13 Phrasal verbs chủ đề feelings trong IELTS Speaking Part 1 và 2

Bài viết sau sẽ cung cấp cho người đọc một số Phrasal verbs chủ đề feelings thông dụng và ứng dụng trong phần thi IELTS Speaking Part 1 và 2. 
Published on
13-phrasal-verbs-chu-de-feelings-trong-ielts-speaking-part-1-va-2

Trong bài thi IELTS Speaking, những chủ đề liên quan đến “Feelings” (Cảm xúc) thường xuất hiện xuyên suốt trong cả ba phần của bài thi. Vì vậy, việc trang bị vốn từ vựng về cảm xúc là cần thiết để thí sinh có thể tăng điểm số về tiêu chí Lexical resources (từ vựng). Bài viết sau sẽ cung cấp cho người đọc một số Phrasal verbs chủ đề feelings thông dụng và ứng dụng trong phần thi IELTS Speaking Part 1 và 2. 

Tìm hiểu thêm về Phrasal Verb tại bài viết: Phrasal Verb là gì? Cách học Phrasal Verbs qua phương pháp Bloom’s Taxomony

Một số đề bài liên quan đến chủ đề Feelings

Những đề bài thuộc chủ đề Feelings trong IELTS Speaking thường được chia thành hai nhóm chính: 

Ví dụ:

  • Part 1: Chủ đề “Being bored” (Buồn chán)
  • What kinds of things make you bored? (Tạm dịch: Những thứ gì khiến cho bạn chán?)
  • What will you do when you feel bored? (Tạm dịch: Bạn sẽ làm gì khi bạn cảm thấy chán?)
  • Do you think that young people these days get bored easily? (Tạm dịch: Bạn có nghĩ người trẻ hiện nay dễ cảm thấy chán không?)
  • Part 2
  • Describe an occasion when you were excited. (Tạm dịch: Miêu tả một lần bạn cảm thấy phấn khích. )
  • Decribe a time when you were surprised to meet a friend. (Tạm dịch: Miêu tả một lần bạn cảm thấy ngạc nhiên khi gặp một người bạn. )

Đọc thêm: Collocation chủ đề Feelings trong IELTS Speaking

Phrasal verbs chủ đề feelings và ứng dụng trong IELTS Speaking

Ứng dụng trong IELTS Speaking Part 1

Sau đây là cách trả lời trong IELTS Speaking Part 1 với chủ đề cố định ứng dụng các phrasal verbs chủ đề feelings.

Is there anything that makes you feel happy lately?

Tạm dịch: Có điều gì khiến bạn hạnh phúc dạo gần đây không?

Cụm động từ:

  • To get carried away: trở nên rất phấn khích và không kiểm soát được hành động 
  • To jump at something: sẵn lòng chấp nhận ngay điều gì 

Câu trả lời

Tạm dịch

Funny you should ask, yes. I’ve been getting carried because yesterday I received a text message from my crush and he asked me out. I like him a lot so I didn’t hesitate to jump at this chance and replied him with a big yes. 

Có, thật tình cờ làm sao. Tôi gần đây cảm thấy rất phấn khích vì ngày hôm qua tôi mới nhận được một tin nhắn từ người tôi thích và anh ta rủ tôi đi chơi. Tôi rất thích anh ta nên tôi không hề chần chừ và chấp nhận ngay lời đề nghị. 

What do you do to stay happy?

Tạm dịch: Bạn thường làm gì để giữ tâm trạng vui vẻ?

Cụm động từ:

  • To tear someone apart: khiến cho ai đó không vui 
  • To cheer someone up: làm cho ai đó cảm thấy tốt hơn, vui hơn

Câu trả lời

Tạm dịch

You know, sometimes bad vibes from others just tear me apart, but I won’t let it last so long. Instead, I try to cheer myself up by chatting with my besties, listening to chilling music or ordering a “giant” pizza. 

Bạn biết đó, đôi khi năng lượng tiêu cực từ người khác khiến tôi không vui, nhưng tôi không để cảm xúc ấy kéo dài. Thay vào đó, tôi sẽ tự làm mình cảm thấy vui bằng cách trò chuyện với bạn tôi, nghe nhạc thư giãn hoặc gọi một chiếc pizza cỡ “khủng”. 

Can you stay happy all the time?

Tạm dịch: Bạn có thể luôn giữ tâm trạng vui vẻ không?

Cụm động từ: 

  • To be hung up: trở nên lo lắng về việc gì và dành nhiều thời gian để nghĩ về nó 
  • To pull oneself together: lấy lại bình tĩnh sau khi cảm thấy buồn hay tức giận

Câu trả lời

Tạm dịch

Well, though I try so hard to stay positive, I still feel upset and disappointed sometimes. I know that there’s no point in being hung up about things we cannot control, so I have to pull myself together sooner or later. 

Mặc dù tôi rất cố gắng để giữ cảm xúc tích cực, đôi lúc tôi vẫn cảm thấy buồn bã và thất vọng. Tôi biết là việc cảm thấy lo lắng và nghĩ nhiều về những điều bản thân không thể kiểm soát là vô ích, nên tôi sẽ cố gắng lấy lại bình tĩnh. 

Ứng dụng trong IELTS Speaking Part 2

Đề bài: 

Tạm dịch: Miêu tả một lần người khác nổi giận với bạn.

Bạn nên đề cập:

  • Thời gian xảy ra sự việc đó 
  • Ai đã nổi giận với bạn
  • Bạn đã làm gì khiến họ nổi giận 
  • Và giải thích bạn cảm thấy như thế nào về việc này.

Cụm động từ:

  • To blow up: đột nhiên nổi giận 
  • To freak out: đột nhiên trở nên xúc động
  • To lash out at someone: tấn công người khác bằng lời nói hoặc hành động
  • To tick someone off: khiến cho ai đó khó chịu, giận dữ 
  • To cool someone down: làm cho ai trở nên bình tĩnh hơn
  • To calm down: lấy lại bình tĩnh
  • To feel for somebody: cảm thông với một người đang không vui hoặc trong một tình cảnh khó khăn

Câu trả lời

Well, for this topic, I think I’m gonna talk about a time my bestie got angry with me. 

About the time, if I remember correctly, it was last summer when a friend asked me to join her birthday party. At that time, I had just finished my final exam at school, so I found this party a good chance for me to blow off steam. At first, I thought it was gonna be a really fun party where everyone could let loose and live for the moment. But I was wrong, something came up and unfortunately, I got involved.

As for what happened, everything went smoothly until we played a game called “Truth or Dare”. In this game, we have to spin the bottle and when it stops at someone, they have to choose whether to tell the truth or to do something the others ask. When it was my turn, I decided to tell the truth because I was so afraid they would ask me to do something weird.

So, my bestie Mai asked me if I had something I really hate about her. Well, I was hesitant because I didn’t want to hurt her by telling an ugly truth. Then, as I thought I shouldn’t hide anything from my best friend, I told her that she had been a selfish person since she started her current relationship. I mean, she forgot about her friends and just hung out with her boyfriend all the time. It seemed like what I said ticked her off and she started to blow up.

To my surprise, she blamed me for just thinking about myself and began lashing out at me with really harsh words. Oh gosh I was speechless and our friends tried so hard to cool her down. Then, she freaked out telling us she had broken up with her boyfriend. After calming down, she shared with us about how her relationship ended and she said she should have spent more time with us who truly care for her.

I felt for Mai and we gave each other a hug. Luckily, there was no hard feelings left and we continued to enjoy the party to the fullest. We danced, sang and played some more games. I was glad that after all of this, we are still best friends. We also promised each other to always tell what we really think about the other. 

That’s all I wanna share.

Tạm dịch:

Cho chủ đề này, tôi nghĩ tôi sẽ nói về một lần bạn thân của tôi tức giận với tôi. 

Về thời gian, nếu tôi nhớ không lần thì vào mùa hè năm trước, bạn tôi mời tôi tham gia buổi tiệc sinh nhật của cô ấy. Vào thời điểm đó, tôi vừa mời hoàn thành bài thi cuối kỳ ở trường nên đối với tôi, buổi tiệc như một cơ hội để tôi có thể thư giãn một chút. Ban đầu, tôi đã nghĩ đó là một buổi tiệc rất vui nơi mà mọi người có thể bung xoã và tận hưởng khoảnh khắc một chút. Nhưng tôi đã lầm, một chuyện đã xảy ra và không may tôi là người có liên quan đến việc đó. 

Về những chuyện xảy ra, tất cả mọi thứ diễn ra bình thường cho đến khi chúng tôi chơi một trò chơi tên “Sự thật hay thách thức”. Trong trò chơi này, chúng tôi phải quay một cái chai và khi nó dừng tới người nào thì người đó sẽ có hai lựa chọn: một là nói sự thật hai là thực hiện một hành động theo những gì người khác yêu cầu. Khi đến lượt tôi, tôi đã quyết định nói sự thật vì tôi lo sợ nếu tôi chọn thách thức, bạn tôi sẽ yêu cầu tôi làm những việc kì lạ. Vào lúc đó, người bạn tên Mai hỏi tôi liệu có điều gì làm tôi ghét cô ấy không. Tôi đã chần chừ vì không muốn nói ra sự thật mất lòng. Sau đó, vì tôi nghĩ đã là bạn thân thì không nên giấu nhau điều gì cả, tôi nói với cô ấy rằng tôi đã nghĩ cô ấy là một người ích kỷ từ khi cô ấy quen người bạn trai hiện tại. Ý tôi là, cô ấy cứ quên đi bạn bè và chỉ đi chơi với anh ta ngày càng thường xuyên hơn. Những lời tôi nói có vẻ như đã khiến cô ấy khó chịu và cô ấy đột nhiên nổi giận. Tôi rất ngạc nhiên vì cô ấy đổ lỗi cho tôi nói rằng tôi chỉ biết nghĩ cho bản thân mình và bắt đầu tấn công tôi bằng những từ ngữ rất gay gắt. Tôi không biết phải nói gì và các bạn khác cố gắng trấn an cô ấy. Sau đó, cô ấy trở nên xúc động và thông báo cô ấy đã chia tay với người bạn trai ấy. Sau khi đã lấy lại bình tĩnh, cô ấy bắt đầu kể chúng tôi nghe về lí do vì sao mối quan hệ của mình chấm dứt và nói rằng đáng lẽ cô ấy nên dành nhiều thời gian cho chúng tôi, những người thật sự quan tâm đến cô. Tôi hiểu được cảm giác khó chịu của Mai và chúng tôi ôm nhau giảng hoà. May mắn thay, giữa chúng tôi không còn những cảm xúc khó chịu nữa và chúng tôi cùng tận hưởng buổi tiệc hết mình. Chúng tôi nhảy, hát hò và chơi thêm nhiều trò chơi khác. Tôi rất vui vì sau những chuyện đã xảy ra, chúng tôi vẫn là bạn tốt. Chúng tôi cũng đã hứa với nhau sẽ luôn nói thẳng những gì chúng tôi nghĩ về nhau. 

Đó là những gì tôi muốn chia sẻ. 

Lời kết

Qua việc cung cấp những Phrasal verbs chủ đề feelings cùng ứng dụng trong hai phần thi IELTS Speaking Part 1 và 2, bài viết hi vọng người đọc trang bị thêm những từ vựng cần thiết để áp dụng trong những đề bài liên quan đến chủ đề này. Bên cạnh đó, người đọc còn có thể sử dụng những cụm động từ chỉ cảm xúc được đề cập trong bài viết vào việc trả lời những câu hỏi liên quan đến cảm xúc trong những chủ đề IELTS Speaking khác.

Để sử dụng đúng các Phrasal verbs chủ đề feelings, thí sinh có thể tham khảo khóa học IELTS Foundation – Cam kết đầu ra 4.5 IELTS tại ZIM

Nguyễn Hồ Ngọc Anh

Chia sẻ:

Bình luận

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...

Bài viết cùng chủ đề