Bảng cộng trừ trong phạm vi 10 lớp 1| Cách học và bài tập
Key takeaways
Bảng cộng trừ trong phạm vi 10 giúp học sinh lớp 1 ghi nhớ các phép cộng và phép trừ cơ bản.
Học sinh có thể dựa vào tách số, mối liên hệ cộng – trừ và tính nhẩm để tìm kết quả.
Các dạng bài chính gồm tính nhẩm, điền số và bài toán có lời văn.
Bảng cộng trừ trong phạm vi 10 là kiến thức nền tảng của Toán lớp 1, giúp học sinh ghi nhớ bảng cộng, bảng trừ, thực hiện các phép tính cộng trừ trong phạm vi 10 và rèn kỹ năng tính nhẩm. Bài viết tổng hợp bảng cộng trong phạm vi 10, bảng trừ trong phạm vi 10, mối liên hệ giữa phép cộng và phép trừ, cách tính nhanh cùng các bài tập bảng cộng trừ trong phạm vi 10 để học sinh luyện tập và vận dụng.
Bảng cộng trừ trong phạm vi 10 là gì?
Bảng cộng trừ trong phạm vi 10 là hệ thống các phép cộng và phép trừ cơ bản có kết quả không vượt quá 10, giúp học sinh lớp 1 rèn kỹ năng tính toán và tính nhẩm.
Bảng cộng trong phạm vi 10 và bảng trừ trong phạm vi 10 được xây dựng từ các số học sinh đã học, giúp nhận biết quy luật, mối liên hệ giữa phép cộng và phép trừ và ghi nhớ các phép tính một cách có hệ thống.

Bảng cộng trong phạm vi 10 lớp 1
Bảng cộng trong phạm vi 10 giúp học sinh ghi nhớ các phép cộng cơ bản và luyện tính nhẩm. Đây cũng là nội dung quan trọng khi học phép cộng trong phạm vi 10 ở Toán lớp 1.
Bài tập 1: Hoàn thành bảng cộng trong phạm vi 10 [3] bằng cách thực hiện các phép tính sau.
1 + 7 = …
2 + 5 = …
3 + 2 = …
4 + 4 = …
6 + 3 = …
8 + 1 = …
1 + 1 = 2 | 2 + 1 = 3 | 3 + 1 = 4 | 4 + 1 = 5 | 5 + 1 = 6 | 6 + 1 = 7 | 7 + 1 = 8 | 8 + 1 = ? | 9 + 1 = 10 |
1 + 2 = 3 | 2 + 2 = 4 | 3 + 2 = ? | 4 + 2 = 6 | 5 + 2 = 7 | 6 + 2 = 8 | 7 + 2 = 9 | 8 + 2 = 10 | |
1 + 3 = 4 | 2 + 3 = 5 | 3 + 3 = 6 | 4 + 3 = 7 | 5 + 3 = 8 | 6 + 3 = ? | 7 + 3 = 10 | ||
1 + 4 = 5 | 2 + 4 = 6 | 3 + 4 = 7 | 4 + 4 = ? | 5 + 4 = 9 | 6 + 4 = 10 | |||
1 + 5 = 6 | 2 + 5 = ? | 3 + 5 = 8 | 4 + 5 = 9 | 5 + 5 = 10 | ||||
1 + 6 = 7 | 2 + 6 = 8 | 3 + 6 = 9 | 4 + 6 = 10 | |||||
1 + 7 = ? | 2 + 7 = 9 | 3 + 7 = 10 | ||||||
1 + 8 = 9 | 2 + 8 = 10 | |||||||
1 + 9 = 10 |
|
Đáp án:
1 + 7 = 8
2 + 5 = 7
3 + 2 = 5
4 + 4 = 8
6 + 3 = 9
8 + 1 = 9
Bảng trừ trong phạm vi 10 lớp 1
Bảng trừ trong phạm vi 10 tổng hợp các phép trừ cơ bản có số bị trừ, số trừ và kết quả không vượt quá 10. Học sinh có thể dựa vào bảng để ghi nhớ kết quả, luyện tính nhẩm và củng cố kiến thức về phép trừ trong phạm vi 10.
Bài tập 2: Hoàn thành bảng trừ trong phạm vi 10 [3] bằng cách thực hiện các phép tính sau.
8 - 2 = …
7 - 4 = …
5 - 3 = …
9 - 6 = …
6 - 5 = …
4 - 1 = …
2 - 1 = 1 | 3 - 1 = 2 | 4 - 1 = ? | 5 - 1 = 4 | 6 - 1 = 5 | 7 - 1 = 6 | 8 - 1 = 7 | 9 - 1 = 8 | 10 - 1 = 9 |
3 - 2 = 1 | 4 - 2 = 2 | 5 - 2 = 3 | 6 - 2 = 4 | 7 - 2 = 5 | 8 - 2 = ? | 9 - 2 = 7 | 10 - 2 = 8 | |
4 - 3 = 1 | 5 - 3 = ? | 6 - 3 = 3 | 7 - 3 = 4 | 8 - 3 = 5 | 9 - 3 = 6 | 10 - 3 = 7 | ||
5 - 4 = 1 | 6 - 4 = 2 | 7 - 4 = ? | 8 - 4 = 4 | 9 - 4 = 5 | 10 - 4 = 6 | |||
6 - 5 = ? | 7 - 5 = 2 | 8 - 5 = 3 | 9 - 5 = 4 | 10 - 5 = 5 | ||||
7 - 6 = 1 | 8 - 6 = 2 | 9 - 6 = ? | 10 - 6 = 4 | |||||
8 - 7 = 1 | 9 - 7 = 2 | 10 - 7 = 3 | ||||||
9 - 8 = 1 | 10 - 8 = 2 | |||||||
10 - 9 = 1 |
Đáp án:
8 - 2 = 6
7 - 4 = 3
5 - 3 = 2
9 - 6 = 3
6 - 5 = 1
4 - 1 = 3
Mối liên hệ giữa bảng cộng và bảng trừ trong phạm vi 10
Phép cộng và phép trừ trong phạm vi 10 thể hiện hai thao tác ngược nhau: gộp/thêm vào và bớt/tách ra. Chẳng hạn, có 3 quả cam và thêm 2 quả thì được 3 + 2 = 5; từ 5 quả cam lấy đi 2 quả thì còn 5 - 2 = 3. Nhờ mối liên hệ này, học sinh có thể sử dụng bảng cộng để hỗ trợ ghi nhớ bảng trừ.
Mối liên hệ giữa phép cộng và phép trừ
Phép cộng và phép trừ có mối liên hệ ngược nhau. Chẳng hạn, từ phép cộng 3 + 2 = 5, học sinh có thể suy ra hai phép trừ tương ứng là 5 - 3 = 2 và 5 - 2 = 3. Cách học theo nhóm phép tính liên quan giúp ghi nhớ bảng cộng, bảng trừ dễ dàng hơn.
Với phép cộng, khi đổi vị trí hai số hạng thì tổng không thay đổi, ví dụ 3 + 4 = 4 + 3 = 7. Nhận biết quy luật này giúp học sinh giảm số phép tính cần ghi nhớ và tăng khả năng tính nhẩm.
Cách học bảng cộng trừ trong phạm vi 10 và tính nhẩm
Để học bảng cộng trừ trong phạm vi 10 hiệu quả, học sinh nên kết hợp quan sát quy luật, tách số, sử dụng đồ vật trực quan và luyện tính nhẩm thường xuyên.

Dựa vào tách số và mối liên hệ cộng – trừ
Học sinh có thể tách một số thành hai phần rồi sử dụng các phép tính liên quan. Ví dụ, từ 7 = 5 + 2 có thể suy ra 5 + 2 = 7, 7 - 5 = 2 và 7 - 2 = 5. Cách này giúp học sinh ghi nhớ bảng cộng và bảng trừ theo nhóm thay vì học từng phép tính rời rạc.
Sử dụng các ngón tay
Sử dụng các ngón tay để thực hiện các phép tính là một trong những cách học nhanh nhất cho học sinh lớp 1. Chỉ cần một vài thao tác giơ/gập các ngón tay, học sinh có thể tính toán được các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10 một cách trực quan.
Học sinh có thể áp dụng phương pháp này thông qua các bước sau:
Bước 1: Giơ lên số ngón tay bằng với số đầu tiên của phép tính.
Bước 2: Căn cứ vào phép tính cần tính, học sinh giơ/gập số ngón tay bằng số thứ hai của phép tính.
Bước 3: Đếm số ngón tay còn đang giơ lên sau bước 2, kết quả đếm được là kết quả của phép tính.
Ví dụ, để tính được phép cộng 5 + 4, ta có thể làm như sau:
Bước 1: Giơ 5 ngón tay, tương ứng với số thứ nhất của phép tính.
Bước 2: Giơ tiếp 4 ngón tay (do đây là phép cộng)
Bước 3: Đếm số ngón tay còn đang giơ sau bước 2. Khi đó ta sẽ đếm được 9 ngón, do đó 9 là kết quả của phép tính 5 + 4.
Tương tự, với phép trừ 8 - 4, ta có thể làm như sau:
Bước 1: Giơ 8 ngón tay, tương ứng với số thứ nhất của phép tính.
Bước 2: Gập 4 ngón tay (do đây là phép trừ)
Bước 3: Đếm số ngón tay còn đang giơ sau bước 2. Khi đó ta sẽ đếm được 4 ngón, do đó 4 là kết quả của phép tính 8 - 4.
Sử dụng que tính
Que tính là một dụng cụ quen thuộc cho việc học toán dành cho học sinh lớp 1. Sử dụng que tính để thực hiện một số phép tính cộng, trừ đơn giản trong phạm vi 10 là một phương pháp hiệu quả để học sinh hình dung được cách tính các phép tính một cách dễ dàng.

Cách sử dụng que tính: Tương tự với phương pháp dùng các ngón tay, để thực hiện một phép tính cộng, trừ bằng que tính, học sinh cần:
Bước 1: Lấy ra một lượng que tính bằng với số đầu tiên của phép tính.
Bước 2: Căn cứ vào phép tính cộng hay trừ, học sinh lấy thêm hoặc bỏ ra một lượng que tính bằng với số thứ hai của phép tính.
Bước 3: Đếm số que tính còn lại sau bước 2, kết quả thu được là kết quả của phép tính.
Ví dụ, để thực hiện phép tính 3 + 4, học sinh cần:
Bước 1: Lấy ra 3 que tính (ứng với số đầu tiên của phép tính là 3).
Bước 2: Lấy thêm 4 que tính gộp với 3 que tính đang có sau bước 1. (do phép tính này là phép cộng)
Bước 3: Đếm số que tính đang có sau khi gộp. Khi đó học sinh đếm được 7 que tính, do đó kết quả của phép tính 3 + 4 bằng 7.
Tương tự, với phép trừ 5 - 4, ta có thể làm như sau:
Bước 1: Lấy ra 5 que tính (ứng với số đầu tiên của phép tính là 5).
Bước 2: Bỏ đi 4 que tính từ 5 que tính đang có sau bước 1. (do phép tính này là phép trừ)
Bước 3: Đếm số que tính còn lại sau khi bỏ. Khi đó ta đếm được 1 que tính, do đó kết quả của phép tính 5 - 4 bằng 1.
Ứng dụng các phép tính vào đời sống
Học sinh có thể ứng dụng các phép tính cộng, trừ vào đời sống thường ngày, ví dụ sử dụng đồ chơi cá nhân, hay các vật dụng trong nhà có số lượng nhiều như bát, đũa để thực hiện phép tính,... Bằng cách này, học sinh có thể chuyển đổi các phép tính khô khan thành những câu hỏi thực tế và quen thuộc trong đời sống, từ đó tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả và nhanh chóng.

Bài tập bảng cộng trừ trong phạm vi 10 lớp 1
Các bài tập dưới đây giúp học sinh luyện phép tính cộng trừ trong phạm vi 10 qua dạng điền số và bài toán có lời văn.
Bài 1: Điền vào dấu chấm những con số còn thiếu của phép tính:
4 + … = 7
… + 2 = 9
5 + … = 10
… + 6 = 8
8 - … = 3
… - 4 = 5
10 - … = 2
… - 1 = 6
Đáp án:
4 + 3 = 7
7 + 2 = 9
5 + 5 = 10
2 + 6 = 8
8 - 5 = 3
9 - 4 = 5
10 - 8 = 2
7 - 1 = 6
Bài 2: Trong hộp bút của Bo có 4 chiếc bút chì. Mẹ vừa mua tặng Bo thêm 3 chiếc bút chì nữa. Hỏi Bo có tất cả mấy chiếc bút chì?
Hướng dẫn giải:
Ban đầu Bo có 4 chiếc bút chì.
Do mẹ đã mua thêm cho Bo 3 chiếc bút chì, nên để tính được tất cả số bút chì Bo đang có, ta cần thực hiện phép cộng:
4 + 3 = 7 (chiếc bút)
Đáp số: 7 chiếc bút chì.
Bài 3: Trong rổ có 10 quả trứng gà. Mẹ lấy ra 3 quả để làm món trứng chiên cho bữa sáng. Hỏi trong rổ còn lại bao nhiêu quả trứng?
Hướng dẫn giải:
Ban đầu trong rổ có 10 quả trứng gà.
Do đã có 3 quả trứng được lấy ra, nên số trứng trong rổ mất đi 3 quả.
Vậy để tính được số quả trứng còn lại trong giỏ, ta cần thực hiện phép trừ:
10 - 3 = 7 (quả trứng)
Đáp số: 7 quả trứng.
Bài 4: Bạn Gấu nhặt được một giỏ nấm. Gấu cho bạn Thỏ 3 cây nấm thì trong giỏ vẫn còn lại 5 cây nấm. Đố các con biết lúc đầu trong giỏ có tất cả bao nhiêu cây nấm?
Hướng dẫn giải:
Ta nhận thấy sau khi cho Thỏ 3 cây nấm, trong giỏ còn lại 5 cây nấm. Vậy số nấm trong giỏ ban đầu bằng số nấm còn lại hiện tại cộng số nấm đã cho Thỏ.
Vì vậy, để tính số nấm trong giỏ ban đầu, ta cần thực hiện phép cộng:
5 + 3 = 8 (cây nấm)
Đáp số: 8 cây nấm
Bài 5: Trong hộp đang có 10 viên bi, 7 viên bi đỏ và 3 viên bi vàng. Lấy ra 3 viên bi đỏ trong hộp và cho vào hộp 3 viên bi vàng mới. So sánh số viên bi đỏ và số viên bi vàng trong hộp sau đó.
Hướng dẫn giải:
Khi lấy ra 3 viên bi đỏ thì số viên bi đỏ trong hộp lúc này đã giảm đi 3 viên, do đó ta cần thực hiện phép trừ để tính số bi đỏ còn lại:
7 - 3 = 4 (viên bi)
Mặt khác, do trong hộp đã có thêm 3 viên bi vàng, nên số bi vàng đã tăng lên 3 viên, do đó ta cần thực hiện phép cộng để tính số viên bi vàng lúc đó:
3 + 3 = 6 (viên bi)
Trong hộp lúc này có 4 viên bi đỏ và 6 viên bi vàng. Vậy ta nói lúc này số viên bi vàng nhiều hơn số viên bi đỏ.
Bảng cộng trừ trong phạm vi 10 giúp học sinh lớp 1 củng cố bảng cộng, bảng trừ, rèn kỹ năng tính nhẩm và nhận biết mối liên hệ giữa phép cộng và phép trừ. Việc luyện tập thường xuyên với tách số, đồ vật trực quan và bài toán có lời văn sẽ tạo nền tảng cho các phép tính ở phạm vi lớn hơn.
Bài viết đã tổng hợp bảng cộng trừ trong phạm vi 10, gồm bảng cộng trong phạm vi 10, bảng trừ trong phạm vi 10, cách tính nhẩm và một số bài tập minh họa. Học sinh cần nắm vững mối liên hệ giữa phép cộng và phép trừ, luyện các phép tính cộng trừ trong phạm vi 10 thường xuyên và tiếp tục củng cố kiến thức qua chuyên đề Toán 1 để làm nền tảng cho các nội dung nâng cao hơn.
Nguồn tham khảo
“Toán 1, tập một – Kết nối tri thức với cuộc sống, Bài 10: Phép cộng trong phạm vi 10, tr. 56–66.” Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Accessed 17 September 2026.
“Toán 1, tập một – Kết nối tri thức với cuộc sống, Bài 11: Phép trừ trong phạm vi 10, tr. 68–79.” Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Accessed 17 September 2026.
“Toán 1, tập một – Kết nối tri thức với cuộc sống, Bài 12: Bảng cộng, bảng trừ trong phạm vi 10, tr. 80–85.” Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Accessed 17 September 2026.

Bình luận - Hỏi đáp