Bài tập Word Form lớp 12: Tóm tắt lý thuyết và bài tập có đáp án
Key takeaways
Word Form là các hình thái khác nhau của từ gốc.
Có 4 dạng từ thường gặp: Động từ, Danh từ, Tính từ, Trạng từ.
Để làm tốt dạng bài tập Word Form lớp 12 cần:
Đọc và xác định dạng từ cần điền
Chọn cách chuyển đổi phù hợp
Kiểm tra ngữ pháp, chính tả
Thường xuyên luyện tập, học các từ vựng theo nhóm
Trong các bài thi Tiếng Anh ở cấp độ THPT và đặc biệt ở lớp 12, dạng bài Word Form là dạng bài phổ biến trong các đề thi. Dạng bài này gây không ít khó khăn cho thí sinh, bởi việc ghi nhớ từ vựng và quy tắc biến đổi không hề đơn giản, đặc biệt khi thí sinh không được cung cấp hệ thống kiến thức và tài liệu rõ ràng. Bài viết nhằm giúp thí sinh nắm chắc lý thuyết, cung cấp hệ thống bài tập Word Form lớp 12 đa dạng và giải thích chi tiết, từ đó giúp thí sinh khắc sâu kiến thức thông qua các bài tập vận dụng cùng đáp án và giải thích chi tiết.
Word Form là gì?
Word Form (Dạng từ) là các hình thái từ khác nhau của một từ gốc, bao gồm các từ loại hay cách dùng và nét nghĩa khác nhau. Một từ gốc (root word) có thể tạo ra nhiều dạng từ khác nhau. Ví dụ: decide (v) → decision (n) → decisive (adj) → decisively (adv).
Phân loại các dạng từ thường gặp và cách nhận biết
Danh từ (Noun): Thường kết thúc với các hậu tố -ion, -ment, -ness, -ity, …
Động từ (Verb): Thường là dạng gốc hoặc có các hậu tố -ise, -en, -ate, -ify/ -fy, …
Tính từ (Adjective): Thường kết thúc bằng các hậu tố -al, -ful, -less, -ous, -able, -ive, …
Trạng từ (Adverb): Thường kết thúc với hậu tố -ly
Dạng bài tập Word Form lớp 12
Trong các đề thi ngữ pháp Tiếng Anh, bài thi Word Form thường yêu cầu thí sinh điền đúng dạng của từ trong ngoặc vào khoảng trống để hoàn chỉnh câu về mặt ngữ pháp và ngữ nghĩa.

Xem thêm: Word Form là gì? Cách làm, Công thức, Vị trí, Cách học và Bài tập.
Chiến lược làm bài tập Word Form lớp 12
Sau đây là bốn bước làm bài giúp thí sinh làm bài hiệu quả đối với dạng bài Word Form hiệu quả:
Bước 1: Đọc kỹ cả câu để xác định loại từ cần điền (dựa vào vị trí và ngữ pháp)
Bước 2: Xác định từ gốc trong ngoặc là loại từ gì (động từ, danh từ, tính từ, trạng từ, …)
Bước 3: Chọn tiền tố, hậu tố, hoặc cách chuyển đổi phù hợp để chuyển đổi đúng từ loại.
Bước 4: Kiểm tra lại ngữ pháp, ngữ nghĩa và chính tả.
Ví dụ: The manager was very ___________ during our project. (SUPPORT)
Ở ví dụ này, trước tiên đọc kỹ cả câu, có thể xác định được từ cần điền là tính từ, bởi diễn tả thái độ của chủ ngữ “the manager”. Tiếp đó, từ gợi ý trong ngoặc là “support” vừa có thể là động từ (hỗ trợ) hoặc danh từ (sự hỗ trợ). Để chuyển từ gợi ý thành dạng tính từ, cần thêm hậu tố “ive”, và từ cần điền là “supportive” (ủng hộ). Và khi kiểm tra lại một lượt, có thể thấy “supportive” đúng về cả ngữ pháp, ngữ nghĩa và chính tả. Câu hoàn chỉnh sẽ là: The manager was very supportive during our project. (Giám đốc đã rất ủng hộ trong suốt dự án của chúng tôi)
Đồng thời, để làm tốt dạng bài tập Word Form lớp 12, người học cũng cần:
Học các từ vựng theo nhóm, giúp hiểu được sâu nghĩa của từ và các từ liên quan (ví dụ: accept - acceptance - acceptable).
Thường xuyên luyện tập với đa dạng các bài tập Word Form.
Bài tập Word Form lớp 12
Bài 1. Điền đúng dạng của từ trong ngoặc để hoàn thành câu:
His sudden …………………. surprised everyone. (DEPART)
Environmental …………………. has become one of the pressing issues nowadays. (PROTECTIVE)
His …………………. attitude makes it hard to work with him. (COOPERATE)
The Human Resources Department is responsible for the ………………… of new staff. (RECRUIT)
This working environment offers me new chances to ………………….a lot of people. (FRIENDSHIP)
Mark was listening …………………. during the whole lecture. (ATTENTION)
His troops were …………………. by the enemy’s force, which led to a crushing defeat. (NUMBER)
Their ………………… efforts helped save the injured child. (COURAGE)
Before reaching a conclusion, we need to carry out some …………………. (EXPERIMENTAL)
…………………. information is covered in this well-written article. (INSIGHT)

Bài 2. Điền đúng dạng từ vào chỗ trống để hoàn thành đoạn văn:
In recent years, global warming has become a serious (1) …………………. (ENVIRONMENT) issue due to its sweeping impacts on our world. As the Earth’s climate changes, we are witnessing more frequent and (2) …………………. (HAZARD) natural disasters, which resulted in numerous losses and casualties all over the world. In many developing nations, air and water are (3) …………………. (INCREASE) poor due to the detrimental emissions from factories and vehicles. Furthermore, forest deforestation is also accelerating at an (4) …………………. (ALARM) rate and pushing a large number of species on the verge of extinction. Thus, it is high time every individual took action to (5) …………………. (PROTECTION) our planet. Currently, governments and organizations are working hard to raise public awareness and promote a greener, more (6) …………………. (SUSTAIN) lifestyles through policies and campaigns. However, everyone should be more (7) …………………. (RESPONSIBILITY) for preserving the environment and be aware of how their actions, even the smallest ones, affect the planet. At the same time, governments should implement strict regulations to limit harmful (8) …………………. (INDUSTRY) activities. The role of schools in (9) …………………. (EDUCATION) students about eco-friendly habits should also not be ignored. Only through understanding and proper action can we hope to build a greener world for the future (10) …………………. (GENERATE).
Đọc thêm: 6 nguồn tra từ điển Word Form hữu ích.
Bài 3. Tìm lỗi sai trong các câu sau và sửa lại cho đúng:
1. His behave at the party last night was unacceptable.
2. My sister got flying colours in the mid-term tests, which made her extreme happy.
3. The professor’s explanation was clearly and easy to understand.
4. Quiet as he is, he is a very ambition person.
5. During this important project, employees are expect to work overtime.
6. Her disappoint was obvious on her face the moment she lost the game.
7. AI is becoming prevalent in education, yet it also poses concerns about the degraded creative of students.
8. That lecture was impact on me, especially how it challenge my mindset and personal goals.
9. I must admit they deserve this successful, after years and years of patient, determination and resilient.
10. In this modern world, information is updated and distributed at a shocking fast pace.
Bài 4. Viết đúng dạng từ loại cho từng nhóm từ sau:
Verb | Noun | Adjective |
|---|---|---|
decide | decision | decisive |
comfort | ||
rely | ||
innovative | ||
gorgeous | ||
imagination | ||
care | ||
anxiety | ||
competitive | ||
attract | ||
inspire |

Bài 5. Viết lại câu với nghĩa không đổi bằng dựa vào từ gợi ý trong ngoặc:
1. His explanation was clear enough for all of us to understand.
→ He explained the matter ………………….………………….…………………. (CLEAR)
2. The boy was punished heavily because he was rude.
→ The boy was heavily punished ………………….………………….…………………. (RUDE)
3. Honestly speaking, their performance left a strong impression on me.
→ Honestly speaking, they gave ………………….………………….…………………. (IMPRESS)
4. I admire her ability to work independently.
→ I admire her ………………….…… (INDEPENDENTLY)
5. My mother was shocked when she heard the bad news.
→ The bad news was ………………….………………….…………………. (SHOCKED)
6. In the most stressful moment, he made a quick decision.
→ In the most stressful moment, his ………………….………………….…………………. (QUICK)
7. The water in this river is highly contaminated.
→ There is a high level of ………………….………………….…………………. (CONTAMINATED)
8. This job requires a lot of responsibility.
→ You need to be ………………….………………….…………………. (RESPONSIBILITY)
9. The book was so interesting that I read it three times.
→ It was such ………………….………………….…………………. (INTERESTING)
10. He is respected by many people in the workplace.
→ He is a ………………….………………….…………………. in the workplace. (RESPECT)
Bài 6. Chọn đáp án đúng để hoàn thành các câu sau:
1. His presentation was so …………………. that we gave him a standing ovation.
A. outstand
B. stand out
C. outstanding
D. outstandingly
2. The local council is currently working on the …………………. of old buildings in the city.
A. preservation
B. preserve
C. preservative
D. preserving
3. To succeed in this fiercely competitive industry, you will need a lot of ………………….
A. determined
B. determination
C. determiner
D. determining
4. Our school’s curricula place a strong emphasis on …………………. activities.
A. cultural
B. culture
C. culturally
D. cultured
5. The way she spoke was so …………………. that almost everyone was convinced by her plan.
A. persuasion
B. persuaded
C. persuasively
D. persuasive
6. After months of cautious consideration, the plan was launched ………………….
A. successful
B. successfully
C. success
D. succeeded
7. We really appreciate the …………………. feedback given by Group 3 to our speech.
A. constructive
B. construction
C. constructing
D. constructively
8. The …………………. of this vacuum cleaner has led to a great deal of complaints from customers.
A. safeness
B. unsafely
C. unsafety
D. safety
9. He received an award as recognition for his …………………. to the community.
A. contribution
B. contributive
C. contributing
D. contribute
10. I believe that …………………. in this contest could boost my speaking skills.
A. participation
B. participants
C. participating
D. participants

Đáp án bài tập Word Form lớp 12 và giải thích chi tiết
Bài 1. Điền đúng dạng của từ trong ngoặc
1. DEPARTURE: Từ gợi ý là động từ “depart” (rời đi) và từ cần điền là danh từ “departure” (sự rời đi). Câu hoàn chỉnh: His sudden departure surprised everyone. (Sự rời đi bất ngờ của anh ấy khiến mọi người bất ngờ)
2. PROTECTION: Từ gợi ý là tính từ “protective” (có tính bảo vệ) và từ cần điền là danh từ “protection” (sự bảo vệ). Câu hoàn chỉnh: Environmental protection has become one of the pressing issues nowadays. (Bảo vệ môi trường đã trở thành một trong những vấn đề cấp bách nhất ngày nay)
3. UNCOOPERATIVE: Từ gợi ý là động từ “cooperate” (hợp tác) và từ cần điền là tính từ “uncooperative” (không hợp tác). Câu hoàn chỉnh: His uncooperative attitude makes it hard to work with him. (Thái độ không hợp tác của anh ấy khiến làm việc với anh ta khó)
4. RECRUITMENT: Từ gợi ý là động từ “recruit” (tuyển dụng) và từ cần điền là danh từ “recruitment” (sự tuyển dụng). Câu hoàn chỉnh: The Human Resources Department is responsible for the recruitment of new staff. (Phòng ban Nhân sự có trách nhiệm với sự tuyển dụng nhân viên mới)
5. BEFRIEND: Từ gợi ý là danh từ “friendship” (tình bạn) và từ cần điền là danh từ “befriend” (kết bạn, làm bạn). Câu hoàn chỉnh: This working environment offers me new chances to befriend a lot of people. (Môi trường làm việc này cho tôi cơ hội mới để kết bạn với nhiều người).
6. ATTENTIVELY: Từ gợi ý là danh từ “attention” (sự chú ý) và từ cần điền là “attentively” (một cách chăm chú, lắng nghe cẩn thận). Câu hoàn chỉnh: Mark was listening attentively during the whole lecture. (Mark đã nghe chăm chú xuyên suốt cả tiết giảng)
7. OUTNUMBERED: Từ gợi ý là danh từ “number” (con số) và từ cần điền là động từ “outnumber” (vượt trội về số lượng) và trong câu nằm ở dạng bị động (bị áp đảo về số lượng). Câu hoàn chỉnh: His troops were outnumbered by the enemy’s force, which led to a crushing defeat. (Đội quân của anh ta bị áp đảo về số lượng bởi lực lượng địch, điều mà dẫn đến một thất bại thảm khốc)
8. COURAGEOUS: Từ gợi ý là danh từ “courage” (sự can đảm) và từ cần điền là tính từ “courageous” (can đảm). Câu hoàn chỉnh: Their courageous efforts helped save the injured child. (Nỗ lực can đảm của họ giúp cứu đứa trẻ bị thương).
9. EXPERIMENTS: Từ gợi ý là tính từ “experimental” (mang tính thử nghiệm) và từ cần điền là danh từ “experiment” (sự thử nghiệm, thí nghiệm). Câu hoàn chỉnh: Before reaching a conclusion, we need to carry out some experiments. (Trước khi đi đến kết luận cuối cùng, chúng tôi cần tiến hành một số thí nghiệm)
10. INSIGHTFUL: Từ gợi ý là danh từ “insight” (sự hiểu thấu) và từ cần điền là tính từ “insightful” (sâu sắc). Câu hoàn chỉnh: Insightful information is covered in this well-written article. (Những thông tin sâu sắc được bao gồm là bài báo được viết tốt này)

Bài 2. Điền đúng dạng từ vào chỗ trống
1. Environmental: Từ cần điền là tính từ mang nghĩa thuộc về môi trường - “enviromental issue” (vấn đề thuộc về môi trường).
2. Hazardous: Từ cần điền là tính từ mang nghĩa nguy hiểm - “hazardous natural disasters” (các thiên tai nguy hiểm).
3. Increasingly: Từ cần điền là trạng từ mang nghĩa ngày càng, bổ nghĩa cho “poor” (tệ).
4. Alarming: Từ cần điền là tính từ mô tả tốc độ - “alarming rate” (tốc độ tăng đáng báo động).
5. Protect: Từ cần điền là động từ mang nghĩa bảo vệ - “to protect our planet” (bảo vệ hành tinh của chúng ta).
6. Sustainable: Từ cần điền là tính từ mang nghĩa bền vững - “sustainable lifestyles” (lối sống bền vững).
7. Responsible: Từ cần điền là tính từ mang nghĩa trách nhiệm - “be responsible for sth” (có trách nhiệm với việc gì).
8. Industrial: Từ cần điền là tính từ mang nghĩa thuộc về công nghiệp - “industrial activities” (các hoạt động công nghiệp).
9. Educating: Từ cần điền là động từ mang nghĩa giáo dục, đứng sau giới từ "in” nên được chia ở dạng V-ing - “the role in educating students” (vai trò trong việc giáo dục học sinh).
10. Generations: Từ cần điền là danh từ mang nghĩa thế hệ, được chia ở dạng số nhiều - “future generations” (các thế hệ tương lai).
Bài 3. Tìm lỗi sai trong câu và sửa đúng
1. behave → behavior: từ cần điền là danh từ - “behaviour” (sự/ cách cư xử).
His behavior at the party last night was unacceptable. (Cách cư xử của cậu ta vào bữa tiệc tối qua là không thể chấp nhận)
2. extreme → extremely: vì “happy” (vui) là tính từ nên cần bổ nghĩa bởi một trạng từ.
My sister got flying colours in the mid-term tests, which made her extremely happy. (Em gái tôi đã đạt điểm cao trong kì thi giữa kì, điều mà khiến cô ấy cực kì vui)
3. clearly → clear: cần tính từ “clear” (rõ ràng) để bổ nghĩa cho danh từ “explanation” (sự giải thích).
The professor’s explanation was clear and easy to understand. (Lời giải thích của giáo sư là rõ ràng và dễ hiểu)
4. ambition → ambitious: cần tính từ - “an ambitious person” (người tham vọng).
Quiet as he is, he is a very ambitious person. (Trầm lặng như vậy, anh ta là một người tham vọng)
5. expect → expected: câu cần chia ở dạng bị động - “are expected to work overtime” (được kì vọng sẽ làm thêm giờ).
During this important project, employees are expected to work overtime. (Trong dự án quan trọng này, các nhân viên được kì vọng sẽ tăng ca)
6. disappoint → disappointment: cần danh từ - “her disappointment” (sự thất vọng của cô ấy).
Her disappointment was obvious on her face the moment she lost the game. (Sự thất vọng hiện rõ trên khuôn mặt cô ấy khoảnh khắc cô ấy thua trận đấu)
7. creative → creativity: cần danh từ - “degraded creativity” (sự sáng tạo bị giảm).
AI is becoming prevalent in education, yet it also poses concerns about the degraded creativity of students. (AI đang trở nên phổ biến trong giáo dục, nhưng cũng đặt ra nhưng lo ngại về sự giảm tính sáng tạo của học sinh)
8. impact → impactful: cần tính từ - “an impactful lecture” (một bài giảng có sức ảnh hưởng).
challenge → challenged: câu đang chia ở thì quá khứ đơn.
That lecture was impactful on me, especially how it challenged my mindset and personal goals. (Bài giảng đó rất ảnh hưởng đến tôi, đặc biệt cách nó thách thức suy nghĩ và mục tiêu của tôi)
9. successful → success: cần danh từ - “deserve this success” (xứng đánh với thành công này).
patient → patience: cần danh từ - “patience” (sự kiên nhẫn).
resilient → resilience :cần danh từ - “resilience” (sự kiên cường, mau phục hồi)
I must admit they deserve this success, after years and years of patience, determination and resilience. (Tôi phải thừa nhận họ xứng đáng với thành công này, sau hàng năm trời với sự kiên trì, quyết tâm và kiên cường)
10. shocking - shockingly: cần trạng từ “shockingly” (một cách gây sốc) để bổ nghĩa cho tính từ “fast” (nhanh).
In this modern world, information is updated and distributed at a shockingly fast pace. (Ở thế giới hiện đại này, thông tin được cập nhật và truyền đi với tốc độ nhanh đáng kinh ngạc)

Bài 4. Viết đúng dạng từ loại
Verb | Noun | Adjective |
|---|---|---|
comfort | comfort | comfortable |
rely | reliance | reliant |
innovate | innovation | innovative |
gorgeousness | gorgeous | |
imagine | imagination | imaginative |
care | care | careful, careless |
anxiety | anxious | |
compete | competitiveness, competition | competitive |
attract | attraction, attractiveness | attractive |
inspire | inspiration | inspirational |
Bài 5. Viết lại câu với nghĩa không đổi
1. He explained the matter clearly enough for all of us to understand. (Anh ấy giải thích vấn đề một cách đủ rõ ràng để tất cả chúng tôi hiểu)
2. The boy was heavily punished for his rudeness. (Cậu bé đã bị phạt nặng vì sự thô lỗ của mình)
3. Honestly speaking, they gave an impressive performance. (Thành thực mà nói, họ mang đến một màn trình diễn ấn tượng)
4. I admire her independence in working. (Tôi ngưỡng mộ sự tự lập của cô ấy trong công việc)
5. The bad news was shocking to my mother. (Tin dữ đã gây sốc với mẹ tôi)
6. In the most stressful moment, his decision was made quickly. (Trong thời khắc quan trọng nhất, quyết định của anh ấy được đưa ra nhanh chóng)
7. There is a high level of contamination in the water of this river. (Cấp độ ô nhiễm trong nước ở con sông này là cao)
8. You need to be responsible in this job. (Bạn cần phải trách nhiệm trong công việc này)
9. It was such an interesting book that I read it three times. (Quyển sách này hay đến mức khiến tôi đọc ba lần)
10. He is a respectable person/ man in the workplace. (Anh ấy là người được tôn trọng ở nơi làm việc).
Bài 6. Chọn đáp án đúng
1. C: cần tính từ - “outstanding ” (vượt trội).
His presentation was so outstanding that we gave him a standing ovation. (Bài trình bày của anh ta vượt trội đến mức chúng tôi đứng dậy vỗ tay)
2. A: cần danh từ - “preservation of old buildings” (sự bảo tồn).
The local council is currently working on the preservation of old buildings. (Hội đồng địa phương đang làm việc về sự bảo tồn các tòa nhà cũ)
3. B: cần danh từ - “determination” (sự quyết tâm).
To succeed in this fiercely competitive industry, you will need a lot of determination. (Để thành công ở ngành này, bạn sẽ cần nhiều sự quyết tâm)
4. A: cần tính từ - “cultural” (thuộc về văn hóa)
Our school’s curricula place a strong emphasis on cultural activities.
(Các chương trình học của trường chúng tôi nhấn mạnh vào các hoạt động về văn hóa)
5: D: cần tính từ - “persuasive” (thuyết phục).
The way she spoke was so persuasive that almost everyone was convinced by her plan. (Cách cô ấy nói thuyết phục đến mức gần như ai cũng bị thuyết phục bởi kế hoạch của cô)
6. B: cần trạng từ - “successfully” (một cách thành công).
After months of cautious consideration, the plan was launched successfully (Sau nhiều tháng tính toán kĩ lưỡng, kế hoạch được khởi động thành công)
7. A: cần tình từ - “constructive” (mang tính xây dựng).
We really appreciate the constructive feedback given by Group 3 to our speech. (Chúngt ôi đánh giá cao góp ý mang tính xây dựng của nhóm 3 dành cho bài phát biểu của chúng tôi).
8. C: cần danh từ, tuy nhiên giữa C (unsafety) và D (safety) thì “unsafety” (sự không an toàn) sẽ hợp ngữ cảnh hơn.
The unsafety of this vacuum cleaner has led to a great deal of complaints from customers. (Sự không an toàn của máy hút bụi này đã dẫn đến nhiều lời phàn nàn từ khách hàng)
9. A: cần danh từ - “contribution” (sự cống hiến, đóng góp).
He received an award as recognition for his contribution to the community. (Anh ấy nhận được phần thưởng như sự công nhận những đóng góp cho cộng đồng)
10. C: cần danh từ, nhưng phải chia ở dạng V-ing (Bởi đây là câu dùng động từ V-ing như danh từ làm chủ ngữ) - “participating” (tham gia).
I believe that participating in this contest could boost my speaking skills. (Tôi tin rằng việc tham gia vào cuộc thi này có thể nâng cao kĩ năng nói).
Luyện tập thêm: Bài tập word form
Kết luận
Kết luận
Word Form là dạng bài thường xuyên xuất hiện trong các đề thi ngữ pháp Tiếng Anh, song cũng tiềm ẩn những khó khăn nhất định với thí sinh. Mong rằng bài viết đã đem đến những thông tin tổng hợp về khái quát nhất, cùng những bài tập thực hành cụ thể cho dạng bài tập Word Form lớp 12, để giúp thí sinh trau dồi, luyện tập liên tục, thường xuyên và tự tin chinh phục dạng bài này.
Học sinh cần trao dồi thêm kiến thức, mong muốn cải thiện điểm số tiếng Anh có thể tham gia khóa học luyện thi IELTS của ZIM để được học thêm các kiến thức chuyên sâu, nâng cao năng lực làm bài thi nhanh và chính xác nhất.
Tác giả: Phạm Minh Quân
Nguồn tham khảo
“Word Form là gì? Cách làm, Công thức, Vị trí, Cách học và Bài tập.” ZIM Academy, https://zim.vn/word-form. Accessed 14 tháng 5 2025.
“Bài tập word form | Tổng hợp bài tập thường gặp kèm đáp án chi tiết.” ZIM Academy, https://zim.vn/bai-tap-word-form. Accessed 14 tháng 5 2025.
“Thực hành 100+ các dạng bài tập word form kèm đáp án chi tiết.” Vietop , https://vietop.edu.vn/blog/bai-tap-word-form/. Accessed 14 tháng 5 2025.

Bình luận - Hỏi đáp