Tổng hợp trọn bộ bài tập thì quá khứ đơn có đáp án

Thì quá khứ đơn là một trong những thì phổ biến nhất trong tiếng Anh và được sử dụng rộng rãi trong văn bản cũng như trong các cuộc hội thoại hằng ngày. Thì có cấu trúc sử dụng đơn giản và dấu hiệu nhận biết rõ ràng. Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp lại ngắn gọn những kiến thức cần nhớ về và bài tập thì quá khứ đơn có đáp án cho người đọc.
Đào Minh Châu
26/06/2023
tong hop tron bo bai tap thi qua khu don co dap an

Key takeaways

  • Thì quá khứ đơn có thể được sử dụng trong cả văn nói và văn viết.

  • Để sử dụng thì quá khứ đơn chính xác, người đọc cần chú ý đến những dấu hiệu nhận biết và ý nghĩa của câu.

  • Khi sử dụng thì quá khứ đơn, người đọc cần lưu ý đến những động từ bất quy tắc và học thuộc cách viết và cách nói để sử dụng chính xác nhất, nhất là một số trường hợp cực kỳ đặc biệt như từ “read” (từ vẫn được giữ nguyên nhưng cách phát âm khác)

  • Người đọc cần phân biệt được rõ trường hợp sẽ sử dụng động từ thường và trường hợp sẽ sử dụng động từ to be, song cần phân biệt trường hợp đó sẽ sử dụng was hay were.

Tóm tắt thì quá khứ đơn

Cấu trúc tổng quát của thì quá khứ đơn

Cấu trúc tổng quát của thì quá khứ đơn

Cách sử dụng thì quá khứ đơn

Sử dụng khi nói về một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ

Ví dụ: Thomas Edison invented the light bulb in 1879.  (Thomas Edison đã phát minh ra bóng đèn vào năm 1879.)

Sử dụng khi nói về một hành động xảy ra nhiều lần (thói quen, công việc hằng ngày) đã xảy ra trong quá khứ

Ví dụ: He drank milk every day when he was in elementary school. (Anh ấy uống sữa mỗi ngày khi anh ấy còn ở trường tiểu học.)

Sử dụng khi nói về một sự thật đã xảy ra trong quá khứ

Ví dụ: Linebacker II Campaign was the last military campaign of the United States against the Democratic Republic of Vietnam during the Vietnam War. (Chiến dịch Linebacker 2 là chiến dịch quân sự cuối cùng của Hoa Kỳ chống lại Việt Nam Dân chủ Cộng hoà trong Chiến tranh Việt Nam.)

Sử dụng khi nói về những sự kiện chính trong một câu chuyện

Ví dụ: My house was built in 10 months. (Ngôi nhà của tôi đã được xây dựng trong 10 tháng.)

Sử dụng khi nói về sự kiện hoặc trạng thái đã xuất hiện lâu dài trong quá khứ

Ví dụ: The rats ate up all the food stored in the warehouse. (Lũ chuột đã gặm nhấm hết tất cả lương thực dự trữ bên trong kho.)

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn

Dấu hiệu nhận biết: trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ: 

Yesterday (tối hôm qua) hoặc yesterday + morning/ afternoon (sáng hôm qua/ chiều hôm qua)

Ví dụ: She didn’t join the meeting yesterday. (Cô ấy không tham gia buổi họp ngày hôm qua.)

Last + từ chỉ thời gian (Last week, last month, …) 

Ví dụ: I finished the English course last month. (Tôi đã hoàn thành khóa học Tiếng Anh vào tháng trước.) 

In + một năm ở quá khứ

Ví dụ: I graduated in 2009. (Tôi đã tốt nghiệp đại học vào năm 2009.)

When + khoảng thời gian cụ thể trong quá khứ

Ví dụ: I wasn’t here when he came at 5 o’clock yesterday afternoon. (Tôi không ở đây khi anh ấy tới lúc 5 giờ chiều hôm qua.)

Today: hôm nay (chỉ sử dụng dành cho hành động đã xảy ra vào ngày hôm nay và trước thời điểm nói)

Ví dụ: I swam in today morning. (Tôi đã bơi vào buổi sáng hôm nay.)

Thời gian + ago: bao lâu về trước

Ví dụ: I lived in London 5 years ago. (Tôi sống ở London vào 5 năm trước.)

Dấu hiệu nhận biết: For + khoảng thời gian trong quá khứ

Ví dụ:

  • She taught Karate for 4 years. (Cô ấy đã dạy Karate được 4 năm.) - Hiện tại cô ấy không dạy Karate nữa.

  • He worked as a dancer for 5 years. (Anh ấy đã làm vũ công được 5 năm.) - Hiện tại anh ấy không làm vũ công nữa.

Dấu hiệu nhận biết: Used to + V_inf

Ví dụ:

  • She used to go to work by car. (Cô ấy từng đi làm bằng xe ô tô.)

  • He used to run fastest in our class before the joint injury. (Anh ấy từng là người chạy nhanh nhất ở lớp trước khi bị chấn thương khớp.) 

Để tìm hiểu thêm về thì quá khứ đơn trong tiếng Anh (Past Simple), người học có thể truy cập bài viết Tại đây. Trong bài viết này, người học sẽ được giải thích chi tiết về cách sử dụng thì quá khứ đơn và ví dụ giải thích cụ thể.

Các bài tập thì quá khứ đơn có đáp án

Bài tập thì quá khứ đơn cơ bản

Bài tập 1: Hoàn thành những câu sau với dạng đúng của những động từ trong ngoặc ở thì quá khứ đơn

  1. I … (see) my old friend in high school at the shopping mall yesterday. 

  2. Where … (be) you last night? 

  3. We … (not/go) on any cruise ship last summer because of the pandemic. 

  4. Emma … (live) in Paris 6 years ago. 

  5. I … (not/ play) badminton with Tom and Max at the front yard last afternoon. 

  6. My uncle … (visit) us last week and … (bring) a lot of beautiful presents from the Vietnamese trip. 

  7. Ken … (eat) three burgers and … (drink) two bottles of sparkling water at yesterday's party. 

  8. The kids … (not/ break) the vase, it (be) the cat. 

  9. My father … (paint) the wall blue when I was 7. 

  10. I … (use to) draw a stick human when I was a kid. 

Bài 2: Hoàn thành đoạn văn sau với dạng đúng của những động từ trong ngoặc ở thì quá khứ đơn

It 1… (be) yesterday evening when I 2… (stay) at home to play with my dog. We 3… (play) with a ball in the living room. Suddenly, a letter delivery 4… (arrive) and it 5… (be) from my dream University in Hanoi. I 6… (be) too nervous to open it alone, so I 7… (wait) for my parents to come home. After hours, when we 8… ( be) at the dinner table, we 9… (open) the letter together. And guess what? The congratulations banner 10… (appear) unexpectedly and we 11… (be) all over the moon. Finally, my dream 12… (become) true.

Bài 3: Viết lại câu phủ định thành câu khẳng định ở thì quá khứ đơn

  1. My mother didn’t come home at 5 o’clock yesterday.

  2. I didn’t study chemistry in high school.

  3. Sarah didn’t send me a video of a dog chasing mice in the rain, which was not very funny. 

  4. James and Peter didn’t fight yesterday at school. 

  5. I didn’t go window shopping yesterday, so I didn’t buy any summer dresses. 

  6. She didn’t do her homework last night. 

  7. The competition didn’t finish today.

  8. He didn’t sleep enough last night. 

  9. We didn’t hang out together last Sunday. 

  10. He didn’t look for you at school this morning. 

Bài 4: Viết lại câu ở thì quá khứ đơn

  1. The watermelons change color after 5 days. 

  2. When do you go to school? 

  3. I call my pet "Orange."

  4. I see the car accident on the way home.

  5. She travel to Vietnam by airplane.

  6. We make our bed at 8 a.m today.

  7. I listen to Mozart’s popular play.

  8. I am very tired so I don’t study.

  9. He read a book at the library.

  10. I watch TV with my best friend at home. 

Đáp án

Bài 1:

  1. saw

  2. were

  3. did not go (didn’t go)

  4. lived

  5. did not play (didn’t play)

  6. visited - brought

  7. ate - drank

  8. did not break (didn’t break) - was

  9. painted 

  10. used to

Bài 2:

  1. was

  2. stayed

  3. played

  4. arrived

  5. was

  6. was

  7. waited

  8. were

  9. opened

  10. appeared

  11. were

  12. became

Bài 3:

  1. My mother came home  at 5 o’clock yesterday. 

  2. I studied chemistry in high school. 

  3. Sarah sent me a video of a dog chasing mice in the rain, which was very funny. 

  4. James and Peter fought yesterday at school. 

  5. I went window shopping yesterday and bought a summer dress 

  6. She did her homework last night

  7. The competition finished today. 

  8. He slept enough last night

  9. We hung out together last Sunday. 

  10. He looked for you at school this morning. 

Bài 4:

  • The watermelon changed color after 5 days.

  • When did you go to school? 

  • I called my pet "Orange."

  • I saw the car accident on the way home.

  • She traveled to Vietnam by airplane.

  • We made our bed at 8 a.m today.

  • I listened to Mozart’s popular play 

  • I was very tired, so I didn’t study.

  • He read a book at the library.

  • I watched TV with my best friend at home. 

Bài tập thì quá khứ đơn nâng cao

image-alt

Bài 1: Dịch những câu dưới đây sang tiếng Anh

  1. Anne đã tham dự buổi họp về thí nghiệm gen ở trung tâm nghiên cứu khoa học vào tuần trước

  2. Thứ 6 vừa rồi bạn đã đi đâu vậy?

  3. Cô ấy đã đi ăn tối với bạn ở nhà hàng ở trung tâm thành phố.

  4. James đã từng là người có số điểm toán cao nhất lớp trước khi Jane đến

  5. Helen đã viết bài tiểu luận cuối kỳ của cô ấy trong 2 tháng

  6. Mẹ nhắc nhở rằng tôi phải đến bác sĩ nha khoa sớm nhất có thể

  7. Nick tốt nghiệp bằng cử nhân vào tháng 6, năm 2020. 

  8. Anh ấy đã chế tạo ra một mô hình xe máy thông minh khi anh ấy mới chỉ ở lớp 7

  9. Con cún của tôi đã chạy khỏi nhà vào 3 ngày trước vì tôi đã không khoá cửa nhà trước khi đi làm

  10. Tôi đã ăn ngũ cốc và uống một cốc nước ép táo cho bữa sáng vào sáng nay

Bài 2: Viết lại câu dựa ở thì quá khứ dựa trên các từ gợi ý

  1. The professors/ foresee / the scenario/ 3 months ago

  2. We/ eat/ pizza/ home/ yesterday

  3. I/ read/ book/ about Pride month/ a week

  4. Children/ play soccer/ the garden/ break/ the window/ last Monday

  5. The cat/ sit/ next to me/ I/ seven 

  6. Johnny/ translate/ document/ English/ Vietnamese/ 3 days

  7. I/ wake up/ immediately/ my clock/ ring/ yesterday morning

  8. I/ find/ old album/ storehouse/ last Wednesday 

  9. Jack/ love/ ice-cream/ he/ a kid

  10. a new student/ move into/ class/ last week/ ?

Bài 3: Sắp xếp lại câu theo đúng trật tự để tạo thành một hoàn chỉnh

  1. Selena’s/ January/ 9/ eighteenth/ was/ 2020/ birthday

  2. Teacher/ a/ asked/ about/ of/ questions/ final/ the/our/yesterday/ exam/teacher/ Math/ lot

  3. Month/ not/ purpose/ London/ for/  I/ also/ holiday/ spent/ a/ only/ work’s/ for/ but/ in

  4. John/ flowers/ for/ did/ chocolate/ ?/ buy/ Valentine/ you

  5. You/ at/ was/ me/  didn’t/ yesterday/ I/ see/ sick/ school/ because

  6. Deal/ bought/ shopping/ for/ a / I/ mall/ half/ the/ great/ black/ a/ price/ what/ leather/ !/ bag/ at

  7. My/ last/ movie/ Sarah/ house/ night/ my/ to/ summer/ for/ came

  8. Ask/ of/ I/ specific/ about/ development/ wrote/ the/ for/ head/ email/ position/ entry/ an / requirements/ to/ the

Đáp án

Bài 1:

  1. Anne attended a meeting about genetic experiments in the Science Center last week. 

  2. Where did you go last Friday? 

  3. She had dinner with friends at a restaurant in the city center 

  4. James used to have the highest math score before Jane came.

  5. Helen wrote her end-term essay in two months.

  6. My mom reminded me that I have to go see the dentist as soon as possible.

  7. Nick graduated as a bachelor in June 2020.

  8. He invented a smart motorcycle model when he was just in 7th grade.

  9. My dog ran away three days ago because I had forgotten to lock the door before going to work.

  10. I ate cereal and drank a cup of apple juice for breakfast in the morning.

Bài 2:

  1. The professors foresaw the scenario 3 months ago

  2. We ate pizza at home yesterday.

  3. I read a book about Pride Month in a week.

  4. Children played soccer in the garden and broke the window last Monday.

  5. The cat sat next to me when I was seven.

  6. Johnny translated the document from English to Vietnamese in three days.

  7. I woke up immediately when my clock rang yesterday morning.

  8. I found an old album in the storehouse last Wednesday 

  9. Jack loved ice cream when he was a kid.

  10. Did a new student move into your class last weekend?

Bài 3:

  1. January 9, 2020, was Selena’s eighteenth birthday.

  2. We asked our teacher a lot of questions about the final math exam yesterday.

  3. I spent a month in London not only for work but also for holiday.

  4. Did John buy you flowers and chocolate for Valentine's Day?

  5. You didn’t see me at school yesterday because I was sick.

  6. What a great deal! I bought a black leather bag at the shopping mall for half price.

  7. Sarah came to my house for movie night last summer.

  8. I wrote an email to ask about the specific entry requirements for the head of development position.

Tổng kết

Bài viết trên đã đưa ra các kiến thức quan trọng và bài tập thì quá khứ đơn kèm đáp án cụ thể. Các dạng bài tập về thì quá khứ đơn rất đa dạng nên thí sinh cần có tư duy tốt và xử lý chúng gọn gàng. Mong rằng bài viết trên đã giúp được cho người đọc nắm chắc kiến thức và có thể áp dụng thì quá khứ vào quá trình học tập và vận dụng tiếng Anh.

Tham khảo thêm khóa học tiếng Anh giao tiếp tại ZIM, giúp học viên cải thiện các kỹ năng giao tiếp và tăng phản xạ trong tình huống thực tế.

Bạn muốn học thêm về nội dung này?

Đặt lịch học 1-1 với Giảng viên tại ZIM để được học sâu hơn về nội dung của bài viết bạn đang đọc. Thời gian linh hoạt và học phí theo buổi

Đánh giá

(0)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...
Tư vấn nhanh
Chat tư vấn
Chat Messenger
1900 2833