Bài mẫu IELTS Speaking và từ vựng chủ đề Equipment
Bài mẫu IELTS Speaking tham khảo Band 7+ kèm từ vựng theo chủ đề Equipment - chủ đề mới xuất hiện trong đề thi thật IELTS năm 2020.

Bài mẫu IELTS Speaking tham khảo Band 7+ kèm từ vựng theo chủ đề Equipment

Trước khi đến với bài mẫu IELTS Speaking tham khảo về chủ đề equipment – một chủ đề xuất hiện trong đề thi thật, hãy cùng tìm hiểu về phần thi IELTS Speaking Part 2 và 3 để biết rõ hơn về những yêu cầu trong phần thi này và hiểu thế nào là một câu trả lời tốt.

Giới thiệu bài thi IELTS Speaking 2 & 3

Bài thi nói thông thường diễn ra trong khoảng từ 11 – 14 phút. Thí sinh sẽ trò chuyện trực tiếp với giám khảo. Thí sinh cần thể hiện các khả năng: trả lời trôi chảy các câu hỏi, thông thạo các đề tài và khả năng giao tiếp với giám khảo. Giám khảo sẽ đánh giá trình độ tiếng Anh của thí sinh dựa vào 4 yếu tố: Từ vựng, Ngữ pháp, Lưu loát và Phát âm.

  • Phần thi IELTS Speaking 2: Người hỏi sẽ đưa cho bạn 1 yêu cầu về mô tả 1 sự việc hiện tượng có liên quan đến bạn, trong yêu cầu sẽ có 4 gợi ý để thí sinh có thể dễ dàng phát triển ý. Thí sinh có 1 phút để suy nghĩ và nhiều nhất là 2 phút để trả lời. Kết thúc phần trả lời, người hỏi có thể sẽ hỏi thêm 1 đến 2 câu hỏi.
  • Phần thi IELTS Speaking Part 3: Người hỏi sẽ hỏi bạn các câu hỏi về chủ đề liên quan tới hiện tượng và sự việc mà bạn đã trình bày ở trên. Các câu hỏi ở phần này thường là các loại sau: Discuss (bàn luận), Compare (so sánh), Speculate (dự đoán), Analyse (phân tích), Explain (giải thích), Evaluate (ý kiến).

Bài mẫu IELTS Speaking và từ vựng theo chủ đề Equipment

IELTS Speaking Part 2

Topic

Describe a time when you had a problem with a piece of equipment

  • What equipment it was
  • What problem you had
  • When you had the problem
  • And explain how you fixed the problem.

Bài mẫu

I would like to tell you the story about the time I had some technical problems with my mother’s phone.

I cannot remember exactly when it happened, probably a couple of years back when I was still a high-school student. Anyway, back in the day, smartphones were not as popular as they are now, and owning one was actually something to be jealous of.

On my mom’s birthday that year, my dad surprised her with a brand new iPhone 4, which was one of the most technically advanced phones on the market at the time. Although I knew it was mom’s, I just loved it so much, all I wanted to do was take it to school to show my friends. Then one day, I made up an excuse that I needed her phone for some projects at school and she actually believed me.

I remember the next morning; I couldn’t help smiling all the way to school with the phone in my pocket. Needless to say, my friends adored it, and for me, I just loved being the center of attention. As we were playing with the phone, testing all of its functions, my teacher walked in, which took me by surprise. Next thing I knew, my mom’s phone slipped out of my hand and fell onto the hard floor. My heart skipped a beat as I picked it up, there was no screen crack but the flash-light just kept flashing non-stop. I thought to myself: “That’s it, this is the end of the world for me.”

Later that day, I brought the phone home and confessed with my mom. She was furious with me. But it turned out that all I had to do was hit the reset button!

This is one of the memory that I will never forget.

Từ vựng

  • Back in the day: trong quá khứ
  • To be jealous of: đố kỵ với cái gì
  • Make up an excuse: bịa ra lời bao biện
  • Couldn’t help smiling: không thể nhịn cười
  • The center of attention: trung tâm của sự chú ý
  • Take somebody by surprise: làm ai đó giật mình
  • My heart skipped a beat: đột ngột cảm thấy sợ

Các chủ đề tương tự

Những ý tưởng và từ vựng trong bài mẫu trên có thể được sử dụng để phát triển những chủ đề sau:

  • Describe a time when you were scared: I was really afraid to confess to my mom about the broken phone.
  • Describe a time you borrowed something from your family or friend: the time I borrowed my mom’s phone.
  • Describe a time when you didn’t tell someone the whole truth: I did not tell my mother about the real reason I borrowed her phone.

IELTS Speaking Part 3

1. What are the most common household appliances that every family has?

Gợi ý: đồ gia dụng nhà bếp – thiết bị giải trí, ích lợi của nó.

Hmm… I think every family would have some basic household appliances like a refrigerators, washing machine and Television. Those are the types of appliances that offer people a lot of benefits and can help save a lot of time.

2. What can people do to protect their equipment from being broken?

Gợi ý: giữ đồ cẩn thận, nêu ví dụ một đồ gia dụng nào đó.

Of course if you want to keep anything new, or at least not broken, you have to treat it carefully. For example, if you want to keep a refrigerator in its best condition for the longest time possible, you should clean it regularly, and have it repaired right away if any problems occur.

3. If a piece of equipment is broken, do you prefer to fix it or buy a new one?

Gợi ý: tuỳ thuộc vào độ hư hỏng → hỏng vừa thì sửa, hỏng nhiều thì thay; Hoặc tuỳ thuộc vào giá trị tinh thần (sentimental value) của đồ đó.

This should depend on how broken it is. If there is still a chance that it would function normally again after being repaired, I would definitely try and fix it. But on the other hand, if chances are it can’t be fixed or the repairing process could cost me a fortune, then I would buy a new one.

4. Do you think modern technology makes people lazier?

Gợi ý: Có, bởi tiện lợi quá mọi người không phải di chuyển nữa;
Không, bởi nhiều công việc vẫn phải do con người làm, nhất là việc trí óc, công nghệ chỉ đóng vai trò hỗ trợ.

Yes, I think so. Everything is so convenient these days that people no longer have to make much of an effort anymore. Online shopping or delivery services are a prime example. Back in the day, to buy something, people had no choice but to travel to the store and make the purchase in person. But now, as these online services are always available, anything can be bought with just a click. This does make people lazier, but at the same time helps people save tons of time.

Từ vựng

  • Cost me a fortune: rất đắt
  • A prime example: ví dụ điển hình
  • With just a click: chỉ với một click

Tài liệu tham khảo thêm về bài mẫu IELTS Speaking

IELTS Speaking 2019 Review

IELTS Speaking 2019 Review - Giải đề thi thật IELTS Speaking 2019

IELTS Speaking 2019 Review – Giải đề thi thật IELTS Speaking 2019

IELTS Speaking 2019 Review là ấn phẩm được đội ngũ chuyên gia luyện thi IELTS tại Anh Ngữ ZIM biên soạn với mục đích giúp người học có cái nhìn vừa tổng quan vừa chi tết về độ khó của đề thi IELTS Speaking trong cả năm 2019. Đồng thời, tài liệu cũng cung cấp phương án xử lý các đề thi cụ thể qua việc cung cấp gợi ý và câu trả lời tham khảo và liên hệ mở rộng các chủ đề liên quan. Nội dung chính của sách bao gồm:

  • Tổng hợp đề thi thật IELTS Speaking trong năm 2019
  • Câu trả lời tham khảo Band điểm 7+
  • Gợi ý các hướng triển khai câu trả lời
  • Phân tích từ vựng hay
  • Liên hệ mở rộng các chủ đề liên quan

Tải sách IELTS Speaking 2019 Review

179 IELTS Speaking Part 2 Samples

Tổng hợp 179 bài mẫu Band 8+ IELTS Speaking Part 2. Các bài mẫu thuộc các chủ đề đã ra trong đề thi IELTS hoặc có khả năng cao sẽ ra trong đề thi IELTS sắp tới. Đây chắc chắn sẽ là nguồn luyện đề hiệu quả cho các sĩ tử luyện thi IELTS.

Tải sách 179 IELTS Speaking Part 2 Samples