Banner background

Bảng tuần hoàn hóa học đầy đủ 118 nguyên tố và cách ghi nhớ

Tra cứu bảng tuần hoàn hóa học đầy đủ 118 nguyên tố. Hướng dẫn cách đọc ô nguyên tố, xác định nhóm, chu kì và ghi nhớ qua ví dụ, bài tập có lời giải.
bang tuan hoan hoa hoc day du 118 nguyen to va cach ghi nho

Key takeaways

  • Bảng tuần hoàn hóa học hiện gồm 118 nguyên tố, 7 chu kỳ và 18 nhóm.

  • Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của số hiệu nguyên tử Z.

  • Có thể xác định vị trí nguyên tố qua ô nguyên tố, chu kỳ và nhóm dựa trên cấu hình electron.

  • Bảng tuần hoàn giúp dự đoán tính kim loại, tính phi kim, bán kính nguyên tử, độ âm điện và một số tính chất tuần hoàn.

Bảng tuần hoàn hóa học là hệ thống sắp xếp các nguyên tố hóa học theo số hiệu nguyên tử và quy luật biến đổi tuần hoàn về cấu tạo, tính chất. Bảng tuần hoàn hiện hành gồm 118 nguyên tố, 7 chu kỳ và 18 nhóm, giúp tra cứu nhanh ký hiệu hóa học, số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối, vị trí và đặc điểm của từng nguyên tố.

Bài viết cung cấp bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học đầy đủ theo chương trình mới, hướng dẫn cách đọc bảng tuần hoàn hóa học lớp 10, xác định ô nguyên tố, chu kỳ, nhóm, hóa trị thường gặp và vận dụng các quy luật tuần hoàn để giải bài tập.

Bảng tuần hoàn hóa học đầy đủ 118 nguyên tố

Bảng tuần hoàn hóa học (bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học) hiện gồm 118 nguyên tố, được sắp xếp theo số hiệu nguyên tử tăng dần, với 7 chu kì và 18 nhóm. Bảng cung cấp ký hiệu, tên, số hiệu nguyên tử và nguyên tử khối, giúp học sinh tra cứu nhanh thông tin từng nguyên tố và học nội dung Hóa học 10 theo chương trình mới.

Bảng tuần hoàn hóa học đầy đủ 118 nguyên tố
Bảng tuần hoàn hóa học đầy đủ 118 nguyên tố

Bảng tuần hoàn hóa học mới nhất: Đến tháng 10/2026, số nguyên tố được IUPAC công nhận và đặt tên là 118 [2]. Bảng tuần hoàn chuẩn không mặc định hiển thị một hóa trị duy nhất cho từng nguyên tố; để tra cứu hóa trị thường gặp, xem mục “Bảng tuần hoàn hóa học có hóa trị” bên dưới.

Bảng tuần hoàn hóa học đầy đủ có thể được sử dụng để tra cứu số hiệu nguyên tử, ký hiệu hóa học, tên nguyên tố, nguyên tử khối, chu kì và nhóm của từng nguyên tố. Trong chương trình Hóa học 10, bảng tuần hoàn còn là cơ sở để xác định cấu hình electron và dự đoán một số tính chất của nguyên tố. [1]

Thông tin

Giá trị

Số nguyên tố đã được công nhận

118 nguyên tố

Số chu kì

7 chu kì

Số nhóm theo cách đánh số hiện đại

18 nhóm

Nguyên tố đầu tiên

Hydrogen (H), Z = 1

Nguyên tố có số hiệu lớn nhất hiện nay

Oganesson (Og), Z = 118

Cách đọc bảng tuần hoàn hóa học

Để tra cứu một nguyên tố, học sinh thực hiện theo ba bước: tìm ô nguyên tố, đọc các dữ kiện trong ô và xác định vị trí theo hàng, cột. [1]

Bước 1: Tìm ô nguyên tố theo tên, ký hiệu hoặc số hiệu nguyên tử

Ví dụ, cần tra cứu Sodium thì tìm ô có ký hiệu Na hoặc số hiệu nguyên tử 11. Số hiệu nguyên tử Z cho biết số proton; với nguyên tử trung hòa, số electron cũng bằng Z.

Bước 2: Đọc thông tin trong ô nguyên tố

Đọc lần lượt số hiệu nguyên tử, ký hiệu, tên và giá trị nguyên tử khối được ghi trong ô. Vị trí các thông tin có thể khác nhau tùy bản thiết kế của bảng.

Cách đọc thông tin trong một ô nguyên tố
Thông tin cơ bản trong một ô nguyên tố

Lưu ý: Trên bảng IUPAC, với nguyên tố không có thành phần đồng vị tự nhiên đặc trưng, số trong ngoặc vuông là số khối của đồng vị có chu kì bán rã dài nhất đã được xác nhận, không phải nguyên tử khối trung bình. [2]

Bước 3: Xác định chu kì và nhóm

Dóng theo hàng ngang để đọc chu kì và theo cột dọc để đọc nhóm. Chẳng hạn, Na ở chu kì 3, nhóm 1 (IA); Cl ở chu kì 3, nhóm 17 (VIIA). Không nhầm nhóm VIIA với nhóm 7.

Na là một kim loại kiềm. Việc suy ra vị trí từ cấu hình electron được thực hành ở phần bài tập bên dưới.

Cấu tạo bảng tuần hoàn hóa học lớp 10

Trong bảng tuần hoàn hóa học lớp 10, học sinh cần nắm ba thành phần cơ bản gồm ô nguyên tố, chu kì và nhóm nguyên tố. Ngoài ra, các nguyên tố còn được phân loại thành các khối s, p, d và f. [1]

Bảng hệ thống tuần hoàn hóa học lớp 10 gồm 7 chu kì và 18 nhóm
Cấu tạo bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học trong chương trình Hóa học 10

Ô nguyên tố

Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ô. Số thứ tự của ô chính là số hiệu nguyên tử Z của nguyên tố.

Thông tin thường gặp trong ô nguyên tố gồm:

  • Số hiệu nguyên tử.

  • Ký hiệu hóa học.

  • Tên nguyên tố.

  • Nguyên tử khối trung bình.

Chu kì

Chu kì là dãy các nguyên tố được xếp theo hàng ngang. Trong phạm vi các nguyên tố nhóm A, các nguyên tử thuộc cùng chu kì có cùng số lớp electron có electron ở trạng thái cơ bản.

Bảng tuần hoàn có 7 chu kì:

  • Chu kì 1: gồm 2 nguyên tố H và He.

  • Chu kì 2: gồm 8 nguyên tố.

  • Chu kì 3: gồm 8 nguyên tố.

  • Chu kì 4: gồm 18 nguyên tố.

  • Chu kì 5: gồm 18 nguyên tố.

  • Chu kì 6: gồm 32 nguyên tố.

  • Chu kì 7: gồm 32 nguyên tố, từ Francium (Fr) đến Oganesson (Og).

Nhóm nguyên tố

Nhóm là cột dọc trong bảng tuần hoàn. Theo cách đánh số hiện đại, bảng tuần hoàn gồm 18 nhóm, được đánh số từ 1 đến 18. [2]

Trong cách ký hiệu truyền thống thường gặp ở chương trình phổ thông, các nhóm còn được chia thành nhóm A và nhóm B.

  • Nhóm A: chủ yếu gồm các nguyên tố khối s và p.

  • Nhóm B: chủ yếu gồm các nguyên tố chuyển tiếp thuộc khối d.

Phân loại nguyên tố theo khối s, p, d, f

Dựa trên cấu hình electron và phân lớp đặc trưng của nguyên tố, bảng tuần hoàn có thể được chia thành bốn khối. Đối với một số nguyên tố, cấu hình electron thực tế có ngoại lệ cần xem xét riêng:

  • Khối s: electron cuối cùng được điền vào phân lớp s.

  • Khối p: electron cuối cùng được điền vào phân lớp p.

  • Khối d: electron cuối cùng được điền vào phân lớp d.

  • Khối f: electron cuối cùng được điền vào phân lớp f, gồm hai dãy thường được đặt riêng phía dưới bảng tuần hoàn.

Phân loại nguyên tố trong bảng tuần hoàn theo khối s p d f
Phân loại các nguyên tố theo khối trong bảng tuần hoàn

Xét theo tính chất, các nguyên tố cũng thường được chia thành kim loại, phi kim, khí hiếm và một số nguyên tố có tính chất trung gian thường được gọi là á kim.

Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn hóa học

Bảng tuần hoàn hiện đại được xây dựng dựa trên cấu tạo nguyên tử và số hiệu nguyên tử. Có ba nguyên tắc chính:

  • Nguyên tắc 1: Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tức số hiệu nguyên tử Z.

  • Nguyên tắc 2: Với các nguyên tố nhóm A xét trong chương trình phổ thông, số lớp electron có electron của nguyên tử ở trạng thái cơ bản cho biết số thứ tự chu kì.

  • Nguyên tắc 3: Các nguyên tố trong cùng một nhóm thường có cấu hình electron hóa trị tương tự và có những tính chất hóa học gần giống nhau. Với các nguyên tố nhóm A, mối liên hệ này thường thể hiện qua số electron lớp ngoài cùng.

Nhờ cách sắp xếp này, vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn có mối liên hệ chặt chẽ với cấu hình electron và tính chất hóa học của nguyên tố. [1]

Bảng tuần hoàn hóa học lớp 10 theo chương trình mới

Trong bảng tuần hoàn hóa học lớp 10 chương trình mới, học sinh tập trung vào nguyên tắc sắp xếp nguyên tố, cấu tạo bảng tuần hoàn, mối liên hệ giữa cấu hình electron và vị trí nguyên tố, đồng thời vận dụng quy luật tuần hoàn để dự đoán tính chất.

Trong SGK Hóa học 10 – Kết nối tri thức với cuộc sống, nội dung bảng tuần hoàn tập trung ở các Bài 5–8 của Chương 2 [1]. “Bảng tuần hoàn hóa học mới” trong phạm vi bài viết này chỉ bảng được cập nhật theo danh pháp hiện hành và chương trình giáo dục phổ thông, không có nghĩa mỗi năm đều xuất hiện nguyên tố mới.

Một điểm học sinh thường gặp trong sách và tài liệu mới là tên nguyên tố theo danh pháp quốc tế. Một số tên quen thuộc trước đây có thể được trình bày bằng tên tiếng Anh chuẩn.

Tên tiếng Việt thường gặp

Tên tiếng Anh

Ký hiệu

Hiđro

Hydrogen

H

Nitơ

Nitrogen

N

Oxi

Oxygen

O

Natri

Sodium

Na

Kali

Potassium

K

Sắt

Iron

Fe

Đồng

Copper

Cu

Bảng tuần hoàn hóa học có hóa trị

Bảng tuần hoàn hóa học chuẩn không quy định một hóa trị duy nhất cho mỗi nguyên tố. Nhiều nguyên tố có thể thể hiện nhiều hóa trị trong các hợp chất khác nhau [1]. Tuy nhiên, các bảng tuần hoàn phục vụ học tập thường bổ sung hóa trị thường gặp để học sinh thuận tiện tra cứu.

Lưu ý: Không đồng nhất hóa trị với số oxi hóa. Khi làm bài, cần xét công thức và kiểu liên kết của hợp chất cụ thể; không lấy số oxi hóa rồi bỏ dấu để suy ra hóa trị.

Vì vậy, khi sử dụng bảng tuần hoàn hóa học có hóa trị, cần hiểu các giá trị được ghi thường là những hóa trị phổ biến, không phải lúc nào cũng là hóa trị duy nhất của nguyên tố.

Cách xác định hóa trị dựa vào vị trí trong bảng tuần hoàn

Đối với nhiều nguyên tố nhóm A, vị trí trong bảng tuần hoàn có thể giúp dự đoán hóa trị thường gặp trong một số hợp chất.

Ví dụ:

  • Sodium (Na) thuộc nhóm IA, thường có hóa trị I.

  • Magnesium (Mg) thuộc nhóm IIA, thường có hóa trị II.

  • Aluminium (Al) thuộc nhóm IIIA, thường có hóa trị III.

Với các nguyên tố có nhiều trạng thái liên kết như Fe, Cu, S, N hoặc Cl, cần xét cụ thể từng hợp chất thay vì chỉ dựa vào vị trí trong bảng tuần hoàn.

Bảng hóa trị thường gặp của một số nguyên tố

Bảng dưới đây nêu một số hóa trị thường gặp kèm hợp chất minh họa. Các giá trị phục vụ bài tập phổ thông và không thay thế việc xét từng chất cụ thể.

Nguyên tố

Ký hiệu

Hóa trị thường gặp

Hợp chất minh họa

Hydrogen

H

I

HCl

Oxygen

O

II

H₂O

Sodium

Na

I

NaCl

Potassium

K

I

KCl

Magnesium

Mg

II

MgCl₂

Calcium

Ca

II

CaCl₂

Aluminium

Al

III

AlCl₃

Iron

Fe

II, III

FeCl₂; FeCl₃

Copper

Cu

I, II

Cu₂O; CuO

Xu hướng biến đổi trong bảng tuần hoàn hóa học lớp 10

Các tính chất của nguyên tố biến đổi theo những xu hướng nhất định khi đi trong một chu kì hoặc trong một nhóm. Đây là nội dung quan trọng của Hóa học 10. [1]

Bảng hệ thống tuần hoàn hóa học lớp 10 gồm 7 chu kì và 18 nhóm
Cấu tạo bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học trong chương trình Hóa học 10

Bán kính nguyên tử

  • Trong một chu kì từ trái sang phải: bán kính nguyên tử nhìn chung giảm dần.

  • Trong một nhóm A từ trên xuống dưới: bán kính nguyên tử tăng dần.

Trong một chu kì, điện tích hạt nhân tăng trong khi số lớp electron không đổi, làm lực hút giữa hạt nhân và electron mạnh hơn. Trong một nhóm, số lớp electron tăng từ trên xuống dưới nên kích thước nguyên tử tăng.

Độ âm điện

Độ âm điện đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử khi tham gia liên kết hóa học.

  • Trong một chu kì từ trái sang phải: độ âm điện nhìn chung tăng.

  • Trong một nhóm A từ trên xuống dưới: độ âm điện nhìn chung giảm.

Fluorine là nguyên tố có độ âm điện lớn nhất. [3]

Năng lượng ion hóa

Năng lượng ion hóa thứ nhất là năng lượng cần thiết để tách một electron khỏi nguyên tử trung hòa ở trạng thái khí và trạng thái cơ bản.

  • Trong một chu kì: năng lượng ion hóa thứ nhất nhìn chung tăng từ trái sang phải.

  • Trong một nhóm: năng lượng ion hóa thứ nhất nhìn chung giảm từ trên xuống dưới.

Tính kim loại và tính phi kim

  • Trong một chu kì từ trái sang phải: tính kim loại nhìn chung giảm, tính phi kim tăng.

  • Trong một nhóm A từ trên xuống dưới: tính kim loại tăng, tính phi kim giảm.

Ghi nhớ quy luật: đi từ trái sang phải trong một chu kì, nguyên tố có xu hướng giảm tính kim loại và tăng tính phi kim; đi từ trên xuống dưới trong một nhóm A thì xu hướng ngược lại.

Tính acid - base của oxide và hydroxide

Trong một chu kì của các nguyên tố nhóm A, khi đi từ trái sang phải, tính kim loại nhìn chung giảm và tính phi kim tăng. Trong phạm vi các nguyên tố nhóm A ở chu kì 2 và 3, khi xét oxide ứng với số oxi hóa cao nhất và hydroxide tương ứng, tính base nhìn chung giảm và tính acid tăng từ trái sang phải. Cần xét đúng loại hợp chất khi vận dụng. [1]

Bảng tổng hợp xu hướng biến đổi

Tính chất

Trong một chu kì từ trái sang phải

Trong một nhóm A từ trên xuống dưới

Bán kính nguyên tử

Giảm

Tăng

Độ âm điện

Tăng

Giảm

Năng lượng ion hóa thứ nhất

Nhìn chung tăng

Nhìn chung giảm

Tính kim loại

Giảm

Tăng

Tính phi kim

Tăng

Giảm

Cách ghi nhớ bảng tuần hoàn hóa học

Để ghi nhớ bảng tuần hoàn hóa học, học sinh có thể bắt đầu từ 20 nguyên tố đầu tiên, chia nội dung theo chu kì và nhóm, sau đó luyện xác định vị trí nguyên tố. Trình tự học dưới đây kết hợp kiến thức cấu tạo bảng tuần hoàn với hoạt động tự kiểm tra, giúp việc ôn tập có mục tiêu cụ thể.

Ghi nhớ 20 nguyên tố đầu tiên theo từng chu kì

Ở bước đầu, học sinh có thể luyện tên, ký hiệu và số hiệu nguyên tử của 20 nguyên tố đầu tiên. Bảng dưới đây chia dãy nguyên tố thành các phần ngắn để thuận tiện ôn tập; thứ tự được đối chiếu với bảng tuần hoàn của Royal Society of Chemistry. [3]

Phần cần học

Dãy ký hiệu theo số hiệu nguyên tử tăng dần

Chu kì 1, Z từ 1 đến 2

H – He

Chu kì 2, Z từ 3 đến 10

Li – Be – B – C – N – O – F – Ne

Chu kì 3, Z từ 11 đến 18

Na – Mg – Al – Si – P – S – Cl – Ar

Hai nguyên tố đầu chu kì 4, Z từ 19 đến 20

K – Ca

Với mỗi phần, học sinh đọc dãy ký hiệu, che bảng và viết lại theo thứ tự. Sau đó, đối chiếu từng vị trí để tìm nguyên tố bị thiếu hoặc viết sai. Khi đã nhớ ký hiệu, có thể luyện thêm tên nguyên tố và số hiệu nguyên tử tương ứng.

Lưu ý: K và Ca chỉ là hai nguyên tố đầu tiên của chu kì 4; chu kì này có tổng cộng 18 nguyên tố. [1]

Liên hệ vị trí nguyên tố với cấu tạo nguyên tử

Học sinh cần kết hợp việc nhớ dãy nguyên tố với ba mối liên hệ cơ bản:

  • Số thứ tự ô nguyên tố bằng số hiệu nguyên tử Z.

  • Với các nguyên tố nhóm A, số thứ tự chu kì bằng số lớp electron có electron của nguyên tử ở trạng thái cơ bản.

  • Với các nguyên tố nhóm A, số electron lớp ngoài cùng thường bằng số thứ tự nhóm A; riêng He có 2 electron nhưng thuộc nhóm VIIIA, tương ứng nhóm 18. [1]

Chẳng hạn, Mg có Z = 12, nguyên tử trung hòa có electron phân bố theo các lớp là 2 – 8 – 2. Nguyên tử có 3 lớp electron và 2 electron lớp ngoài cùng nên Mg nằm ở ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA, tương ứng nhóm 2. [1]

Học sinh có thể luyện theo trình tự số hiệu nguyên tử → phân bố electron → chu kì → nhóm để giải thích được vị trí thay vì chỉ ghi nhớ ô nguyên tố.

Học các nguyên tố cùng nhóm và đối chiếu quy luật

Sau khi làm quen với các chu kì đầu, học sinh có thể chọn một số nguyên tố cùng nhóm để so sánh:

  • Li – Na – K: các kim loại kiềm thuộc nhóm 1.

  • Be – Mg – Ca: các kim loại kiềm thổ thuộc nhóm 2.

  • F – Cl – Br – I: một số nguyên tố halogen thuộc nhóm 17.

  • He – Ne – Ar: một số nguyên tố khí hiếm thuộc nhóm 18. [3]

Các dãy trên chỉ gồm một số nguyên tố đại diện, không phải danh sách đầy đủ của mỗi nhóm.

Khi ôn tập, học sinh đặt các nguyên tố đúng cột rồi liên hệ với quy luật đã học. Ví dụ, Li và Na cùng thuộc nhóm 1; Na có nhiều lớp electron hơn nên bán kính nguyên tử lớn hơn Li. Cách đối chiếu này gắn việc nhớ vị trí với giải thích tính chất. [1]

Tự kiểm tra bằng bảng trống và thẻ câu hỏi

Học sinh có thể sử dụng bảng tuần hoàn để trống một số ô hoặc thẻ câu hỏi nhằm luyện nhớ thông tin trước khi xem đáp án. Nghiên cứu của Karpicke và Blunt cho thấy hoạt động chủ động truy hồi kiến thức có thể hỗ trợ việc học và hiểu nội dung khoa học. [5]

Một số câu hỏi luyện tập gồm:

Câu hỏi

Đáp án đối chiếu

Nguyên tố có Z = 13 là gì?

Aluminium, ký hiệu Al

Nguyên tố thuộc chu kì 3, nhóm 17 là gì?

Chlorine, ký hiệu Cl

Na thuộc chu kì và nhóm nào?

Chu kì 3, nhóm 1

Nguyên tử trung hòa của Ca có bao nhiêu electron?

20 electron

Sau mỗi lần kiểm tra, học sinh đánh dấu câu trả lời sai và ôn lại phần tương ứng. Có thể luyện theo hai chiều: từ ký hiệu suy ra vị trí và từ vị trí xác định nguyên tố.

Tránh các nhầm lẫn khi ghi nhớ

Trong quá trình học bảng tuần hoàn, học sinh cần lưu ý:

  • Phân biệt số hiệu nguyên tử với nguyên tử khối: Z dùng để xác định số proton và thứ tự ô nguyên tố.

  • Phân biệt nhóm A với cách đánh số 1–18: chẳng hạn nhóm VIIA tương ứng nhóm 17, không phải nhóm 7.

  • Không áp dụng cách đếm electron lớp ngoài cùng cho mọi nguyên tố: các nguyên tố chuyển tiếp cần được xem xét theo cấu hình electron phù hợp.

  • Không coi hóa trị là giá trị cố định của mọi nguyên tố: hóa trị cần được xác định trong hợp chất cụ thể. [1]

Bài tập bảng tuần hoàn hóa học lớp 10 có lời giải

Dạng 1: Xác định vị trí nguyên tố từ cấu hình electron

Đề bài: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron kết thúc ở \(3p^4\). Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn và cho biết X là kim loại hay phi kim.

Lời giải:

Cấu hình electron đầy đủ:

\[1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^4\]

  • Tổng số electron là 16 → Z = 16 → ô số 16.

  • Có 3 lớp electron → chu kì 3.

  • Lớp ngoài cùng có 6 electron → nhóm VIA, tương ứng nhóm 16.

  • X là Sulfur (S), một phi kim.

Dạng 2: Suy ra cấu tạo và tính chất từ vị trí

Đề bài: Nguyên tố Y nằm ở chu kì 3, nhóm IIA.

a) Viết cấu hình electron của Y.

b) Xác định số proton.

c) Viết công thức oxide và hydroxide tương ứng.

Lời giải:

Chu kì 3, nhóm IIA tương ứng với Magnesium (Mg).

Cấu hình electron:

\[1s^2 2s^2 2p^6 3s^2\]

Tổng số electron là 12 nên:

\[Z=12\]

Vậy nguyên tử có 12 proton.

  • Oxide: \(\text{MgO}\).

  • Hydroxide: \(\text{Mg(OH)}_2\).

Dạng 3: So sánh tính chất dựa vào xu hướng tuần hoàn

Đề bài: Cho các nguyên tố Lithium (Li, Z = 3), Beryllium (Be, Z = 4) và Sodium (Na, Z = 11).

a) Sắp xếp theo chiều tăng dần của bán kính nguyên tử.

b) Sắp xếp theo chiều giảm dần của tính kim loại.

Lời giải:

  • Li: chu kì 2, nhóm 1.

  • Be: chu kì 2, nhóm 2.

  • Na: chu kì 3, nhóm 1.

Trong cùng chu kì 2:

Li và Be cùng thuộc chu kì 2 nên bán kính nguyên tử của Be nhỏ hơn Li. [1]

\[R_{\mathrm{Be}} < R_{\mathrm{Li}}\]

Trong cùng nhóm 1:

Li và Na thuộc nhóm 1; Na ở chu kì 3 nên có bán kính lớn hơn Li.

\[R_{\mathrm{Li}} < R_{\mathrm{Na}}\]

Vậy bán kính nguyên tử tăng dần:

\[\mathrm{Be}<\mathrm{Li}<\mathrm{Na}\]

Tính kim loại giảm dần:

\[\mathrm{Na}>\mathrm{Li}>\mathrm{Be}\]

Lịch sử phát minh bảng tuần hoàn hóa học

Bảng tuần hoàn hiện đại hình thành qua nhiều giai đoạn nghiên cứu. Năm 1869, Dmitri Ivanovich Mendeleev công bố bảng sắp xếp nguyên tố và dự đoán những nguyên tố chưa được phát hiện. Julius Lothar Meyer cũng có đóng góp độc lập quan trọng vào việc nhận diện tính tuần hoàn của các nguyên tố trong cùng thời kỳ.

Mendeleev và lịch sử bảng tuần hoàn hóa học
Dmitri Mendeleev và quá trình phát triển bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học

Mendeleev đã để trống một số vị trí trong bảng của mình và dự đoán sự tồn tại cũng như một số tính chất của các nguyên tố chưa được phát hiện. Khi các nguyên tố như Gallium và Germanium được tìm thấy, nhiều tính chất thực nghiệm phù hợp khá sát với những dự đoán trước đó.

Bảng tuần hoàn hiện đại không còn sắp xếp nguyên tố theo nguyên tử khối như cách tiếp cận ban đầu mà dựa trên số hiệu nguyên tử Z. [1]

Năm 2016, tên của bốn nguyên tố Nihonium (Nh, Z = 113), Moscovium (Mc, Z = 115), Tennessine (Ts, Z = 117) và Oganesson (Og, Z = 118) được IUPAC chính thức công nhận, hoàn thiện chu kì 7 với 118 nguyên tố đã được đặt tên. [4]

Câu hỏi thường gặp về bảng tuần hoàn hóa học

Bảng tuần hoàn hóa học có bao nhiêu chu kì?

Bảng tuần hoàn hiện có 7 chu kì. Chu kì 1 có 2 nguyên tố, chu kì 2 và 3 mỗi chu kì có 8 nguyên tố, chu kì 4 và 5 mỗi chu kì có 18 nguyên tố, còn chu kì 6 và 7 mỗi chu kì có 32 nguyên tố.

Bảng tuần hoàn hóa học có bao nhiêu nhóm?

Theo cách đánh số hiện đại, bảng tuần hoàn có 18 nhóm, được đánh số từ 1 đến 18.

Bảng tuần hoàn hóa học mới nhất có bao nhiêu nguyên tố?

Bảng tuần hoàn hóa học mới nhất hiện gồm 118 nguyên tố đã được công nhận và đặt tên. Chu kì 7 đã được hoàn thiện đến nguyên tố Oganesson (Og), có số hiệu nguyên tử 118.

Có thể xác định hóa trị từ bảng tuần hoàn hóa học không?

Có thể dựa vào vị trí của một số nguyên tố nhóm A để dự đoán hóa trị thường gặp. Tuy nhiên, nhiều nguyên tố có nhiều hóa trị khác nhau nên không thể coi vị trí trong bảng tuần hoàn là cách xác định duy nhất cho mọi trường hợp.

Bảng tuần hoàn hóa học lớp 10 cần học những nội dung nào?

Trong chương trình Hóa học 10, học sinh cần nắm nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố, cấu tạo bảng tuần hoàn, cách xác định ô nguyên tố, chu kì và nhóm, mối liên hệ với cấu hình electron và các xu hướng biến đổi tính chất của nguyên tố [1]. Học sinh có thể đọc thêm về định luật tuần hoàn để liên hệ các quy luật biến đổi tính chất của nguyên tố.

Bảng tuần hoàn hóa học giúp học sinh tra cứu thông tin của 118 nguyên tố và liên hệ vị trí với cấu tạo nguyên tử, tính chất hóa học. Khi ôn tập, học sinh nên luyện đọc ô nguyên tố, phân biệt chu kì với nhóm, học các quy luật trong đúng phạm vi và vận dụng qua bài tập. Các chuyên đề Hóa học 10 tại ZIM Academy hỗ trợ hệ thống kiến thức và luyện tập theo từng nội dung.

Tham vấn chuyên môn
Triết lý giáo dục: "Không ai bị bỏ lại phía sau" (Leave no one behind). Mọi học viên đều cần có cơ hội học tập và phát triển phù hợp với mức độ tiếp thu và tốc độ học tập riêng của mình.

Nguồn tham khảo

Đánh giá

2.0 / 5 (4 đánh giá)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...