sự cần thiết phải biết lắng nghe trong cuộc sống”, có thể triển khai thành các ý:

  • Các cấp độ của sự lắng nghe: Lắng nghe âm thanh cuộc sống (tiếng chim, tiếng mưa,...); lắng nghe người khác (gia đình, bạn bè, đồng nghiệp); lắng nghe những những vấn đề của cộng đồng.

  • Mức độ cấp thiết của việc học cách lắng nghe: Trong nhịp sống hiện đại, con người bị cuốn vào công nghệ, mạng xã hội, dễ đánh mất thói quen lắng nghe người khác.

  • Thái độ, hành động cần thiết: Rèn luyện sự kiên nhẫn, tôn trọng và đồng cảm với người khác, loại bỏ định kiến và suy nghĩ tiêu cực.

Bước 4: Xây dựng luận điểm: lựa chọn khoảng 2 - 4 luận điểm chính và sắp xếp theo một trình tự logic, chẳng hạn từ nhận thức đến biểu hiện, ý nghĩa, phản biện và hành động. Gợi ý cách xây dựng luận điểm:

  • Luận điểm 1 (Giải thích): Trình bày bản chất của vấn đề xã hội được bàn luận và nêu quan điểm cá nhân của người viết.(VD: Lắng nghe là hành động chủ động tiếp nhận thông tin và âm thanh từ bên ngoài)

  • Luận điểm 2 (Bàn luận): Xem xét vấn đề dưới nhiều góc nhìn khác nhau, bàn luận về các khía cạnh của vấn đề.

  • Luận điểm 3( Phản đề): Bàn luận vấn đề từ góc nhìn trái chiều, phản biện những biểu hiện sai lệch có liên quan tới vấn đề.

  • Luận điểm 4: Phân tích tác động của việc nhận thức đúng đắn về vấn đề đối với cá nhân và cộng đồng.

Bước 5: Chuẩn bị lí lẽ và bằng chứng: mỗi luận điểm cần có lí lẽ giải thích và bằng chứng từ đời sống, lịch sử, văn hóa hoặc những sự việc phù hợp. Ưu tiên bằng chứng có khả năng kiểm chứng, tránh dẫn chứng chung chung.

Ví dụ: Với đề bài “Sự cần thiết phải biết lắng nghe trong cuộc sống":

  • Luận điểm 1: Lắng nghe là hành động chủ động tiếp nhận thông tin và âm thanh từ bên ngoài. Bằng chứng: dẫn quan niệm dân gian "lời nói chẳng mất tiền mua" gắn với việc biết lắng nghe để ứng xử phù hợp.

  • Luận điểm 2: Lắng nghe giúp hoá giải hiểu lầm, xây dựng lòng tin. Bằng chứng": câu chuyện cha mẹ dành thời gian lắng nghe con cái để thu hẹp khoảng cách thế hệ.

  • Luận điểm 3: Nhiều người mải mê với thiết bị công nghệ, chỉ chăm chăm thể hiện bản thân mà quên lắng nghe người đối diện. Bằng chứng: hình ảnh quen thuộc: một bữa cơm gia đình mà ai cũng cắm cúi vào điện thoại.

  • Luận điểm 4: Khi biết lắng nghe, con người trưởng thành hơn trong cách ứng xử, cộng đồng cũng gắn kết, bớt xung đột. Bằng chứng: các phong trào, diễn đàn đối thoại cộng đồng phát huy hiệu quả nhờ tinh thần lắng nghe, thấu hiểu lẫn nhau.

Bước 6: Lập dàn ý:

Mở bài: Nêu vấn đề cần bàn luận, hướng bàn luận và ý nghĩa chung của việc bàn luận về vấn đề. Mở bài không nên dài dòng và phải giúp người đọc nắm rõ được vấn đề bàn luận.

Thân bài: Triển khai từng luận điểm đã xây dựng, lưu ý:

  • Cần miêu tả khái quát hoàn cảnh, nguồn gốc nảy sinh, biểu hiện của vấn đề.

  • Phân tích lần lượt từng khía cạnh của vấn đề theo trình tự từ hẹp đến rộng hoặc ngược lại và phải đi kèm với dẫn chứng, bằng chứng cụ thể để chứng minh tính logic, chính xác của luận điểm.

  • Làm rõ sự cần thiết trong việc nhận thức đầy đủ về vấn đề.

  • Nêu trải nghiệm bản thân, ý kiến cá nhân với vấn đề được bàn luận.

Kết bài: khẳng định ý nghĩa của vấn đề và nhận thức rút ra.

Lưu ý:

  • Ghi lại những ý cần viết, tránh bỏ sót ý

  • Trình bày khoa học, mạch lạc trong một nội dung.

  • Chủ động trong việc triển khai các ý chính/ luận điểm của bài viết, tập trung vào những luận điểm quan trọng, tránh trình bày lan man, dài dòng không cần thiết.

Bước 7: Viết bài: Dựa trên những luận điểm chính đã nêu ở dàn ý, triển khai viết được một bài văn hoàn chỉnh. Để bài văn có sức hấp dẫn, cần lưu ý một số điểm:

  • Tổ chức mỗi đoạn quanh một ý chính, sử dụng câu chuyển ý để duy trì mạch lập luận, kết hợp phân tích, chứng minh và bình luận. Tạo sự liên kết giữa các luận điểm, các ý nhằm làm nổi bật đối tượng, nội dung cần nghị luận.

  • Đưa những dẫn chứng phù hợp, đảm bảo tính thực tế khách quan. Dẫn chứng đưa ra cần cụ thể, không lấy dẫn chứng chung chung, lồng ghép dẫn chứng vào bài thật khéo léo và phù hợp.

  • Lập luận chặt chẽ, lồng ghép những quan điểm, đánh giá của bản thân (đồng tình, không đồng tình, ca ngợi, phê phán,...)

  • Bình luận mở rộng vấn đề: Phản biện những biểu hiện sai lệch có liên quan tới vấn đề, đưa ra bài học nhận thức và bài học hành động mang nghĩa tích cực.

Bước 8: Kiểm tra và chỉnh sửa

  • Bổ sung những ý cần thiết hay lược bỏ những ý đi xa vấn đề chính vần bàn luận

  • Kiểm tra tính chặt chẽ, hợp lí của bố cục; có thể đảo vị trí các đoạn, các câu nếu thấy cần thiết nhằm đảm bảo sự liền mạch, logic của lập luận

  • Triển khai hoàn chỉnh những ý còn sơ sài

  • Thay thế phương tiện liên kết chưa được dùng chính xác và bổ sung phương tiện liên kết cần thiết, phù hợp

  • Sửa các lỗi chính tả, diễn đạt và trình bày.

Ví dụ: Dàn ý mẫu đề bài “Sự cần thiết phải biết lắng nghe trong cuộc sống”

Mở bài:

  • Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: Ý nghĩa và tầm quan trọng của sự lắng nghe.

  • Đặt vấn đề: Lắng nghe không chỉ đơn thuần là một kỹ năng, mà còn là điều kì diệu giúp con người kết nối và xây dựng xã hội văn minh.

Thân bài

Luận điểm 1: Bàn về nghĩa của từ "lắng nghe"

  • Nghĩa đen: Lắng nghe trước hết thể hiện sự tập trung tiếp nhận âm thanh từ bên ngoài.

  • Nghĩa mở rộng: Biết lắng nghe là khả năng chia sẻ với những suy nghĩ, tâm tư, ước vọng của người khác hoặc biết hòa điệu với thế giới xung quanh.

Luận điểm 2: Tầm quan trọng của sự lắng nghe:

  • Biết lắng nghe là một đức tính, là kỹ năng giao tiếp quan trọng cần phải học hỏi, là yếu tố thúc đẩy để con người tự hoàn thiện nhân cách và trưởng thành hơn… do đó, biết lắng nghe là điều kì diệu của cuộc sống.

  • Những biểu hiện của sự lắng nghe

    • Luôn cởi mở trước những câu chuyện từ cuộc sống hàng ngày của người khác, biết đặt mình vào vị trí của họ để chia sẻ niềm vui nỗi buồn với họ.

    • Cởi mở trước các ý kiến, câu chuyện trái quan điểm với bản thân, không vội vàng phản bác khi chưa hiểu rõ vấn đề.

    • Biết kiềm chế cảm xúc trước cuộc tranh luận, tránh sự thiếu kiểm soát trong lời nói.

    • Luôn sẵn sàng lắng nghe, tiếp thu, lĩnh hội ý kiến từ người khác.

Luận điểm 3: Những lập luận để phản bác những ý kiến trái chiều.

Lý lẽ: Nhiều người mải mê với thiết bị công nghệ, chỉ chăm chăm thể hiện bản thân mà quên lắng nghe người đối diện.

Bằng chứng: hình ảnh quen thuộc: một bữa cơm gia đình mà ai cũng cắm cúi vào điện thoại.

Nguyên nhân:

  • Áp lực từ cuộc sống, học tập, công việc.

  • Sự phát triển của mạng xã hội, Internet.

  • Sự khác biệt về quan điểm, suy nghĩ và lối sống giữa các cá nhân.

Luận điểm 4: Ý nghĩa của việc biết lắng nghe và cách rèn luyện khả năng lắng nghe

Ý nghĩa của sự lắng nghe: Khi biết lắng nghe, con người trưởng thành hơn trong cách ứng xử, phát triển trí tuệ cảm xúc, cộng đồng trở nên gắn kết, bớt xung đột, nâng cao hiệu quả hợp tác trong công việc và xây dựng môi trường giao tiếp văn minh.

Bằng chứng: các phong trào, diễn đàn đối thoại cộng đồng phát huy hiệu quả nhờ tinh thần lắng nghe, thấu hiểu lẫn nhau.

Cách rèn luyện khả năng lắng nghe

  • Tự nhận thức về tầm quan trọng của sự lắng nghe và rèn luyện thái độ tích cực khi tiếp nhận thông tin, cảm xúc từ người khác.

  • Tập trung vào người nói, không ngắt lời, không phán xét, kết hợp sử dụng ngôn ngữ cơ thể.

  • Đặt câu hỏi gợi mở để khuyến khích đối phương chia sẻ thông tin và cảm xúc.

Kết bài: Khẳng định lại ý nghĩa và tầm quan trọng của sự lắng nghe đối với cách con người sống, giao tiếp và xây dựng quan hệ với thế giới xung quanh.

Xem thêm: Kết bài nghị luận xã hội là gì? Cách viết và mẫu kết bài cho mọi đề.

Dàn ý dạng đề nghị luận Con người với cuộc sống xung quanh

Dàn ý dưới đây vận dụng yêu cầu của kiểu bài vào đề nghị luận về ý nghĩa của sự lắng nghe trong cuộc sống.

Yêu cầu của kiểu bài

  • Nêu được vấn đề giàu ý nghĩa, gợi mở cách nhìn nhận sâu hơn về mối quan hệ giữa con người với cuộc sống xung quanh.

  • Thể hiện được quan điểm rõ ràng của người viết về vấn đề, thông qua hệ thống luận điểm chặt chẽ, các lí lẽ sắc bén và những bằng chứng phù hợp, sinh động.

  • Dẫn được những ý kiến trái chiều có thể có vấn đề được bàn luận để phản bác nhằm củng cố lập luận của bài viết.

  • Rút ra được ý nghĩa của việc nhận thức đúng về vấn đề.

Đề bài gợi ý: Ý nghĩa của sự lắng nghe trong cuộc sống.

Có thể triển khai đề bài theo ba phần, đi từ việc nêu vấn đề đến phân tích ý nghĩa và rút ra nhận thức, hành động.

Mở bài

Giới thiệu vấn đề cần nghị luận theo hướng trực tiếp: Ý nghĩa của sự lắng nghe trong cuộc sống..

Thân bài

Luận điểm 1: Bàn về nghĩa của từ "lắng nghe"

Khái niệm:

  • Nghĩa đen: Lắng nghe trước hết thể hiện sự tập trung tiếp nhận âm thanh từ bên ngoài.

  • Nghĩa mở rộng: Biết lắng nghe là khả năng chia sẻ với những suy nghĩ, tâm tư, ước vọng của người khác hoặc biết hòa điệu với thế giới xung quanh.

Luận điểm 2: Phân tích ý nghĩa và tầm ảnh hưởng của sự lắng nghe đến cá nhân, các mối quan hệ và đời sống cộng đồng.

  • Với cá nhân: Sự lắng nghe giúp cải thiện kỹ năng giao tiếp, phát triển trí tuệ cảm xúc, cảm nhận tình yêu thương và nâng cao nhận thức khi tiếp nhận những ý kiến đa chiều

  • Với gia đình và các mối quan hệ: Biết lắng nghe góp phần tạo nên sự kết nối và thấu hiểu, tránh xung đột không đáng có làm rạn nứt mối quan hệ.

  • Với cuộc sống: chủ động tiếp nhận những câu chuyện của sự vật xung quanh sẽ giúp con người biết trân quý cuộc sống hơn, hành động và hướng tới những điều tốt đẹp.

Luận điểm 3: Nhìn từ thực tế: đưa ra những biểu hiện của sự lắng nghe

  • Luôn cởi mở trước những câu chuyện từ cuộc sống hàng ngày của người khác, biết đặt mình vào vị trí của họ để chia sẻ niềm vui nỗi buồn với họ.(Ví dụ: Xúc động trước những hoàn cảnh khó khăn, bệnh nhân hiểm nghèo….)

  • Lắng nghe thiên nhiên, bởi thiên nhiên cũng có tiếng nói riêng: lá rơi, chim hót…từ đó con người biết giao hoà, biết đau khi thiên nhiên bị tổn thương.

Luận điểm 4: Những lập luận để phản bác những ý kiến trái chiều.

Lý lẽ: Giữa dòng đời xô bồ, con người thường bị cuốn vào vòng xoát của công việc mà bỏ quên đi việc phải lắng nghe những âm thanh xung quanh mình.

Bằng chứng:

  • Nếu không biết lắng nghe tiếng nói nhỏ bé của cuộc sống thì cuộc đời này sẽ trở nên nhạt nhẽo hoặc chỉ toàn âm thanh ồn ã, chát chúa, gây suy giảm sức khỏe tinh thần.

  • Cuộc sống sẽ thiếu đi sự sẻ chia, đoàn kết, dịu dàng nếu chúng ta không lắng nghe những điều nhỏ bé.

Luận điểm 5: Nhận thức và hành động: xác định cách ứng xử cần có của mỗi cá nhân trước vấn đề đã bàn luận.

Lý lẽ: Lắng nghe không còn là một hành động nhất thời mà trở thành một kỹ năng giúp con người kết nối với thế giới và trưởng thành hơn.

Bằng chứng:

  • Nhận thức được vai trò của việc lắng nghe, mỗi người cần rèn cho mình thói quen sống chậm lại: dành thời gian trò chuyện, lắng nghe bản thân và những mối quan hệ thân thiết.

  • Đồng thời, cần mở rộng sự lắng nghe ra ngoài phạm vi cá nhân, quan tâm đến những vấn đề chung của cộng đồng, biết đồng cảm với những hoàn cảnh khác biệt với mình.

Kết bài

Khẳng định lại ý nghĩa và tầm quan trọng của sự lắng nghe đối với cách con người sống, giao tiếp và xây dựng quan hệ với thế giới xung quanh": Chỉ một khoảnh khắc sống chậm lại và lắng nghe, ta có thể nhận ra bao thông điệp của cuộc sống.

Dàn ý đề nghị luận “Hình thành lối sống tích cực trong xã hội hiện đại”

Đề bài này cần làm rõ khái niệm, ý nghĩa, biểu hiện và cách xây dựng lối sống tích cực, đồng thời trao đổi với những biểu hiện trái chiều.

Yêu cầu:

  • Nêu được vấn đề thực sự có ý nghĩa, hướng đến việc hình thành lối sống tích cực trong xã hội hiện đại.

  • Triển khai hệ thống luận điểm chặt chẽ, phù hợp với logic của vấn đề bàn luận; sử dụng các lí lẽ thuyết phục và bằng chứng chính xác, thích hợp, đầy đủ.

  • Nêu được ý kiến về vấn đề bàn luận từ một góc nhìn khác.

  • Rút ra được ý nghĩa của việc bàn luận về vấn đề.

Dàn ý nghị luận về lối sống tích cực

Mở bài giới thiệu vấn đề, thân bài lần lượt triển khai các luận điểm và kết bài khẳng định ý nghĩa của lối sống tích cực.

Mở bài

Từ một biểu hiện hoặc đặc điểm của đời sống hiện đại để dẫn đến vấn đề cần bàn luận, nêu khái quát về tầm quan trọng của lối sống tích cực trong xã hội hiện đại.

Trình bày quan điểm của người viết về vấn đề này (ví dụ: Lối sống tích cực là yếu tố quan trọng để mỗi cá nhân và toàn xã hội phát triển bền vững).

Thân bài

Luận điểm 1: Giải thích khái niệm, đặc trưng của lối sống tích cực

Khái niệm: Lối sống tích cực là lối sống hướng đến những điều tốt đẹp, luôn có cái nhìn lạc quan, yêu đời và biết trân trọng những gì mình đang có, giúp đối mặt với thử thách và biến động cuộc sống một cách tích cực.

Những đặc trưng cơ bản của một lối sống tích cực: suy nghĩ tích cực, hành động tích cực, thái độ sống lành mạnh, quan điểm tích cực, thái độ sống có trách nhiệm, rèn luyện bản thân,...)

Những yếu tố ảnh hưởng đến việc hình thành lối sống tích cực

  • Yếu tố nội tại: Thái độ sống lạc quan, yêu đời, tự tin, ý chí, nghị lực, kiên trì, vượt khó, kỹ năng quản lý thời gian, giải quyết vấn đề, giao tiếp…

  • Yếu tố ngoại cảnh: Gia đình - môi trường giáo dục đầu tiên và quan trọng nhất, nhà trường trang bị kiến thức, kỹ năng sống cần thiết, môi trường sống, mạng xã hội.

Luận điểm 2: Vì sao cần hình thành lối sống tích cực?

Lối sống tích cực không chỉ giúp cá nhân phát triển bản thân mà còn góp phần tạo nên một cộng đồng lành mạnh.

Vai trò của lối sống tích cực

Đối với cá nhân:

  • Giúp con người tăng cường sức khỏe thể chất và tinh thần,

  • Đối mặt với những thách thức của cuộc sống một cách hiệu quả hơn, nâng cao chất lượng cuộc sống, góp phần vào sự thành công trong công việc và các mối quan hệ.

  • Phát triển các kỹ năng mềm như sự kiên trì, sự tự tin và sự lạc quan giúp tăng khả năng thích nghi với những thay đổi của cuộc sống.

Đối với xã hội:

  • Xây dựng một cộng đồng lành mạnh, văn minh, giúp giảm bớt mâu thuẫn, xung đột và tăng cường sự đoàn kết giữa các thành viên trong xã hội.

  • Góp phần phát triển kinh tế - xã hội, giảm thiểu các tệ nạn xã hội tiêu cực.

Luận điểm 3: Những biểu hiện của lối sống tích cực:

  • Luôn nhìn thấy mặt tích cực của mọi vấn đề, tin tưởng vào tương lai tươi sáng.

  • Trân trọng những gì mình đang có, không so sánh với người khác.

  • Không dễ dàng bỏ cuộc khi gặp khó khăn, luôn tìm cách vượt qua.

  • Sẵn sàng học hỏi, tiếp thu những điều mới mẻ.

  • Quan tâm đến người khác, sẵn sàng giúp đỡ khi cần thiết.

  • Biết xác định mục tiêu rõ ràng và có kế hoạch thực hiện.

  • Ăn uống lành mạnh, tập thể dục đều đặn, ngủ đủ giấc.

  • Sắp xếp công việc khoa học, tránh trì hoãn.

  • Tham gia các hoạt động mình yêu thích, giao lưu với bạn bè.

  • Đọc sách, tham gia các khóa học để nâng cao kiến thức và kỹ năng của bản thân.

Luận điểm 4: Trao đổi với biểu hiện trái chiều:

Các yếu tố gây ảnh hưởng đến lối sống tích cực:

  • Áp lực cuộc sống, công việc, học tập

  • Thông tin tiêu cực tràn lan trên mạng xã hội.

  • Tình trạng ô nhiễm và biến đổi khí hậu.

  • Thiếu kiến thức và kỹ năng về cách xây dựng lối sống tích cực.

Hậu quả của lối sống thiếu tích cực

  • Với cá nhân: Sức khỏe thể chất, tinh thần suy giảm, có thể dẫn đến lối sống thờ ơ, vị kỷ, vô trách nhiệm.

  • Với cộng đồng, xã hội: Gia tăng tệ nạn xã hội, vi phạm pháp luật, cản trở sự phát triển chung, làm suy thoái đạo đức xã hội và mất đi các giá trị truyền thống tốt đẹp.

Luận điểm 5: Cách hình thành lối sống tích cực

Đối với cá nhân:

  • Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của lối sống tích cực.

  • Xác định mục tiêu sống rõ ràng, lành mạnh.

  • Lập kế hoạch và thực hiện một cách khoa học, kỷ luật.

  • Rèn luyện các thói quen tốt hàng ngày như tập thể dục, ăn uống lành mạnh, ngủ đủ giấc, tránh xa các thói quen sinh hoạt, hoạt động tiêu cực gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, tinh thần.

  • Học hỏi và phát triển bản thân, áp dụng những kiến thức về tâm lý, kỹ năng sống.

  • Tham gia các hoạt động xã hội, tình nguyện...

  • Tìm kiếm sự hỗ trợ từ gia đình, bạn bè và cộng đồng, những người có năng lượng tích cực.

Đối với gia đình, nhà trường và xã hội:

  • Gia đình: tạo môi trường sống lành mạnh, khuyến khích con cái phát triển toàn diện.

  • Nhà trường: lồng ghép giáo dục về lối sống tích cực vào chương trình học.

  • Xã hội: tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của lối sống tích cực.

Kết bài

Khẳng định lại tầm quan trọng của việc hình thành lối sống tích cực: lối sống tích cực không chỉ tạo ra giá trị cho cá nhân mà còn góp phần xây dựng một cộng đồng có trách nhiệm và khả năng gắn kết.

Kêu gọi mọi người cùng chung tay xây dựng một xã hội với lối sống tích cực.

Kết luận

Nói tóm lại, bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội đòi hỏi người viết xác định đúng vấn đề, hình thành quan điểm rõ ràng, xây dựng luận điểm hợp lí, kết hợp lí lẽ và bằng chứng thuyết phục, đồng thời bàn luận mở rộng các ý kiến phản đề và rút ra ý nghĩa. Dù là dạng đề về con người với cuộc sống xung quanh hay hình thành lối sống tích cực, bài viết vẫn cần bảo đảm cấu trúc lập luận chặt chẽ và thể hiện rõ quan điểm của người viết.

Bên cạnh đó, các bài hướng dẫn và bài văn mẫu trong chuyên mục Ngữ văn sẽ giúp người học luyện cách triển khai luận điểm, chọn bằng chứng và hoàn thiện bài viết của mình.

Đánh giá

(0)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...