Cách sử dụng each, every, all, most, some, both, neither, either, none với danh từ xác định và không xác định

Each, every, all, most, some, both, neither, either và none được sử dụng rất phổ biến trong tiếng anh. Tuy nhiên, ít người dùng tiếp cận các từ trên theo cách này. Bài viết này sẽ làm rõ cách sử dụng các từ này.
Published on
cach-su-dung-each-every-all-most-some-both-neither-either-none-voi-danh-tu-xac-dinh-va-khong-xac-dinh

Each, every, all, most, some, both, neither, either và none được sử dụng rất phổ biến trong tiếng anh. Chúng được dùng trước danh từ, xác định cho danh từ đi phía sau. Với danh từ xác định hay không được xác định thì cách sử dụng của each, every, all, most, some, both, neither, either và none sẽ thay đổi theo từng huống. Tuy nhiên, ít người dùng tiếp cận các từ trên theo cách này. Bài viết này sẽ làm rõ cách sử dụng các từ này khi dùng với danh từ đã xác định hoặc chưa xác định.

Key takeaways

1. Danh từ xác định cần có mạo từ (the) hoặc đại từ chỉ định (this/ that/ these/ those) hoặc tính từ sở hữu (my/your/his/ her/ their/ our/ its)

2. Với danh từ không xác định là số ít, sử dụng a/an phía trước và danh từ không xác định là số nhiều hoặc không đếm được, không cần sử dụng mạo từ hoặc bất kể từ xác định nào.

3. Each và every dùng với danh từ số ít, each of được sử dụng với danh từ xác định

4. All, some, most dùng với danh từ số nhiều và không đếm được, all, some, most of sử dụng với danh từ

5. Both, neither, either dùng để ám chỉ 2 người hoặc vật, neither mang nghĩa phủ định

6. None mang nghĩa phủ định, dùng để ám chỉ đến một nhóm người hoặc sự vật

Ôn tập về danh từ

Để sử dụng được những chính xác lượng từ thì người dùng cần xác định được danh từ phía sau thuộc nhóm danh từ nào. Danh từ được chia làm hai nhóm chính: Danh từ đếm được (countable noun) và danh từ không đếm được (Uncountable noun). Trong nhóm danh từ đếm được lại được phân loại thành nhóm danh từ số ít (singular noun) và danh từ số nhiều (plural noun)

cach-su-dung-each-every-all-most-some-both-neither-either-none-01

Khi sử dụng danh từ, cần chú ý là danh từ đó đã được xác định hay chưa, nếu là danh từ đã được xác định thì cần sử dụng mạo từ (the), đại từ chỉ định (this/ that/these/ those) và tính từ sở hữu (my/ your/his/ her/ their/ ours/ its) để xác định cho danh từ đó. Nếu danh từ không xác định, hoặc là ám chỉ sự vật sự việc nói chung chung hoặc là lần đầu nhắc đến, thì cần sử dụng mạo từ (a/an) đối với danh từ số ít và không dùng mạo từ với những danh từ số nhiều hoặc danh từ không đếm được.

Ví dụ:

  • A school is scheduled to be built. (tình huống này lần đầu tiên nhắc đến ngôi trường)

  • Why do they construct that/ the school? (ngôi trường này chính là ngôi trường được nhắc đến ở câu trước, vì cả người nói lẫn người nghe lúc này đều đã xác định được sự vật mà cả hai đang nói, mạo từ the hoặc đại từ chỉ định that được sử dụng)

  • The old library can be replaced by new shops and restaurants. (cái thư viện cũ sẽ được thay thế bởi nhà hàng và cửa hàng mới, lúc này cái thư viện cũ đang tồn tại nên đã được xác định trong tình huống, nhưng nhà hàng và các cửa hàng là lần đầu nhắc đến và vì đang ở dạng số nhiều nên không được xác định bằng mạo từ)

cach-su-dung-each-every-all-most-some-both-neither-either-none-02

Cách sử dụng Each and every

Each và every đều được sử dụng với danh từ số ít. Sự khác biệt giữa each và every rất nhỏ.

Each được dùng với nhóm người hoặc vật có số lượng tối thiểu là 2, nhấn mạnh vào từng cá nhân trong nhóm.

Ví dụ: Each student needs to have his or her own notebook. (đại ý muốn nhấn mạnh vào việc mỗi học sinh phải có một quyển vở để viết)

Trong khi đó every dùng với nhóm người hoặc vật có số lượng tối thiểu là 3, và nhấn mạnh vào tính chất của nhóm nhiều hơn là của từng cá nhân.

Ví dụ: Every student must study so hard for their final exam. (Học sinh nào cũng phải học hành chăm chỉ cho bài kiểm tra cuối kì, cũng có thể hiểu câu này là tất cả học sinh hoặc mỗi học sinh …)

Every được sử dụng phổ biến hơn each trong nhiều tình huống

Ví dụ:

  • I go to school every day.

  • My father drinks coffee every morning.

  • We should enjoy every moment in our trip.

Tuy nhiên, chỉ có thể dùng each of + danh từ chứ không thể dùng every of + danh từ.

Ví dụ: I was so surprised today. Each of the students has registered for the language class.

Học sinh trong ví dụ này đã được xác định, đây là học sinh mà ‘tôi’ đã biết, và ‘tôi bất ngờ vì mỗi một học sinh trong lớp đó đều đã đăng ký lớp học tiếng’. Người dùng cần lưu ý, danh từ đi đằng sau each of là danh từ đã được xác định và luôn ở dạng số nhiều đếm được.

Tương tự, chỉ có thể dùng each of + đại từ, chứ không thể dùng every of + đại từ.

Quan sát ví dụ sau: We went trekking last week. Each of us had to prepare carefully. (Chúng tôi vừa mới đi leo núi vào tuần trước, mỗi người trong số chúng tôi đều phải chuẩn bị thật kỹ)

Mặc dù không thể dùng ever of + danh từ hay đại từ, nhưng lại có thể sử dụng every one of

Ví dụ:

  • Have you read the books that I lent you last month?

  • Yes. Every one of those books is fantastic!

Một lần nữa, danh từ đi sau every one of là danh từ xác định và luôn ở dạng danh từ số nhiều đếm được.

cach-su-dung-each-every-all-most-some-both-neither-either-none-03

Cách sử dụng All, most and some

All (tất cả)/ some (một vài)/ most (hầu hết) + danh từ số nhiều và danh từ không đếm được, được sử dụng để nói về một nhóm người, hay sự vật nói chung chung.

Ví dụ:

  • Most children like watching cartoons. (hầu như trẻ em nào cũng thích xem hoạt hình)

  • Some people believe that bikes belong to the past. (một số người nghĩ rằng xe đạp chỉ là chuyện quá khứ)

  • All animals need to be protected. (tất cả các loại động vật cần phải được bảo vệ)

Tuy nhiên, all/ some/ most + of +  đại từ hoặc danh từ thì ám chỉ đến một nhóm người hoặc sự vật sự việc cụ thể, đã được xác định rồi. Danh từ đi phía sau all/some/ most + off là luôn là danh từ xác định, ở dạng số nhiều đếm được.

Quan sát những ví dụ ở dưới và so sánh:

Most of the children in my neighborhood are nice and helpful. (hầu hết những đứa trẻ trong khu xóm của tôi đều rất ngoan và tốt bụng. Lúc này tác giả không còn đề cập đến trẻ em nói chung, mà đã ám chỉ cụ thể đến những đứa trẻ nơi mình ở)

Some of the people in my group think that bikes belong to the past. I don’t agree with them. (Một vài người trong nhóm của tôi cho rằng xe đạp là chuyện quá khứ nhưng tôi không đồng tình với họ. Lúc này quan điểm đến từ một nhóm người cụ thể và đã được xác đinh)

All the animals/ all of the animals in this zoo need to be protected. (lúc này tác giả không còn ám chỉ động vật nói chung mà cụ thể hơn, muốn nói đến những con động vật trong sở thú, chúng đều cần được bảo vệ)

And all of them need some space of freedom.

Quan sát thêm ví dụ phía trên, một nguyên tắc nữa cần được rút ra với trường hợp sử dụng all: khi dùng all of + danh từ, of có thể được lược bỏ (all the animals = all of the animals), tuy nhiên bắt buộc phải có of khi dùng all of + đại từ (all of them)

cach-su-dung-each-every-all-most-some-both-neither-either-none-04

Cách sử dụng Both, neither, either and none

Both được sử dụng khi muốn nhắc đến 2 người hoặc hai sự vật nào đó đã được nhắc đến từ trước rồi. Nó mang nghĩa là cả cái này lẫn cái kia.  

Ví dụ: I visited Da Nang and Da Lat last year. Both cities are very beautiful. (cả hai thành phố này đều rất xinh đẹp)

Vì both luôn nhắc đến hai danh từ đã xác định, nên có thể dùng both of + (the/this/ that/ …) + danh từ.

Ví dụ: Both of the cities are very beautiful.

Không có sự khác biệt trong cách sử dụng both và both of. Tuy nhiên, người dùng cần lưu ý rằng, mạo từ, đại từ chỉ định hoặc tính từ sở hữu là bắt buộc khi sử dụng both of.

Both có thể dùng với the/ this/ that/… my/ yours … + danh từ mà không cần dùng đến of

Ví dụ: both my parents are hard-working.

Tuy nhiên of là bắt buộc khi muốn sử dụng both với đại từ: both of + đại từ

Both of them are friendly.

Both cũng có nhiều vị trí và vai trò khác trong câu. Nó có thể đứng đầu câu như một chủ ngữ với vai trò là đại từ cũng có thể dùng như một tân ngữ hoặc phó từ.

  • I have two sisters. Both got married last year. (đại từ)

  • I have two sisters. They were both married. (phó từ)

  • Which one would you like to take, red or white? – I like both. (tân ngữ)

Neither và either cũng được sử dụng để nhắc đến hai người hoặc vật, nhưng có ý nghĩa sử dụng khác nhau.

Nếu như both mang nghĩa là cả cái này lẫn cái kia thì neither mang nghĩa là không cái này cũng không cái kia, còn either thì mang nghĩ là là cái này hoặc cái kia.

Ví dụ:

I have visited Da Nang and Da Lat. Neither of these cities is polluted. I’m going to come back either of them in the next year. (Tôi đã đến Đà lạt và Đà Nẵng, không thành phố nào trong số đó bị ô nhiễm, tôi sẽ quay lại một trong hai thành phố đó vào năm sau).

Tương tự như both, neither/either có thể dùng trực tiếp với danh từ: neither city is polluted hoặc dùng neither/ either + of + (the/ this/ that … my/ yours…) + danh từ số nhiều: neither of these cities is polluted. Tuy nhiên, khác với both, either chỉ dùng với động từ số ít, còn neither có thể dùng với động từ số ít hoặc số nhiều.

Ví dụ:

I have two sisters. Neither of them works/ work in the bank.

Which one would you like to take? – either is fine.

Both

Neither

Either

A and B

Not A and Not B

A or B

+ of (the/this/that…my/your) + danh từ

None và none of được sử dụng khi muốn nói đến một nhóm từ 3 người hoặc vật trở lên, mang ý là không ai trong số đó. None cũng được sử dụng với danh từ không đếm được.

None là đại từ, có thể dùng với động từ số ít hoặc số nhiều phụ thuộc vào danh từ mà nó dám chỉ.

Ví dụ:

She was waiting for her children. None were going to come back. (none ám chỉ none of the children, động từ chia số nhiều)

She’s finding some new information for the project. None is evident. (none ám chỉ none of the information, động từ chia số ít)

None of được sử dụng trước danh từ, none of + (the/ this/ that/ …my/your…) + danh từ. None of có thể sử dụng với động từ số ít hoặc số nhiều.

None of my friends know/ knows him.

Cần lưu ý, none mang nghĩa là ‘no, not any’ nên bản thân none đã là một từ mang nghĩa phủ định, người dùng không cần thêm ‘not’ cho động từ.

None of my friends is not rich.

Bài tập ứng dụng

Hoàn thành đoạn văn sau, sử dụng ‘both, each/each of, every, my, neither/ neither of, none, this, that, those, these, either/either of, some/ some of, most/most of, all/ all of.

Hanoi and Ho Chi Minh city are (1) ……… big cities in Vietnam. You can visit (2) ……………………… when you come to my country. (3) ……………………. are vibrant and dynamic. They have high-rise buildings and modern facilities. But (4) ……………………. is by the sea. However, (5) …………………….. has its own charm.

There are (6)…………….. tourist attractions when you visit Hanoi and Sai Gon. (7) ………………… are free for visitors, such as Hoan Kiem Lake in Hanoi or Notre Dame Cathedral in Sai Gon. There are also (8)……………. entertainment activities for people at all ages. (9)  ……………………children like the theme park, while adults prefer the water puppet show. Street markets and street art are also popular. ………………………. (10) are fun.

Gợi ý trả lời:

1 – both: cả hai đều là thành phố lớn

2 – both/ both of them hoặc either of them: hai thành phố lúc này đã được xác định ở câu trước.

3 – both/ both of them hoặc người viết có thể dùng these cities

4 – neither/ neither of them: không có thành phố nào gần biển

5 – each of the cities/ each of them: mỗi thành phố đều có nét đẹp riêng

6 – some nhưng

7 – some of: vì danh từ ở câu 7 đã được nhắc đến ở câu 6

8 – some

9 – some/ most đều có thể dùng được, vì đều nhắc đến một nhóm đối tượng nói chung chung

10 – all of them/ all activities – đều đã được xác định ở câu trước

Tổng kết

Each, every, all, most, some, both, neither, either và none khi dùng một mình và thêm ‘of’ phía sau được dùng trong hai tình huống khác nhau. Khi sử dụng, người dùng cần lưu ý điều này để câu văn/ câu nói trở nên rõ nghĩa hơn với người nghe/ người đọc. Bài viết cũng thông qua cách sử dụng Each, every, all, most, some, both, neither, either và none để ôn tập về danh từ đếm được, không đếm được, số it số nhiều và động từ đi cùng. Hy vọng rằng, người dùng có thể áp dụng thành thạo những từ này trong lúc luyện tập.

0 Bình luận
Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.