Phân biệt các danh từ dễ gây nhầm lẫn vì có chung gốc từ trong tiếng Anh

Bài viết dưới đây sẽ cung cấp một số hiểu biết về những danh từ dễ gây nhầm lẫn vì có chung gốc từ trong tiếng Anh và cách phần biệt.
Published on
phan-biet-cac-danh-tu-de-gay-nham-lan-vi-co-chung-goc-tu-trong-tieng-anh

Để đáp ứng được tiêu chí vốn từ vựng (Lexical Resources) trong bài thi IELTS, bên cạnh việc thể hiện được độ rộng về mặt phạm vi, thí sinh còn phải đảm bảo được tính chính xác khi sử dụng từ vựng như một công cụ để truyền đạt nội dung mong muốn. Tuy nhiên, vì bản chất đa dạng của từ vựng trong ngoại ngữ nói chung và tiếng Anh nói riêng, người học thường gặp khó khăn trong việc sử dụng chính xác một số từ quen thuộc có chung gốc. Điều này có ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả khi giao tiếp cũng như điểm số của các bài kiểm tra ngoại ngữ. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp một số hiểu biết về những danh từ dễ gây nhầm lẫn vì có chung gốc từ trong tiếng Anh và cách phần biệt.

Key takeaway :

Các danh từ có chung gốc phổ biến gồm :

  • gốc Relate : Relation - Relative - Relationship ;

  • gốc Alternate : Alternation - Alternative - Alternate ;

  • gốc Enter : Entry - Entrance - Entrant

khác nhau ở những đặc điểm về văn phong, sắc thái, phạm vi ứng dụng và các từ, cụm từ đi kèm.

Giới thiệu chung về họ từ

Word family - họ từ vựng - là một nhóm gồm những từ vựng bắt nguồn từ một từ gốc. Chúng kết nối với nhau qua những điểm chung về nghĩa của từ, ngữ pháp và hình thái, nhưng khác nhau ở một số thành phần như tiền tố (prefixes), hậu tố (suffixes) được thêm vào để tạo thành một từ mới. Các từ thuộc cùng một họ gồm nhiều loại từ như danh từ, động từ, tính từ và trạng từ.

Việc tìm hiểu các từ thuộc cùng một họ sẽ mang lại nhiều lợi ích cho người học trong quá trình học từ mới, cụ thể, người học có thể ứng dụng chuyển đổi loại từ (từ danh từ sang tính từ/ động từ hoặc ngược lại) để đa dạng hóa khả năng diễn đạt và sử dụng ngoại ngữ. Bên cạnh đó, người học còn có thể đoán nghĩa các từ mới gặp dựa vào việc suy luận từ các từ có chung gốc quen thuộc thường dùng.

Như đã trình bày ở trên, sự đa dạng của tiếng Anh thường dẫn đến sự bối rối ở người học trong quá trình tiếp thu ngôn ngữ. Cụ thể, một từ gốc có thể có nhiều từ cùng loại (danh từ, động từ, tính từ) có ý nghĩa và cách sử dụng khác nhau, sau đây, bài viết sẽ làm rõ những khía cạnh này của một số danh từ chung gốc thường gặp nhất.

Phân biệt cách sử dụng danh từ dễ gây nhầm lẫn

Các danh từ thuộc họ “Relate” : Relation - Relative - Relationship

Động từ gốc “Relate” mang nghĩa: cho thấy hoặc tạo ra sự kết nối giữa hai hoặc nhiều vật”, do vậy ba danh từ thuộc họ từ này cũng sẽ thể hiện sự kết nối, mối quan hệ trong ý nghĩa của chúng. Cụ thể,

Relation: Danh từ đếm được/ không đếm được có hai nét nghĩa chính sau :

(1) Cách thức mà 2 hay nhiều đối tượng được kết nối với nhau

VD: Her work explores the relation between technology and culture.

Tạm dịch : Nghiên cứu của cô ấy khám phá mối liên hệ giữa công nghệ và văn hóa.

Những từ,cụm từ thường đi kèm :

  • Tính từ + relation : international, industrial, diplomatic,...

  • Động từ + relation : establish, cultivate, develop,..

(2) Chỉ người cùng một nhà

VD: he has distant relations back in New Jersey. Tạm dịch : Anh ấy có họ hàng xa ở New Jersey.

Những từ,cụm từ thường đi kèm :

  • Tính từ + relation : close, near, distant,...

Relative: Danh từ đếm được, có nghĩa : Chỉ người cùng một nhà hoặc sự vật thuộc về một tập thể.

VD: a few relatives were invited. Tạm dịch : Vài người họ hàng đã được mời đến.

Như vậy, relation và relative hoàn toàn có thể thay thế lẫn nhau khi đối tượng được nhắc đến là con người.

Chú ý 2 trường hợp đặc biệt :

  • Chỉ có thể dùng “relation” để chỉ người khi trong câu xuất hiện “no” hoặc “any” :

Ví dụ : She may look like me, but we're no relation. ( Cô ấy trông giống tôi nhưng chúng tôi không phải họ hàng)

  • Chỉ dùng “relative” khi các đối tượng thuộc cùng một họ, một loài :

Ví dụ : The lion is a close relative of the tiger and the leopard. (Sư tử là họ hàng gần của hổ và báo)

Relationship: Danh từ đếm được/không đếm được mang hai nghĩa chính sau :

(1) cách thức mà hai hay nhiều đối tượng được kết nối với nhau.

VD: Some people think only about themselves, even in family relationships.

Tạm dịch : một số người chỉ biết nghĩ cho bản thân họ, kể cả trong những mối quan hệ gia đình.

(2) chỉ mối quan hệ tình cảm giữa người với người

Những từ,cụm từ thường đi kèm và đứng trước relationship :

  1. Tính từ: friendly, good, happy…

  2. Động từ: enjoy, have, begin…

  3. Giới từ tobe in a relationship

So sánh Relation và Relationship:

Mặc dù 2 danh từ này đều mang nét nghĩa chung là mối liên hệ giữa các đối tượng, dựa vào những collocation được cung cấp của mỗi từ, có thể thấy relation được dùng trong những bối cảnh mang tính trang trọng.

Ví dụ : The reason for this was that the South African government wanted to establish good relations with the Japanese in order to import their fancy cars and electronics. Tạm dịch : Lý do cho điều này là vì chính phủ Nam Mỹ muốn thiết lập mối quan hệ tốt để nhập khẩu xe hơi và đồ điện từ của Nhật Bản.

Trong khi đó Relationship được dùng trong những trường hợp mang tính gần gũi hơn, ví dụ : His parents did not know about their relationship. Dịch : Bố mẹ anh ấy không biết về mối quan hệ của họ.

Ứng dụng việc phần biệt các danh từ dễ gây nhầm lẫn trong IELTS Speaking

Cả ba danh từ trên đều có thể được ứng dụng trong các đề thi IELTS Speaking. Ví dụ với đề bài : Describe someone you are close to or know a lot about (Miêu tả một người mà bạn thân thiết hoặc hiểu rõ), người học có thể sử dụng cả hai danh từ relation/relative để chỉ đối tượng được nhắc đến và danh từ relationship để miêu tả mối quan hệ giữa hai người.

VD :.....MJ is one of my distant relatives. We have maintained an exceptionally close relationship since we were kids….(MJ là một người họ hàng xa của tôi. Chúng tôi đã có một mối quan hệ rất thân thiết từ khi còn nhỏ)

image-alt

Các danh từ thuộc họ “Alternate” : Alternation - Alternative - Alternate

Động từ gốc “Alternate” mang ý nghĩa chính là : thay đổi liên tục giữa hai trạng thái khác nhau của một sự vật. Đặc biệt, alternate còn là một trong những từ vựng tiếng Anh vừa là danh từ và động từ, tùy theo ngữ cảnh sử dụng. Cụ thể :

Alternate: danh từ đếm được : người được giao nhiệm vụ làm thay công việc của người khác.

VD: The directors are hoping to cast John Smith as an alternate for the leading role.

Tạm dịch : Đạo diễn mong muốn John Smith sẽ là người đóng thế cho vai chính.

Lưu ý: Người học có thể phân biệt alternate danh từ và alternate động từ dựa vào hai yếu tố là tính chất ngữ pháp của loại từ trong câu hoặc sự khác biệt về cách phát âm âm cuối cùng trong từ : Alternate (n) : /ˈɔːltɜːnət/ và Alternate (v) : /ˈɔːltəneɪt/.

Alternation:

(1) danh từ không đếm được : sự nối tiếp luân phiên nhau mang tính lặp lại của hai sự vật.

VD: the alternation of day and night. Tạm dịch : Sự xen kẽ của ngày và đêm.

(2) danh từ đếm được/không đếm được : sự thay đổi liên tục giữa hai trạng thái.

VD : Such rapid alternations of mood are a feature of her writing. Tạm dịch : những thay đổi đột ngột trong cảm xúc là nét đặc trưng trong lối viết của cô ấy.

Alternative: Danh từ đếm được : một lựa chọn hoặc sự vật có thể đóng vai trò thay thế.

VD: They are seeking alternatives to fossil fuels. Tạm dịch : Họ đang tìm kiếm năng lượng thay thế cho nhiên liệu hóa thạch.

So sánh Alternate và Alternative :

Mặc dù cả hai danh từ này đều mang một nét nghĩa chung là chỉ một đối tượng cụ thể có vai trò thay thế, Alternate chỉ dùng để chỉ người còn Alternative có thể đại diện cho nhiều sự vật khác nhau.

Ứng dụng việc phần biệt các danh từ dễ gây nhầm lẫn trong IELTS Writing

Người học có thể vận dụng những danh từ trên vào các câu trả lời có nội dung liên quan đến sự thay đổi, ví dụ với đề bài “Describe a time when you had to change your plan” (Kể lại một lần bạn phải thay đổi kế hoạch).

“I would like to talk about a time when I changed the plan of a school project at the last minute. ………..With the absence of the main dancer, we had no alternative but to find an alternate because we did not want to fall behind schedule….Tạm dịch : tôi muốn kể lại lần tôi phải thay đổi đột xuất kế hoạch của một dự án ở trường….Bởi vì người bạn nhảy chính vắng mặt, chúng tôi không còn lựa chọn nào khác ngoài việc tìm một người thay thế vì không muốn trễ lịch trình.

Các danh từ thuộc họ “Enter” : Entry - Entrance - Entrant

Động từ gốc “Enter” có nghĩa : đi vào một nơi nào đó.

Entry có những nét nghĩa tiêu biểu sau :

(1) Danh từ không đếm được/không đếm được : Hành động đi vào một nơi nào đó.

VD: The children were silenced by the sudden entry of Mrs Robbins. Tạm dịch : Bọn trẻ im lặng khi cô Robbins đột ngột bước vào.

Những từ,cụm từ thường đi kèm:

  • Động từ + entry : force, gain,...

  • Tính từ + entry : forced, unauthorized,..

(2) Danh từ không đếm được : Quyền hoặc cơ hội được đi vào một nơi nào hoặc trở thành thành viên/tham gia hoạt động của một tập thể.

VD: Biển “No entry” : cấm vào, được sử dụng ở một số địa điểm nhất định.

It is extremely difficult for new companies to gain entry into the market. Dịch : Các công ty mới gặp rất nhiều khó khăn để gia nhập thị trường.

(3) Danh từ không đếm được : Hành động lưu trữ thông tin.

VD: The job involves data entry. Dịch : Công việc nhập liệu.

(4) Danh từ đếm được : cửa, cổng hoặc lối vào của một tòa nhà.

VD: You can leave your umbrella in the entry. Dịch : bạn có thể để ô ở lối vào.

Những từ,cụm từ thường đi kèm :

  1. Entry + danh từ : way, hall, door,.. .

Entrance cũng có một số nét nghĩa tương đồng với Entry, nhưng sự khác biệt trong cách dùng được thể hiện qua các định nghĩa và ví dụ dưới đây :

(1) Danh từ đếm được : Cửa, cổng, lối vào của một căn phòng, tòa nhà hoặc một địa điểm.

VD: the front/back/side entrance of the house. (cửa trước/cửa sau/cửa bên của ngôi nhà)

Những từ,cụm từ thường đi kèm :

  • Tính từ + entrance : narrow , wide, main, ...

(2) Danh từ đếm được ( thường dùng ở dạng số ít) : Hành động đi vào một địa điểm cụ thể và khiến người khác chú ý.

VD: She made her entrance after all the other guests had arrived. (Cô ấy bước vào sau khi tất cả khách mời đã có mặt)

Những từ,cụm từ thường đi kèm :

  • Tính từ + entrance : dramatic , big , grand,...

  • Động từ + entrance : make, gain,...

(3) Danh từ không đếm được : quyền, cơ hội được đi vào một địa điểm hoặc sự được cho phép gia nhập một tổ chức.

VD: an entrance fee (phí vào cổng) ; a university entrance exam (bài kiểm tra đầu vào đại học)

Những từ,cụm từ thường đi kèm :

  • Entrance + danh từ : charge, fee, ticket,..

Entrant: Danh từ đếm được : Cá nhân hoặc tập thể mới bắt đầu gia nhập một lĩnh vực.

VD: The book is a useful guide for university entrants. (Cuốn sách rất hữu ích đối với những tân sinh viên).

So sánh Entry và Entrance: Dựa vào những collocation cung cấp ở trên, có thể thấy Entry có phạm vi sử dụng rộng hơn Entrance. Trong nét nghĩa chỉ hành động bước vào một nơi nào đó, danh từ entry còn được dùng trong những trường hợp rộng hơn, ví dụ “She wondered how she could gain entry to the US.” (Cô ấy băn khoăn tìm cách để vào được nước Mỹ) trong khi Entrance thì nhấn mạnh cách thức thực hiện hành động đi vào hơn, ví dụ “He made a dramatic entrance in the movie.” (Anh ấy xuất hiện đầy gay cấn trong bộ phim). Đối với nét nghĩa được làm thành viên của một nhóm, phạm vi của entry rộng và trừu tượng hơn, ví dụ : workforce, war, market...Trong khi đó, phạm vi của các tập thể đi với Entrance được giới hạn cụ thể là các tổ chức như clubs, colleges, courses,..

Ứng dụng việc phần biệt các danh từ dễ gây nhầm lẫn trong IELTS Speaking

Những danh từ trên có thể được áp dụng khi trả lời với đề bài “Tell me a time when you were successful” (Kể lại một lần bạn cảm thấy thành công) như sau : …..With the view of becoming an entrant of one of the top universities in VN, i have been applying myself to preparing for the university entrance exam for the whole final year at highschool….(Với mong muốn được trở thành tân sinh viên của trường đại học tốt nhất, tôi đã tập trung chuẩn bị cho kì thi đại học suốt năm cuối cấp ba..)

Để hiểu rõ và ghi nhớ lâu hơn cách sử dụng những danh từ trên, việc ứng dụng chúng trong quá trình học là cần thiết, người học có thể tham khảo bài luyện tập dưới đây.

Bài tập để phân biệt các danh từ dễ gây nhầm lẫn

Exercise 1: Chọn relation(s), relative(s) hoặc either (cả hai đều đúng) cho các câu dưới đây :

1. I have several .......... in Korea.

2. Dobby is not any .......... to me, we're just good friends.

3. Hermione isn't a .......... of mine, we're just classmates.

4. The lion is a close .......... of the cat.

5. Sirius often plays with James at his house, but they're no ...........

Exercise 2: Chọn alternate(s), alternation hoặc alternative(s) để hoàn thành các câu dưới đây

1. An .…….is a person who does a job for somebody who is away.

2. The doctor suggests other ………. to help eliminate the pain.

3. On an airplane, I sleep and read in ………...

Exercise 3: Chọn entry, entrance hoặc entrant cho để hoàn thành các câu dưới đây

1. The door was locked, but the thieves forced an ……..

2. ……. to the museum is free.

3. First-time …... in the journalism awards may submit work without charge.

Đáp án và giải thích

Exercise 1 :

  1. Either. Relations và relatives đều phù hợp trong câu này vì đối tượng được nhắc đến là con người với ý nghĩa : Tôi có nhiều người nhà/họ hàng ở Hàn Quốc”

  2. Relative. Dịch : Dobby không phải họ hàng của tôi, chúng tôi chỉ là bạn. Bạn đọc nhớ lại chú ý ở mục relate, khi xuất hiện những từ như “no” hoặc ‘any” thì chỉ được sử dụng danh từ “relative” để chỉ người.

  3. Either (cả relation và relative đều đúng vì đối tượng được nhắc đến là con người). Dịch : Hermione không phải họ hàng của tôi, chúng tôi chỉ là bạn cùng lớp.

  4. Relative. Như đã lưu ý ở trên, relative được dùng khi nói về vật cùng họ, cùng loài. Dịch : Sư tử là họ hàng gần của mèo.

  5. Relation. Tương tự câu thứ 2,khi xuất hiện những từ như “no” hoặc ‘any” thì chỉ được sử dụng danh từ “relative” để chỉ người. Dịch : Sirius hay chơi ở nhà James nhưng họ không phải họ hàng/người nhà.

Exercise 2 :

  1. Alternate. Dựa vào chi tiết ‘a person’, có thể suy ra danh từ cần điền chỉ người nên alternate là đáp án đúng.

  2. Alternatives. Dựa vào chi tiết “other : khác”, suy ra danh từ cần điền mang tính lựa chọn/thay thế. Dịch : Bác sĩ khuyên dùng những phương pháp thay thế để loại bỏ cơn đau.

  3. Alternation. Trong câu xuất hiện hai hành động là sleep : ngủ và read : đọc cùng giới từ “in”, suy ra nội dung diễn tả sự nối tiếp lặp lại. Dịch : tôi cứ ngủ rồi lại đọc sách trên máy bay.

Exercise 3 :

  1. Entry. Dựa vào collocation được cung cấp ở trên để chọn được đáp án đúng. Dịch : Cửa bị khóa nhưng những tên trộm đã đột nhập vào”

  2. Entry/Entrance đều là đáp án đúng vì chúng có cùng ý nghĩa trong trường hợp này. Dịch : Không mất phí vào bảo tàng.

  3. Entrants. Dựa vào chi tiết “first-time : lần đầu/mới ” và động từ “submit : nộp”, suy ra danh từ cần điền chỉ người. Dịch : Những người mới có thể nộp tác phẩm cho giải thưởng báo chí mà không mất phí.

Tổng kết

Như vậy, bài viết đã trình bày và làm rõ hơn cách phân biệt một số danh từ dễ gây nhầm lẫn vì chung gốc thường gặp thông qua định nghĩa, phân tích ví dụ và bài tập vận dụng với mong muốn giúp người học giảm bớt khó khăn trong quá trình tiếp thu ngoại ngữ.

Đánh giá:

(1 Đánh giá)

Chia sẻ:

Bình luận

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...

Bài viết cùng chủ đề