Banner background

Bài tập thì quá khứ tiếp diễn lớp 8 kèm đáp án và giải thích chi tiết

Bài viết tổng hợp lý thuyết kèm các dạng bài tập thì quá khứ tiếp diễn lớp 8, giúp người học ôn tập, rèn luyện và chuẩn bị cho bài kiểm tra.
bai tap thi qua khu tiep dien lop 8 kem dap an va giai thich chi tiet

Key takeaways

1. Cấu trúc của thì quá khứ tiếp diễn

2. Cách dùng của thì quá khứ tiếp diễn

  • Diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ

  • Diễn tả hai hành động xảy ra song song trong quá khứ.

  • Diễn tả hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào

3. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn

Thì quá khứ tiếp diễn là một trong những chủ đề quan trọng trong chuyên đề ngữ pháp tiếng Anh lớp 8. Bài viết dưới đây của Anh ngữ ZIM sẽ giúp người học tổng hợp lý thuyết kèm các dạng bài tập thì quá khứ tiếp diễn lớp 8 chi tiết để ôn tập, rèn luyện, chuẩn bị cho những bài kiểm tra trên lớp, đồng thời tạo nền tảng cho việc học IELTS sau này. Ngoài ra, bài viết còn cung cấp ví dụ minh họa rõ ràng và lời giải chi tiết, giúp học sinh dễ dàng hiểu và ghi nhớ kiến thức, từ đó tự tin áp dụng trong giao tiếp và làm bài thi.

Tóm tắt lý thuyết về thì quá khứ tiếp diễn trong tiếng Anh lớp 8

Cấu trúc của thì quá khứ tiếp diễn

  • Câu khẳng định: S + was/ were + V-ing

  • Câu phủ định: S + was/ were + not + V-ing

  • Câu nghi vấn: Was/ Were + S + V-ing?

  • Câu hỏi với từ Wh-question: Wh-question + was/ were + S + V-ing?

Lưu ý:

  • was dùng với các chủ ngữ số ít: I, he, she, it

  • were dùng với các chủ ngữ số nhiều: you, we, they

  • Dạng viết tắt phổ biến: was not = wasn’t, were not = weren’t

Ví dụ:

  • Câu khẳng định: She was watching TV at 8 p.m. last night. (Cô ấy đang xem TV lúc 8 giờ tối hôm qua.)

  • Câu phủ định: They weren’t studying when the teacher came in. (Họ không đang học khi giáo viên bước vào.)

  • Câu nghi vấn: Were you sleeping when I called you? (Bạn đang ngủ khi tôi gọi bạn à?)

  • Câu hỏi với Wh-question: What were you doing at 9 p.m. last night? (Bạn đang làm gì lúc 9 giờ tối qua?)

Cách dùng của thì quá khứ tiếp diễn

Diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ

  • Ví dụ: At 9 p.m. yesterday, I was doing my homework. (Lúc 9 giờ tối hôm qua, tôi đang làm bài tập về nhà.)

Diễn tả hai hành động xảy ra song song trong quá khứ.

  • Ví dụ: She was reading while he was cooking. (Cô ấy đang đọc sách trong khi anh ấy đang nấu ăn.)

Diễn tả hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào (dùng thì quá khứ đơn cho hành động xen vào).

  • Ví dụ: I was walking to school when it started to rain. (Tôi đang đi bộ đến trường thì trời bắt đầu mưa.)

Cách dùng thì quá khứ tiếp diễn hiệu quả
Sử dụng thì quá khứ tiếp diễn đúng cách

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn

Câu thường có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ như:

  • at that moment, at that time

  • at + giờ cụ thể + in the past (e.g., at 7 p.m. yesterday)

  • when, while, as (khi được dùng để nối hành động)

Ví dụ:

  • At this time yesterday, we were having dinner. (Vào lúc này hôm qua, chúng tôi đang ăn tối.)

  • While I was studying, my sister was listening to music. (Trong khi tôi đang học, em gái tôi đang nghe nhạc.)

Xem thêm: Tóm tắt ngữ pháp 12 Unit - Tiếng Anh lớp 8 sách Global Success

Bài tập thì quá khứ tiếp diễn lớp 8

Bài 1: Chia các động từ trong ngoặc ở thì quá khứ tiếp diễn để hoàn thành câu

  1. I _______ my homework at 8 p.m. last night. (do)

  2. She _______ a movie when I called her. (watch)

  3. They _______ to the park when it started to rain. (walk)

  4. We _______ dinner when the phone rang. (have)

  5. He _______ his grandmother when the lights went out. (visit)

  6. You _______ to music when I saw you. (listen)

  7. The children _______ a new game when the teacher came in. (play)

  8. My parents _______ their anniversary when the guests arrived. (celebrate)

  9. I _______ a book report when the power cut off. (write)

  10. We _______ to a football match when it suddenly rained. (go)

Bài 2: Chọn đáp án đúng để hoàn thành câu

  1. At 10 p.m. last night, she _______ a horror movie.
    A. watch
    B. was watching
    C. watched
    D. is watching

  1. They _______ football when it started to rain.
    A. are playing
    B. play
    C. were playing
    D. played

  1. I _______ my homework while my mom was cooking dinner.
    A. did
    B. was doing
    C. do
    D. am doing

  1. We _______ to school when we saw the accident.
    A. were walking
    B. walk
    C. walked
    D. are walking

  1. He _______ the guitar when I came into the room.
    A. is playing
    B. was playing
    C. played
    D. plays

  1. The students _______ quietly when the principal entered.
    A. talk
    B. are talking
    C. were talking
    D. talked

  1. My dad _______ TV while I was reading.
    A. watched
    B. was watching
    C. is watching
    D. had watched

  1. What _______ you _______ at 9 o’clock last night?
    A. did / do
    B. are / doing
    C. were / doing
    D. do / do

  1. The children _______ in the garden all afternoon.
    A. were playing
    B. play
    C. are playing
    D. played

  1. I _______ to music when you knocked on the door.
    A. listened
    B. am listening
    C. was listening
    D. listen

Bài 3: Chia động từ trong ngoặc ở thì quá khứ đơn hoặc quá khứ tiếp diễn

  1. I (read) __________ a book when the lights went out.

  2. They (watch) __________ TV all evening yesterday.

  3. She (break) __________ her leg while she (ski) __________ in the Alps.

  4. We (have) __________ dinner when the phone (ring) __________.

  5. While I (walk) __________ home, I (see) __________ an old friend.

  6. He (fall) __________ asleep while he (study) __________.

  7. The children (play) __________ in the garden when it (start) __________ to rain.

  8. I (hear) __________ a strange noise while I (take) __________ a shower.

  9. She (not go) __________ out last night because it (rain) __________ heavily.

  10. They (travel) __________ to Italy last summer.

Bài 4: Chia động từ trong ngoặc sao cho phù hợp

Every day, my sister and I usually (1. walk) __________ to school because it’s not far from our house. Right now, we (2. sit) __________ in the classroom and (3. wait) __________ for our English teacher.

Yesterday was different. It (4. rain) __________ heavily in the morning, so we (5. take) __________ a taxi to school. While we (6. go) __________ to school, we (7. see) __________ an accident on the street. A man (8. ride) __________ a motorbike when he suddenly (9. fall) __________ because the road was slippery.

Luckily, he wasn’t hurt, and now he (10. recover) __________ at home.

Bài tập quá khứ tiếp diễn lớp 8

Bài 5: Viết lại câu hoàn chỉnh (Quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn)

  1. The train / arrive / at 6:30 AM / yesterday

  2. She / have / a meeting / when I / call/ her

  3. We / go / to the cinema / last Friday

  4. The shop / close / when we got there

  5. He / start / a new job / last month

  6. I / travel / to Paris / when / it / begin/ to rain

  7. The class / begin / at 9:00 AM yesterday

  8. They / move / to a new house / last week

  9. She / take / a vacation / while / her brother / work

  10. He / meet / his friend / after work yesterday

Bài 6: Điền vào chỗ trống với động từ trong ngoặc ở thì quá khứ tiếp diễn

Linh: What _______ (do) you _______ (do) at 7 p.m. yesterday?
Minh: I _______ (read) a book when the phone _______ (ring).
Linh: Oh, I _______ (cook) dinner at that time. My brother _______ (watch) TV in the living room.
Minh: Was your sister studying too?
Linh: No, she _______ (not/study). She _______ (play) video games loudly.
Minh: And your parents?
Linh: My mom _______ (use) laptop , and my dad _______ (repair) the car.

Bài tập quá khứ tiếp diễn lớp 8

Bài 7: Chuyển sang dạng phủ định

  1. I was watching TV when you called.

  2. She was studying for the exam last night.

  3. They were playing soccer in the afternoon.

  4. He was cooking dinner at 7 p.m. yesterday.

  5. We were listening to music while waiting for the bus.

  6. The children were doing their homework when I arrived.

  7. My parents were talking on the phone all evening.

  8. She was wearing a red dress at the party.

  9. I was reading a book when the lights went out.

  10. They were swimming in the pool this morning.

Đọc thêm: Các thì trong tiếng Anh lớp 8 - Tổng hợp kiến thức và vận dụng

Đáp án và giải thích

Bài 1

  1. was doing
    Chủ ngữ số ít “I” → dùng “was” + V-ing.

  2. was watching
    Chủ ngữ số ít “She” → dùng “was” + V-ing.

  3. were walking
    Chủ ngữ số nhiều “They” → dùng “were” + V-ing.

  4. were having
    Chủ ngữ số nhiều “We” → dùng “were” + V-ing.

  5. was visiting
    Chủ ngữ số ít “He” → dùng “was” + V-ing.

  6. were listening
    Chủ ngữ số ít hoặc nhiều “You” → dùng “were” + V-ing.

  7. were playing
    Chủ ngữ số nhiều “The children” → dùng “were” + V-ing.

  8. were celebrating
    Chủ ngữ số nhiều “My parents” → dùng “were” + V-ing.

  9. was writing
    Chủ ngữ số ít “I” → dùng “was” + V-ing.

  10. were going
    Chủ ngữ số nhiều “We” → dùng “were” + V-ing.

Bài 2

  1. B

  2. C

  3. B

  4. A

  5. B

  6. C

  7. B

  8. C

  9. A

  10. C

Bài 3

  1. was reading
    Quá khứ tiếp diễn (đang đọc) + quá khứ đơn (đèn tắt).

  2. watched
    Quá khứ đơn, hành động hoàn thành trong quá khứ.

  3. broke / was skiing
    “broke” (quá khứ đơn, sự kiện xảy ra đột ngột) + “was skiing” (quá khứ tiếp diễn, hành động đang diễn ra).

  4. were having / rang
    “were having” (quá khứ tiếp diễn) + “rang” (quá khứ đơn).

  5. was walking / saw
    “was walking” (quá khứ tiếp diễn) + “saw” (quá khứ đơn).

  6. fell / was studying
    “fell” (quá khứ đơn) + “was studying” (quá khứ tiếp diễn).

  7. were playing / started
    “were playing” (quá khứ tiếp diễn) + “started” (quá khứ đơn).

  8. heard / was taking
    “heard” (quá khứ đơn) + “was taking” (quá khứ tiếp diễn).

  9. did not go / was raining
    “did not go” (quá khứ đơn phủ định) + “was raining” (quá khứ tiếp diễn).

  10. traveled
    Quá khứ đơn, hành động hoàn thành trong quá khứ.

Bài 4

  1. walk
    Thì hiện tại đơn, thói quen hàng ngày.

  2. are sitting
    Hiện tại tiếp diễn, hành động đang xảy ra ngay lúc nói.

  3. are waiting
    Hiện tại tiếp diễn, hành động đang xảy ra ngay lúc nói.

  4. rained
    Quá khứ đơn, hành động xảy ra và đã hoàn thành trong quá khứ.

  5. took
    Quá khứ đơn, hành động đã hoàn thành trong quá khứ.

  6. were going
    Quá khứ tiếp diễn, hành động đang diễn ra trong quá khứ.

  7. saw
    Quá khứ đơn, hành động xảy ra đột ngột.

  8. was riding
    Quá khứ tiếp diễn, hành động đang xảy ra trong quá khứ.

  9. fell
    Quá khứ đơn, hành động xảy ra đột ngột.

  10. is recovering
    Hiện tại tiếp diễn, hành động đang xảy ra ngay lúc nói.

Bài 5

  1. The train arrived at 6:30 AM yesterday.

  2. She was having a meeting when I called her.

  3. We went to the cinema last Friday.

  4. The shop was closing when we got there.

  5. He started a new job last month.

  6. I was traveling to Paris when it began to rain.

  7. The class began at 9:00 AM yesterday.

  8. They moved to a new house last week.

  9. She was taking a vacation while her brother was working.

  10. He met his friend after work yesterday.

Bài 6

Linh: What were you doing at 7 p.m. yesterday?
Minh: I was reading a book when the phone rang.
Linh: Oh, I was cooking dinner at that time. My brother was watching TV in the living room.
Minh: Was your sister studying too?
Linh: No, she was not studying. She was playing video games loudly.
Minh: And your parents?
Linh: My mom was using laptop, and my dad was repairing the car.

Bài 7

  1. I was not watching TV when you called.

  2. She was not studying for the exam last night.

  3. They were not playing soccer in the afternoon.

  4. He was not cooking dinner at 7 p.m. yesterday.

  5. We were not listening to music while waiting for the bus.

  6. The children were not doing their homework when I arrived.

  7. My parents were not talking on the phone all evening.

  8. She was not wearing a red dress at the party.

  9. I was not reading a book when the lights went out.

  10. They were not swimming in the pool this morning.

Xem thêm: Bài tập chia động từ lớp 8: 70+ bài tập có đáp án chi tiết

Tổng kết

Bài viết trên đã giúp người học tổng hợp lý thuyết và thực hành các dạng bài tập thì quá khứ tiếp diễn lớp 8. Qua đó, người học không chỉ củng cố kiến thức ngữ pháp một cách hệ thống mà còn nâng cao khả năng vận dụng vào thực tế. Việc luyện tập thường xuyên với các bài tập đa dạng sẽ giúp người học nắm vững cấu trúc, tránh lỗi sai thường gặp và đạt kết quả tốt trong các kỳ kiểm tra cũng như trong quá trình học tiếng Anh sau này.

Học sinh xem thêm các khóa học tiếng Anh nâng cao như luyện thi VSTEP, PTE, IELTS, … của ZIM để nâng cao kiến thức chuyên sâu và sẵn sàng cho các kỳ thi học thuật lớn trong tương lai.

Tác giả: Nguyễn Việt Nhân

Tham vấn chuyên môn
TRẦN HOÀNG THẮNG
GV
Học là hành trình tích lũy kiến thức lâu dài và bền bỉ. Điều quan trọng là tìm thấy động lực và niềm vui từ việc học. Phương pháp giảng dạy tâm đắc: Lấy người học làm trung tâm, đi từ nhận diện vấn đề đến định hướng người học tìm hiểu và tự giải quyết vấn đề.

Đánh giá

(0)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...