24 Cụm từ vựng diễn đạt thái độ chắc chắn và không chắc chắn trong IELTS Listening Part 3

24 Cụm từ vựng diễn đạt thái độ chắc chắn và không chắc chắn trong IELTS Listening Part 3

Bài viết này sẽ cung cấp những từ vựng diễn đạt thái độ chắc chắn và không chắc chắn của người nói trong phần thi IELTS Listening Part 3. 

Table of contents

author

Tác giả

Ngày đăng

Published on
24-cum-tu-vung-dien-dat-thai-do-chac-chan-va-khong-chac-chan-trong-ielts-listening-part-3

Trong phần thi IELTS Listening Part 3, những người nói thường đưa ra một quyết định hoặc cố gắng đạt được một sự thoả thuận về một vấn đề nào đó. Vì vậy, người nghe cần tập trung nghe kĩ những từ/ cụm từ biểu thị thái độ của từng nhân vật trong đoạn hội thoại. Bài viết này sẽ cung cấp những Bài viết này sẽ cung cấp từ vựng diễn đạt thái độ chắc chắn và không chắc chắn của người nói trong phần thi IELTS Listening Part 3.

Các cụm từ vựng diễn đạt thái độ chắc chắn/ không chắc chắn trong Listening Part 3 

Các cụm từ vựng diễn đạt thái độ chắc chắn và không chắc chắn có thể được phân loại theo mức độ như sau:

Hoàn toàn chắc chắn

  • Yes, I am certain that……
  • It certainly is/does 
  • I’m absolutely sure.
  • I have no doubt about it.
  • I’m sure about it.
  • I don’t think there can be any doubt about ….
  • Of course.
  • I bet that……
  • Definitely. 

Hoài nghi/ không hoàn toàn chắc chắn:

tu-vung-bieu-thi-thai-do-chac-chan, hoai-nghi, khong-chac-chan-01
Hoài nghi/ không hoàn toàn chắc chắn
  • I’m not so sure about it.
  • I doubt it.
  • I wonder.
  • That seems a bit doubtful to me 
  • I’m not really sure about…
  • I don’t know for sure…
  • I have my own doubts.
  • There’s some doubt in my mind that …
  • I’m not a hundred percent sure.
  • I don’t know yet.

Hoàn toàn không chắc chắn

  • It’s very unlikely. 
  • It’s impossible.
  • I don’t think so.  
  • I don’t believe this is true.
  • I don’t like the sound of that at all . 

Ứng dụng

Sau đây là một số ví dụ về việc nhận diện các cụm từ vựng diễn đạt thái độ chắc chắn/ không chắc chắn để xác định đáp án đúng và loại trừ các phương án sai trong Listening Part 3. 

Hoàn toàn chắc chắn

Câu hỏi

Questions 21 and 22

Choose TWO letters, A-E.

Which TWO skills did Laura improve as a result of her work placement?

  • A. communication 
  • B. design 
  • C. IT
  • D. marketing 
  • E. organization

Cambridge 10 test 4

Vị trí đáp án

TIM: Do you think you got any better at managing your time and prioritizing things? You always used to say you had trouble with that… (Q21)

LAURA: Oh. definitely. There was so much pressure to meet the project deadline. And I also got better at explaining things and asserting my opinions, because I had to have weekly consultations with the marketing manager and give him a progress report.

Giải thích đáp án

Câu hỏi số 21 và 22 yêu cầu người nghe xác định 2 kỹ năng mà Laura đã cải thiện sau thời gian thực tập. Thoạt đầu, nhân vật Tim đề cập đến kỹ năng quản lý thời gian và sắp xếp công việc ưu tiên vì trước đây Laura từng nói cô ấy có khó khăn trong kỹ năng này. Laura sau đó đã xác nhận thông tin này đúng bằng cụm từ “definitely” (chắc chắn rồi).  Thông tin này xác nhận đáp án E. kỹ năng tổ chức (organization).

Hoài nghi/ không hoàn toàn chắc chắn

Câu hỏi

Jack prefers the daily value system to other labelling systems because it is

  • A. more accessible.
  • B. more logical.
  • C. more comprehensive.

Cambridge 13 test 4 

Vị trí đáp án

ALICE: Which one did you prefer’?

JACK: I liked the traditional daily value system best – the one which tells you what proportion of your required daily intake of each ingredient the product contains. I’m not sure it’s the easiest for people to use but at least you get the full story. I like to know all the ingredients in a product – not just how much fat, salt and sugar they contain.

Giải thích đáp án

Câu hỏi số 21 yêu cầu người nghe xác định lý do vì sao Jack thích hệ thống đánh giá thường ngày hơn những hệ thống dán nhãn khác.  Jack đã đề cập đến sự đầy đủ trong việc cung cấp thông tin về lượng tiêu thụ dinh dưỡng hằng ngày của sản phẩm. Thông tin này đang hướng người nghe đến đáp án C. đầy đủ hơn (more comprehensive)

Sau đó, Jack có nhắc đến việc anh ấy không chắc (I’m not sure) hệ thống đánh giá thường ngày là cách dễ nhất cho mọi người sử dụng. Thông tin này giúp người nghe loại phương án A. dễ sử dụng/tiếp cận hơn (more accessible). 

Hoàn toàn không chắc chắn

Câu hỏi

Questions 25-30

What action will the students take for each of the following sections of their presentation?

Choose SIX answers from the box and write the correct letter, A-H, next to Questions 25-30

tu-vung-bieu-thi-thai-do-actions-01
Cambridge 14 Test 2

Further research carried out on the island………………………….

Cambridge 14 Test 2 

Vị trí đáp án

MARTIN: Then the section on further research carried out on the island – analysing the mud in the lake. I wonder if we’ve actually got too much information here, should we cut some?

ROSIE: I don’t think so, but it’s all a bit muddled at present.

MARTIN Yes, maybe it would be better if it followed a chronological pattern. (Q28)

ROSIE: I think so……..

Giải thích đáp án

Câu hỏi số 25 đến 30 yêu cầu người nghe xác định từng công việc cụ thể cho từng phần trong bài thuyết trình của hai sinh viên. Câu 28 liên quan đến phần “những nghiên cứu được tiến hành trên đảo”. Thoạt đầu, Martin đề cập đến việc phần này của bài thuyết trình chứa quá nhiều thông tin và đề nghị cắt bớt thông tin. Điều này có thể khiến người nghe hướng sự tập trung đến phương án B. cắt giảm thông tin trực quan (reduce visual input). Tuy nhiên, Rosie đã nói cô ấy không nghĩ như vậy (I don’t think so) và cho rằng phần này hiện giờ cũng khá rối (a bit muddled). Sau đó, Martin đề nghị sẽ sắp xếp bài thuyết trình theo trình tự thời gian và Rosie đã đồng ý (I think so). Như vậy, đáp án cho câu hỏi số 28 là H. sắp xếp nội dung một cách rõ ràng hơn (organise the content more clearly). 

Lời kết

Qua việc cung cấp các từ vựng diễn đạt thái độ thái độ chắc chắn/ không chắc chắn trong phần thi IELTS Listening Part 3, bài viết hi vọng người đọc có thể ứng dụng việc nhận diện những từ/cụm từ này để xác định được đáp án đúng và loại trừ các phương án sai/ gây nhiễu trong bài thi. Từ đó, người đọc có thể cải thiện và nâng cao điểm số trong phần thi IELTS Listening.

Để áp dụng hiệu quả từ vựng diễn đạt thái độ tìm được đáp án đúng trong IELTS Listening Part 3, người học có thể tham khảo khóa học IELTS Intermediate – Cam kết đầu ra 5.5 IELTS tại ZIM.

Đọc thêm: Dấu hiệu nhận biết quan điểm đưa ra trong IELTS Listening Part 3

Nguyễn Hồ Ngọc Anh

Danh mục:

Chia sẻ:

Bình luận

Bạn cần để có thể bình luận.

Bài viết cùng chủ đề