Banner background

Tổng hợp trọn bộ bài tập thì quá khứ đơn (past simple) có đáp án

Bài viết tổng hợp lý thuyết và cung cấp đa dạng bài tập thì quá khứ đơn bao gồm viết lại câu, dịch câu, chia động từ,...từ cơ bản đến nâng cao có đáp án chi tiết kèm file PDF.
tong hop tron bo bai tap thi qua khu don past simple co dap an

Key takeaways

Công thức thì quá khứ đơn:

  • Khẳng định: S + V2/V-ed hoặc S + was/were.

  • Phủ định: S + didn't + V-inf hoặc S + wasn't/weren't.

  • Nghi vấn: Did + S + V-inf? hoặc Was/Were + S? Sau did, động từ giữ nguyên mẫu.

Dấu hiệu nhận biết: yesterday, last week, ago, in + năm quá khứ, for + khoảng thời gian đã kết thúc, used to.

Đa số người học gặp khó khăn trong việc ghi nhớ động từ bất quy tắc hay thường xuyên lúng túng khi chia động từ ở thì quá khứ đơn? Bài viết dưới đây sẽ giúp người học hệ thống hóa lại toàn bộ lý thuyết trọng tâm về cấu trúc, cách dùng và dấu hiệu nhận biết. Đặc biệt, ZIM đã tổng hợp trọn bộ bài tập thì quá khứ đơn có đáp án chi tiết từ cơ bản đến nâng cao, giúp người học thực hành và “nắm trọn” điểm ngữ pháp quan trọng này một cách dễ dàng.

Tóm tắt thì quá khứ đơn

Cấu trúc tổng quát của thì quá khứ đơn

Nhằm giúp người học dễ dàng theo dõi và áp dụng vào bài tập, dưới đây là toàn bộ công thức thì quá khứ đơn được phân loại chi tiết theo động từ "to be" và động từ thường ở cả ba thể: khẳng định, phủ định và nghi vấn. 

Cấu trúc tổng quát của thì quá khứ đơn

Cấu trúc với động từ "to be" (was / were)

Thể

Công thức

Quy tắc

Ví dụ

Khẳng định (+)

S + was / were + (Adj / N / Prep…)

I, He, She, It, danh từ số ít, danh từ không đếm được → was
You, We, They, danh từ số nhiều → were

She was tired yesterday evening.
(Tối qua cô ấy bị mệt.)
They were at the library two hours ago.
(Họ đã ở thư viện cách đây 2 tiếng.)

Phủ định (–)

S + was / were + not + (Adj / N / Prep…)

Dạng viết tắt: was not = wasn't
were not = weren't

He wasn't at home last Sunday.
(Chủ nhật tuần trước anh ấy không có ở nhà.)
We weren't ready for the test.
(Chúng tôi đã chưa sẵn sàng cho bài kiểm tra.)

Nghi vấn (?)
Câu hỏi Yes/No

Was / Were + S + (Adj / N / Prep…)?

Trả lời: Yes, S + was/were.
No, S + wasn't/weren't.

Were you surprised by the result? – Yes, I was.
(Bạn có bất ngờ với kết quả không? – Tôi có.)

Nghi vấn (?)
Câu hỏi Wh-

Wh- + was / were + S + (Prep…)?

Từ để hỏi đứng đầu câu, trước was/were

Where were you yesterday afternoon?
(Chiều hôm qua bạn đã ở đâu?)

Cấu trúc với động từ thường (Action verbs)

Thể

Công thức

Quy tắc

Ví dụ

Khẳng định (+)

S + V2 / V-ed

Động từ có quy tắc: thêm đuôi -ed (play → played, watch → watched)
Động từ bất quy tắc: dùng dạng cột 2 trong bảng động từ bất quy tắc (go → went, write → wrote)

She visited her grandparents last weekend.
(Cô ấy đã đến thăm ông bà vào cuối tuần trước.)
They bought a new car two days ago.
(Họ đã mua một chiếc xe mới cách đây 2 ngày.)

Phủ định (–)

S + did not (didn't) + V-inf

Động từ chính đưa về dạng nguyên thể, không chia quá khứ

I didn't see him at the office yesterday.
(Tôi đã không nhìn thấy anh ấy ở văn phòng hôm qua.)
She didn't finish the report on time.
(Cô ấy đã không hoàn thành báo cáo đúng hạn.)

Nghi vấn (?)
Câu hỏi Yes/No

Did + S + V-inf?

Trả lời: Yes, S + did.
No, S + didn't.

Did you lock the door before leaving? – Yes, I did.
(Bạn đã khóa cửa trước khi rời đi chưa? – Tôi khóa rồi.)

Nghi vấn (?)
Câu hỏi Wh-

Wh- + did + S + V-inf?

Từ để hỏi đứng đầu câu, trước trợ động từ did

What did they discuss in the meeting?
(Họ đã thảo luận những gì trong cuộc họp?)

Lưu ý quan trọng: Trong câu phủ định và câu nghi vấn với động từ thường, khi đã có trợ động từ did hoặc didn't, động từ chính bắt buộc trở về dạng nguyên thể không to (V-inf), không tiếp tục chia quá khứ bằng đuôi -ed hay dạng V2.

Cách sử dụng thì quá khứ đơn

  • Sử dụng khi nói về một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ

Ví dụ: Thomas Edison invented the light bulb in 1879.  (Thomas Edison đã phát minh ra bóng đèn vào năm 1879.)

  • Sử dụng khi nói về một hành động xảy ra nhiều lần (thói quen, công việc hằng ngày) đã xảy ra trong quá khứ

Ví dụ: He drank milk every day when he was in elementary school. (Anh ấy uống sữa mỗi ngày khi anh ấy còn ở trường tiểu học.)

  • Sử dụng khi nói về một sự thật đã xảy ra trong quá khứ

Ví dụ: Linebacker II Campaign was the last military campaign of the United States against the Democratic Republic of Vietnam during the Vietnam War. (Chiến dịch Linebacker 2 là chiến dịch quân sự cuối cùng của Hoa Kỳ chống lại Việt Nam Dân chủ Cộng hoà trong Chiến tranh Việt Nam.)

  • Sử dụng khi thuật lại chuỗi các hành động liên tiếp trong một câu chuyện

Ví dụ: She opened the door, walked into the room, and sat down on the sofa. (Cô ấy mở cửa, bước vào phòng và ngồi xuống ghế sofa.)

  • Sử dụng khi nói về một trạng thái hoặc tình huống kéo dài suốt một khoảng thời gian trong quá khứ (nhưng nay đã chấm dứt)

Ví dụ: She lived in Paris for five years before moving to London. (Cô ấy đã từng sống ở Paris trong suốt 5 năm trước khi chuyển tới London.)

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn

  • Trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ: 

    • Yesterday (tối hôm qua) hoặc yesterday + morning/ afternoon (sáng hôm qua/ chiều hôm qua)

    • Last + từ chỉ thời gian (Last week, last month, …) 

    • In + một năm ở quá khứ

    • When + khoảng thời gian cụ thể trong quá khứ

    • Today: hôm nay (chỉ sử dụng dành cho hành động đã xảy ra vào ngày hôm nay và trước thời điểm nói)

    • Thời gian + ago: bao lâu về trước

  • For + khoảng thời gian trong quá khứ

  • Used to + V_inf

Bài tập thì quá khứ đơn cơ bản

Bài tập 1: Hoàn thành những câu sau với dạng đúng của những động từ trong ngoặc ở thì quá khứ đơn

  1. I … (see) my old friend in high school at the shopping mall yesterday. 

  2. Where … (be) you last night? 

  3. We … (not/go) on any cruise ship last summer because of the pandemic. 

  4. Emma … (live) in Paris 6 years ago. 

  5. I … (not/ play) badminton with Tom and Max in the front yard yesterday afternoon.

  6. My uncle … (visit) us last week and … (bring) a lot of beautiful presents from the Vietnamese trip. 

  7. Ken … (eat) three burgers and … (drink) two bottles of sparkling water at yesterday's party. 

  8. The kids … (not/ break) the vase; it … (be) the cat. 

  9. My father … (paint) the wall blue when I was 7. 

  10. I … (use to) draw stick figures when I was a kid. 

Bài 2: Hoàn thành đoạn văn sau với dạng đúng của những động từ trong ngoặc ở thì quá khứ đơn

It 1… (be) yesterday evening when I 2… (stay) at home to play with my dog. We 3… (play) with a ball in the living room. Suddenly, a letter delivery 4… (arrive) and it 5… (be) from my dream University in Hanoi. I 6… (be) too nervous to open it alone, so I 7… (wait) for my parents to come home. After hours, when we 8… ( be) at the dinner table, we 9… (open) the letter together. And guess what? The congratulations banner 10… (appear) unexpectedly and we 11… (be) all over the moon. Finally, my dream 12… (become) true.

Bài 3: Viết lại câu phủ định thành câu khẳng định ở thì quá khứ đơn

  1. My mother didn’t come home at 5 o’clock yesterday.

  2. I didn’t study chemistry in high school.

  3. Sarah didn’t send me a video of a dog chasing mice in the rain, which was not very funny. 

  4. James and Peter didn’t fight yesterday at school. 

  5. I didn’t go window shopping yesterday, so I didn’t buy any summer dresses. 

  6. She didn’t do her homework last night. 

  7. The competition didn’t finish today.

  8. He didn’t sleep enough last night. 

  9. We didn’t hang out together last Sunday. 

  10. He didn’t look for you at school this morning. 

Bài 4: Viết lại câu ở thì quá khứ đơn

  1. The watermelons change color after 5 days. 

  2. When do you go to school? 

  3. I call my pet "Orange."

  4. I see the car accident on the way home.

  5. She travel to Vietnam by airplane.

  6. We make our bed at 8 a.m today.

  7. I listen to Mozart’s popular piece of music.

  8. I am very tired so I don’t study.

  9. He read a book at the library.

  10. I watch TV with my best friend at home. 

Bài 5: Chọn đáp án đúng nhất (A, B, C hoặc D) để hoàn thành các câu sau

  1. My family ________ a wonderful vacation in Da Nang last summer.

    • A. spend

    • B. spent

    • C. was spent

    • D. spending

  2. They ________ at the meeting yesterday because their flight was delayed.

    • A. weren't

    • B. wasn't

    • C. didn't

    • D. aren't

  3. What ________ you ________ at 8 PM two days ago?

    • A. did / do

    • B. were / do

    • C. did / did

    • D. do / did

  4. Lan ________ to the supermarket, bought some fresh fruits, and ________ home immediately.

    • A. went / return

    • B. goes / returned

    • C. went / returned

    • D. go / returned

  5. ________ Mr. David work as an English teacher five years ago?

    • A. Was

    • B. Were

    • C. Did

    • D. Is

  6. We ________ each other since we ________ high school in 2020.

    • A. haven't seen / finished

    • B. didn't see / finished

    • C. don't see / finish

    • D. haven't seen / finish

  7. The weather ________ very cold and windy last night, so we decided to stay indoors.

    • A. is

    • B. was

    • C. were

    • D. did be

  8. I'm sorry, I ________ hear the phone ring because I was taking a shower.

    • A. wasn't

    • B. didn't

    • C. couldn't to

    • D. am not

  9. When I was a child, my grandfather ________ me stories every evening before bed.

    • A. tells

    • B. told

    • C. was tell

    • D. had tell

  10. Which of the following time expressions is NOT used with the past simple tense?

    • A. yesterday morning

    • B. three days ago

    • C. so far

    • D. in 1995

Bài tập thì quá khứ đơn nâng cao

Bài 1: Dịch những câu dưới đây sang tiếng Anh

  1. Anne đã tham dự buổi họp về thí nghiệm gen ở trung tâm nghiên cứu khoa học vào tuần trước

  2. Thứ 6 vừa rồi bạn đã đi đâu vậy?

  3. Cô ấy đã đi ăn tối với bạn ở nhà hàng ở trung tâm thành phố.

  4. James đã từng là người có số điểm toán cao nhất lớp trước khi Jane đến

  5. Helen đã viết bài tiểu luận cuối kỳ của cô ấy trong 2 tháng

  6. Mẹ nhắc nhở rằng tôi phải đến bác sĩ nha khoa sớm nhất có thể

  7. Nick tốt nghiệp bằng cử nhân vào tháng 6, năm 2020. 

  8. Anh ấy đã chế tạo ra một mô hình xe máy thông minh khi anh ấy mới chỉ ở lớp 7

  9. Con cún của tôi đã chạy khỏi nhà vào 3 ngày trước vì tôi đã không khoá cửa nhà trước khi đi làm

  10. Tôi đã ăn ngũ cốc và uống một cốc nước ép táo cho bữa sáng vào sáng nay

Bài 2: Viết lại câu ở thì quá khứ dựa trên các từ gợi ý

  1. The professors/ foresee / the scenario/ 3 months ago

  2. We/ eat/ pizza/ home/ yesterday

  3. I/ read/ book/ about Pride month/ a week

  4. Children/ play soccer/ the garden/ break/ the window/ last Monday

  5. The cat/ sit/ next to me/ I/ seven 

  6. Johnny/ translate/ document/ English/ Vietnamese/ 3 days

  7. I/ wake up/ immediately/ my clock/ ring/ yesterday morning

  8. I/ find/ old album/ storehouse/ last Wednesday 

  9. Jack/ love/ ice-cream/ he/ a kid

  10. a new student/ move into/ class/ last week/ ?

Bài 3: Sắp xếp lại câu theo đúng trật tự để tạo thành một câu hoàn chỉnh

  1. Selena’s/ January/ 9/ eighteenth/ was/ 2020/ birthday

  2. We/ a/ asked/ about/ of/ questions/ final/ the/our/yesterday/ exam/teacher/ Math/ lot

  3. Month/ not/ purpose/ London/ for/  I/ also/ holiday/ spent/ a/ only/ work/ for/ but/ in

  4. John/ flowers/ and/ for/ did/ chocolate/ ?/ buy/ Valentine’s Day/ you

  5. You/ at/ was/ me/  didn’t/ yesterday/ I/ see/ sick/ school/ because

  6. Deal/ bought/ shopping/ for/ a / I/ mall/ half/ the/ great/ black/ a/ price/ what/ leather/ !/ bag/ at

  7. My/ last/ movie/ Sarah/ house/ night/ my/ to/ summer/ for/ came

  8. Ask/ of/ I/ specific/ about/ development/ wrote/ the/ for/ head/ email/ position/ entry/ an / requirements/ to/ the

Xem thêm: Bài tập ngữ pháp tiếng Anh có đáp án

Đáp án bài tập quá khứ đơn

Đáp án bài tập về thì quá khứ đơn cơ bản

Bài 1:

  1. saw

  2. were

  3. did not go (didn’t go)

  4. lived

  5. did not play (didn’t play)

  6. visited - brought

  7. ate - drank

  8. did not break (didn’t break) - was

  9. painted 

  10. used to

Bài 2:

  1. was

  2. stayed

  3. played

  4. arrived

  5. was

  6. was

  7. waited

  8. were

  9. opened

  10. appeared

  11. were

  12. became

Bài 3:

  1. My mother came home  at 5 o’clock yesterday. 

  2. I studied chemistry in high school. 

  3. Sarah sent me a video of a dog chasing mice in the rain, which was very funny. 

  4. James and Peter fought yesterday at school. 

  5. I went window shopping yesterday and bought some summer dresses. (Hoặc: I went window shopping yesterday and bought a summer dress. - Ghi chú: Câu chuyển đổi từ dạng phủ định "didn't buy any summer dresses" sang khẳng định.) 

  6. She did her homework last night

  7. The competition finished today. 

  8. He slept enough last night

  9. We hung out together last Sunday. 

  10. He looked for you at school this morning. 

Bài 4:

  1. The watermelons changed color after 5 days.

  2. When did you go to school? 

  3. I called my pet "Orange."

  4. I saw the car accident on the way home.

  5. She traveled to Vietnam by airplane.

  6. We made our beds at 8 a.m today.

  7. I listened to Mozart’s popular piece of music.

  8. I was very tired, so I didn’t study.

  9. He read a book at the library.

  10. I watched TV with my best friend at home. 

Bài 5:

  1. B

  2. A

  3. A

  4. C

  5. C

  6. A

  7. B

  8. B

  9. B

  10. C

Đáp án bài tập về thì quá khứ đơn cơ bản

Bài 1:

  1. Anne attended a meeting about genetic experiments in the Science Center last week. 

  2. Where did you go last Friday? 

  3. She had dinner with friends at a restaurant in the city center 

  4. James used to have the highest math score before Jane came.

  5. Helen wrote her end-term essay in two months.

  6. My mom reminded me that I had to go see the dentist as soon as possible.

  7. Nick graduated with a bachelor degree in June 2020.

  8. He invented a smart motorcycle model when he was just in 7th grade.

  9. My dog ran away three days ago because I had forgotten to lock the door before going to work.

  10. I ate cereal and drank a cup of apple juice for breakfast this morning.

Bài 2:

  1. The professors foresaw the scenario 3 months ago

  2. We ate pizza at home yesterday.

  3. I read a book about Pride Month in a week.

  4. Children played soccer in the garden and broke the window last Monday.

  5. The cat sat next to me when I was seven.

  6. Johnny translated the document from English to Vietnamese in three days.

  7. I woke up immediately when my clock rang yesterday morning.

  8. I found an old album in the storehouse last Wednesday 

  9. Jack loved ice cream when he was a kid.

  10. Did a new student move into your class last week?

Bài 3:

  1. January 9, 2020, was Selena’s eighteenth birthday.

  2. We asked our teacher a lot of questions about the final math exam yesterday.

  3. I spent a month in London not only for work but also for holiday.

  4. Did John buy you flowers and chocolate for Valentine's Day?

  5. You didn’t see me at school yesterday because I was sick.

  6. What a great deal! I bought a black leather bag at the shopping mall for half price.

  7. Sarah came to my house for movie night last summer.

  8. I wrote an email to ask about the specific entry requirements for the head of development position.

Tải file PDF bài tập thì quá khứ đơn có đáp án

Download File bài tập past simple PDF: tại đây.

Sau khi đã nắm chắc thì quá khứ đơn, hãy tiếp tục "nâng trình" ngữ pháp bằng cách thử sức ngay với trọn bộ bài tập các thì trong tiếng Anh dưới đây:

Tổng kết

Bài viết trên đã đưa ra các kiến thức quan trọng và bài tập thì quá khứ đơn kèm đáp án cụ thể. Các dạng bài tập về thì quá khứ đơn rất đa dạng nên thí sinh cần có tư duy tốt và xử lý chúng gọn gàng. Mong rằng bài viết trên đã giúp được cho người đọc nắm chắc kiến thức và có thể áp dụng thì quá khứ đơn vào quá trình học tập và vận dụng tiếng Anh.

Để vận dụng linh hoạt mảng kiến thức này và bứt phá điểm số trong các kỳ thi chuẩn hóa, học viên có thể tham khảo các Khóa học IELTS hoặc Khóa học TOEIC cam kết đầu ra tại ZIM Academy. Nếu gặp bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình giải bài tập, bạn hãy gửi câu hỏi lên ZIM Helper để được đội ngũ giảng viên chuyên môn hỗ trợ giải đáp chi tiết.

Tham vấn chuyên môn
Thạc sĩ TESOL do Đại học Benedictine, Hoa Kỳ cấp. Đạt band 8.0 IELTS. Triết lý giảng dạy: Giảng dạy không chỉ là một nghề, nó là trụ cột của xã hội.

Đánh giá

(0)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...