Cách làm dạng bài đọc hiểu trong bài thi tiếng Anh THPT Quốc gia (P1)

Bài Đọc hiểu thường chiếm khoảng 12 câu trên tổng số 50 câu trong bài thi tiếng Anh - kỳ thi THPT Quốc gia và thường bao gồm 2 bài. Đây cũng là một trong những bài mà nhiều thí sinh e ngại do lượng từ vựng mới, chủ đề mới hoặc độ dài và độ khó của bài. Do đó, trong bài viết hôm nay, tác giả sẽ hướng dẫn thí sinh 1 số cách để xử lý dạng bài Đọc hiểu một cách dễ dàng và hiệu quả.
Trần Thị Khánh Linh
22/04/2024
cach lam dang bai doc hieu trong bai thi tieng anh thpt quoc gia p1

Key takeaways

Các dạng bài đọc hiểu tiếng Anh trong kỳ thi THPT Quốc gia:

  1. Câu hỏi về từ vựng (Vocabulary questions)

  2. Câu hỏi về nội dung (Details in paragraph questions)

  3. Câu hỏi suy luận (Inference questions)

  4. Câu hỏi ý chính từng đoạn (Main idea questions)

  5. Câu hỏi lấy thông tin phủ định (Negative factual questions)

  6. Câu hỏi về đại từ thay thế (Reference questions)

Cách làm từng dạng câu hỏi trong bài Đọc hiểu:

  1. Câu hỏi về từ vựng (Vocabulary questions)

Các câu hỏi thường xuất hiện:

  • The expression " ABC " in line/paragraph " 123 " could best replaced by/ the closest/opposite meaning to…

Cách làm:

  • Xác định vị trí

  • Đọc hiểu theo phương pháp scanning

  • Loại trừ

  1. Câu hỏi về nội dung (Details in paragraph questions)

Các câu hỏi thường xuất hiện:

  • According to the passage…

  • It is stated in the passage…

  • The passage indicates that…

  • Which of the following is true/false…?

  • Which of the following can be inferred from the passage?

Cách làm:

  • Gạch chân keywords trong từ khóa và tìm từ đồng nghĩa trong bài đọc.

  • Loại bỏ những lựa chọn không được đề cập hoặc sai so với bài đọc.

Các dạng bài đọc hiểu tiếng Anh trong kỳ thi THPT Quốc gia

Theo cấu trúc ra đề tiếng Anh trong kỳ thi THPT Quốc gia, phần Đọc hiểu thường sẽ ra các dạng câu hỏi sau:

  1. Câu hỏi về từ vựng (Vocabulary questions)

  2. Câu hỏi về nội dung (Details in paragraph questions)

  3. Câu hỏi suy luận (Inference questions)

  4. Câu hỏi ý chính từng đoạn (Main idea questions)

  5. Câu hỏi lấy thông tin phủ định (Negative factual questions)

  6. Câu hỏi về đại từ thay thế (Reference questions)

Cách làm từng dạng câu hỏi trong bài Đọc hiểu

Trong bài viết dưới đây, tác giả sẽ nêu hướng dẫn và ví dụ cụ thể cách làm 2 dạng bài đọc hiểu “Câu hỏi về từ vựng” và “Câu hỏi về nội dung”.Câu hỏi về từ vựng (Vocabulary questions)

Câu hỏi về từ vựng (Vocabulary questions)

Các câu hỏi thường xuất hiện:

- The expression " ABC " in line/paragraph " 123 " could best replaced by…

- The word " ABC " in line/paragraph " 123 " is the closest/opposite meaning to…

(Từ / cụm từ " ABC " ở dòng/đoạn " 123" có thể được thay thế bởi/ gần nghĩa/ trái nghĩa nhất với từ nào?)

Cách làm:

  • Bước 1- Xác định vị trí: Thông thường các từ/ cụm từ sẽ được in đậm trong bài đọc để thí sinh có thể dễ dàng xác định.

  • Bước 2 - Đọc và hiểu: Để hiểu rõ từ vựng này, thí sinh nên đọc 1-2 câu xung quanh từ để hiểu được ngữ cảnh và ý nghĩa của từ bằng cách áp dụng kỹ thuật scanning.

  • Bước 3 - Loại trừ: Sau khi hiểu được ý nghĩa và ngữ cảnh của từ vựng, thí sinh có thể loại bỏ ngay những từ không phù hợp và chọn đáp án phù hợp nhất.

Dưới đây là 1 bài mẫu đọc hiểu trong Đề thi chính thức THPT Quốc gia 2022 - 401

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.

image-alt


Ví dụ 1:

Machines already perform a lot of tasks that were usually done by humans, such as building cars, doing complex calculations, and even marking exam papers. But now it seems that ever more intelligent machines are straying into areas where we never envisaged they would go. We have always taken pride in having a unique kind of intelligence that machines could never match, one which allows us to think of new ideas and produce creative and artistic works.

Question 37: The word “envisaged” in paragraph 1 is closest in meaning to ..............

  • Bước 1 - Từ vựng nằm ở câu thứ 2

  • Bước 2: Áp dụng scanning để đọc hiểu

+ Machines - perform - tasks that were done by humans. But now it - more intelligent - straying into areas - we never envisaged they would go. We - pride in having - intelligence that machines - never match, one - allows us - think - new ideas - produce creative and artistic works.

=> Máy móc đã thực hiện nhiều nhiệm vụ mà con người thường làm. Nhưng giờ đây, (nó - những cỗ mày này) đã thông minh hơn và đang lấn vào những lĩnh vực mà chúng ta chưa bao giờ envisaged chúng sẽ đến. Chúng ta luôn tự hào sở hữu một loại trí thông minh mà máy móc không bao giờ có thể sánh kịp, một loại trí tuệ cho phép chúng ta nghĩ ra những ý tưởng mới và tạo ra những tác phẩm sáng tạo và nghệ thuật.

  • Bước 3: Sau khi ghép các đáp án vào ngữ cảnh, thí sinh sẽ thấy đáp án C phù hợp nhất.

A. prepared (v): chuẩn bị

B. encouraged (v): khuyến khích

C. imagined (v): tưởng tượng

D. experienced (v): có kinh nghiệm

=> Nhưng giờ đây, (nó - những cỗ mày này) đã thông minh hơn và đang lấn vào những lĩnh vực mà chúng ta chưa bao giờ tưởng tượng chúng sẽ đến.

=> envisaged = imagined (v): tưởng tượng

Ví dụ 2:

Machines can easily be trained to do the physical work of producing art. About ten years ago, a painting robot known as e-David was created at a university in Germany. And recently in New York, the painting 'Portrait of Edmond de Belamy' has been auctioned for nearly half a million dollars. What made it a bit unusual was that the idea, and the image itself, was produced entirely by a computer. A group of young French artists gave instructions to the computer, aiming simply to show that computers can be creative.

Question 39: The word “unusual” in paragraph 2 is closest in meaning to ................

  • Bước 1 - Từ vựng nằm ở câu thứ 2

  • Bước 2: Áp dụng scanning để đọc hiểu

  • Machines - be trained - do - work of producing art. Ten years ago, a painting robot - e-David was created at a university in Germany. Recently in New York, the painting 'Portrait of Edmond de Belamy' - auctioned for nearly half a million dollars. What made it a bit unusual was that the idea, - the image - was produced entirely by a computer.

=> Máy móc có thể được đào tạo để thực hiện công việc sản xuất nghệ thuật. Khoảng mười năm trước, một robot vẽ tranh tên là e-David đã được tạo ra tại một trường đại học ở Đức. Và mới đây tại New York, bức tranh 'Portrait of Edmond de Belamy' đã được bán đấu giá gần nửa triệu đô la. Điều khiến nó hơi unusual là ý tưởng và hình ảnh được tạo ra hoàn toàn bằng máy tính.

  • Bước 3: Sau khi ghép các đáp án vào ngữ cảnh, thí sinh sẽ thấy đáp án A phù hợp nhất.

A. strange (adj): lạ, bất thường

B. complicated (adj): phức tạp

C. simple (adj): đơn giản

D. uneasy (adj): không dễ dàng

=> Điều khiến nó hơi bất thường là ý tưởng và bản thân hình ảnh được tạo ra hoàn toàn bằng máy tính.

=> unusual = strange (adj): lạ, bất thường

Để hiểu rõ hơn về phương pháp skimming và scanning, thí sinh có thể tham khảo bài viết này.

Câu hỏi về nội dung (Details in paragraph questions)

Các câu hỏi thường xuất hiện

- According to the passage…

- It is stated in the passage…

- The passage indicates that…

- Which of the following is true/false…?

- Which of the following can be inferred from the passage?

Cách làm

- Bước 1- Gạch chân keywords trong từ khóa và tìm từ đồng nghĩa trong bài đọc

- Bước 2 - Loại bỏ những lựa chọn không được đề cập hoặc sai so với bài đọc.

Ví dụ: Bài đọc hiểu trong Đề thi chính thức THPT Quốc gia 2022 - 401

Question 38: According to paragraph 2, the painting 'Portrait of Edmond de Belamy' ..............

A. was created by a computer

B. was painted ten years ago

C. was painted by some French artists

D. was created by e-David

Giaỉ thích:

  • Bước 1: Keyword “Portrait of Edmond de Belamy”

  • Bước 2:

=> Dẫn chứng ở đoạn 2 “And recently in New York, the painting 'Portrait of Edmond de Belamy' ….., was produced entirely by a computer.”

=> Đáp án A đúng

Question 41: Which of the following is NOT true according to the passage?

A. Humans are proud of possessing a unique kind of intelligence that enables them to be creative.

B. Computers have been competing with humans in the creation of a new kind of art.

C. The physical work of producing art can be learned by the computer with ease.

D. People's opinions are divided on whether computer-generated artworks qualify as genuine art.

Gỉai thích :

A. Humans - proud - possessing a unique kind of intelligence - enables them - creative.

(Con người tự hào vì sở hữu 1 trí thông minh độc đáo giúp họ sáng tạo)

=> Dẫn chứng dòng 3-5 đoạn 1 “We - pride in having - intelligence that machines - never match, one - allows us - think - new ideas - produce creative and artistic works.”

+ possess = have (v): có, sở hữu

+ enable = allow (v): cho phép

=> Đúng với đoạn văn

B. Computers - have been competing - humans in creation - new kind of art.

(Máy tính đã và đang cạnh tranh với con người trong việc sáng tạo loại hình nghệ thuật mới)

=> Dẫn chứng dòng 6-7 đoạn 1 “But it seems that even here, computers are lining up to compete with us.” (máy tính đang xếp hàng để cạnh tranh với chúng ta)

=> Sai với đoạn văn do chưa cạnh tranh

C. The work of producing art - be learned by the computer with ease.

(Máy tính có thể học được công việc sản xuất nghệ thuật 1 cách dễ dàng)

=> Dẫn chứng dòng 1 đoạn 2 “Machines can easily be trained to do the physical work of producing art.”

  • Easily = with ease: dễ dàng

=> Đúng với đoạn văn

D. People's opinions - divided on whether computer-generated artworks qualify as genuine art.

(Ý kiến của mọi người khác nhau về việc liệu các tác phẩm nghệ thuật do máy tính tạo ra có đủ điều kiện là nghệ thuật chân chính hay không.)

=> Dẫn chứng dòng 2-4 đoạn 3 “Computer-generated works of art - interesting…. But not everyone - accept - they qualify as art. Some enthusiasts would argue they do…... Others, however, would disagree.”

(Tác phẩm nghệ thuật do máy tính tạo ra thì thú vị…. Nhưng không phải ai cũng chấp nhận sản phẩm đó đủ điều kiện nghệ thuật. Một số người đam mê sẽ tranh luận rằng chúng đủ tư cách…... Tuy nhiên, những người khác sẽ không đồng ý.’

=> Đúng với đoạn văn

=> Đáp án là câu B

Question 42: Which of the following can be inferred from the passage?

A. The market for computer art proves to be more competitive and profitable than that for human art.

B. Works of art created by computers have gradually satisfied humans' desire to communicate with one another.

C. Artworks generated by computers are regarded by some as incapable of conveying human feelings.

D. It is a matter of time before human artists can outperform their computer counterparts.

Giải thích

  1. Market - computer art proves - more competitive and profitable than that - human art.

(Thị trường của nghệ thuật máy tính thì cạnh tranh và có lợi nhuận hơn thị trường của nghệ thuật con người)

=> Không đề cập trong bài

  1. Works of art created - computers - satisfied humans' desire - communicate with one another.

(Tác phẩm nghệ thuật được tạo ra bởi máy tính thỏa mãn mong muốn giao tiếp với nhau của con người)

=> Không đề cập trong bài

  1. Artworks generated - computers - regarded - incapable - conveying human feelings.

(Các tác phẩm nghệ thuật được tạo ra bởi máy tính được coi là không có khả năng truyền tải cảm xúc của con người.)

=> Dẫn chứng dòng 1-3 ở đoạn 4 “ Many ‘real’ artists … machine”

(Nhiều nghệ sĩ 'thực thụ' sẽ cho rằng nghệ thuật là biểu hiện của trí tuệ và cảm xúc của con người. Quan trọng hơn, đó là mong muốn giao tiếp với người khác. Họ lập luận rằng những thứ này là một phần của con người và không bao giờ có thể được tạo ra bởi máy móc.)

=> Đúng với đoạn văn

  1. It is a matter of time before human artists can outperform their computer counterparts.

(Đó là vấn đề thời gian trước khi con người có thể làm tốt hơn máy tính)

=> Không đề cập trong bài

=> Đáp án câu C

Luyện tập đọc hiểu

Đề bài đọc hiểu (Đề thi Minh họa THPT Quốc gia 2023 của Bộ GD&ĐT)

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.

image-alt

image-alt

Question 45: The word clashes in paragraph 1 is closest in meaning to………………….

A. chances B. benefits C. arguments D. worries

Question 48: The word negative in paragraph 4 is closest in meaning to …………

A. positive B. minimal C. interesting D. harmful

Question 49: Which of the following is NOT true according to the passage?

A. The lack of communication in the family is now mostly blamed on the TV.

B. The majority of teenagers regard their online image as important to their identity.

C. The TV can serve as a source of both information and entertainment.

D. Parents and children should work on how to utilise technology to their advantage.

Question 50: Which of the following can be inferred from the passage?

A. Most families prefer talking to one another to using smartphones in restaurants.

B. Twenty-first century families are generally not in favor of watching television together.

C. Parents in the past did not criticise their children for watching too much television.

D. A lot of families are still incapable of making good use of smartphones.


Đáp án và giải thích

Question 45: The word clashes in paragraph 1 is closest in meaning to………………….

A. chances (cơ hội)

B. benefits (lợi ích)

C. arguments (sự tranh cãi)

D. worries (sự lo lắng)

Giải thích

  • Từ vựng xuất hiện ở dòng 5 đoạn 1. Áp dụng phương pháp scanning để đọc hiểu

Before smartphones, the TV was blamed the most for breakdowns in communication between parents and children. It was argued that 'the box' stopped them from talking to each other, and clashes between family members over what programmes to watch created barriers and caused resentment.

(Trước điện thoại thông minh, TV bị đổ lỗi nhiều nhất cho việc phá vỡ sự tương tác giữa cha mẹ và con cái. Người ta lập luận rằng 'chiếc hộp' đã ngăn họ nói chuyện với nhau và clashes giữa các thành viên trong gia đình đã tạo ra rào cản và gây ra sự phẫn nộ.

=> Sau khi ghép các đáp án vào ngữ cảnh, thí sinh sẽ thấy đáp án C phù hợp nhất.

=> Điều khiến nó hơi bất thường là ý tưởng và bản thân hình ảnh được tạo ra hoàn toàn bằng máy tính.

=> arguments = clashes (n): sự tranh cãi, xung đột

Question 48: The word negative in paragraph 4 is closest in meaning to …………

A. positive (adj): tích cực

B. minimal (adj): nhỏ

C. interesting (adj): thú vị

D. harmful (adj): có hại

  • Từ vựng xuất hiện ở dòng 1 đoạn 4. Áp dụng phương pháp scanning để đọc hiểu

Broadly speaking, smartphones do have some negative effects on family relationships. This technology is still relatively new, so many families have not yet learned how to deal with it.

(điện thoại thông minh có một số tác động negative đến các mối quan hệ gia đình. Công nghệ này còn khá mới nên nhiều gia đình chưa biết cách xử lý.)

=> Sau khi ghép các đáp án vào ngữ cảnh, thí sinh sẽ thấy đáp án D phù hợp nhất.

=> Điện thoại thông minh có một số tác động negative đến các mối quan hệ gia đình

=> harmful = negative (adj): tiêu cực

Question 49: Which of the following is NOT true according to the passage?

A. The lack of communication in the family is now mostly blamed on the TV.

(Việc thiếu thông tin liên lạc trong gia đình hiện nay chủ yếu là do TV.)

=> Dẫn chứng câu 2 đoạn 1 “Before smartphones, the TV was blamed the most for breakdowns in communication between parents and children.”

=> TV chỉ có ảnh hưởng trong quá khứ “was blamed”, còn hiện tại chủ yếu là do điện thoại

=> Sai với đoạn văn

=> Đáp án: A

Question 50: Which of the following can be inferred from the passage?

A. Most families prefer talking to one another to using smartphones in restaurants.

(Hầu hết các gia đình thích nói chuyện với nhau hơn là sử dụng điện thoại thông minh trong nhà hàng.)

=> Không đề cập trong đoạn văn yếu tố nhà hàng

B. Twenty-first century families are generally not in favor of watching television together.

(Các gia đình ở thế kỷ 21 thường không thích xem tivi cùng nhau.)

=> Dẫn chứng câu 3 đoạn 2 “twenty-first century families do not need to watch the same programme at the same time” (không cần phải xem cùng một chương trình TV với nhau)

=> Không đề cập trong đoạn văn có thích coi cùng nhau hay không.

C. Parents in the past did not criticise their children for watching too much television.

(Các bậc cha mẹ trong quá khứ không chỉ trích con cái họ xem tivi quá nhiều.)

=> Dẫn chứng câu 3 đoạn 3 “They often criticise the amount of time their children spend online rather than attempting to understand why they do it” (Họ thường xuyên chỉ trích về lượng thời gian con họ lên mạng..)

=> Không đề cập trong đoạn văn trong quá khứ có chỉ trích hay không, chỉ đề cập ở hiện tại.

D. A lot of families are still incapable of making good use of smartphones.

(Nhiều gia đình vẫn chưa sử dụng tốt điện thoại thông minh.)

=> Dẫn chứng câu 2 đoạn 4 “This technology is still relatively new, so many families have not yet learned how to deal with it. Parents and children should discuss how they use technology to help them all make the most of technology …...” (Công nghệ này - điện thoại còn khá mới nên nhiều gia đình chưa biết cách xử lý. Cha mẹ và con cái nên thảo luận về cách họ sử dụng công nghệ để giúp họ tận dụng tối đa công nghệ ………)

=> Đúng với đoạn văn

=> Đáp án: D

Tổng kết

Trong bài viết trên, tác gải đã hướng dẫn thí sinh cách làm 2 dạng bài đọc hiểu trong bài thi THPT Quốc gia kèm các bài ví dụ đọc hiểu mẫu. Tác giả hy vọng thông tin phía trên sẽ giúp thí sinh hiểu được cách làm bài đọc hiểu hiệu quả và tối ưu nhất.


Để nắm rõ thêm các dạng bài trong đề thi tiếng Anh THPT Quốc gia, thí sinh có thể tham khảo bài viết dưới đây:

Bạn muốn học thêm về nội dung này?

Đặt lịch học 1-1 với Giảng viên tại ZIM để được học sâu hơn về nội dung của bài viết bạn đang đọc. Thời gian linh hoạt và học phí theo buổi

Đánh giá

(0)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...
Tư vấn nhanh
Chat tư vấn
Chat Messenger
1900 2833
Đang tải dữ liệu