Câu tường thuật (Indirect speech) và ứng dụng trong IELTS Speaking

Trong bài viết này, tác giả sẽ giới thiệu ngữ pháp câu tường thuật gián tiếp cũng như cách áp dụng mẫu câu này vào các dạng câu hỏi khác nhau trong IELTS Speaking. 
ZIM Academy
24/10/2020
cau tuong thuat indirect speech va ung dung trong ielts speaking

Trong bài thi nói của kì thi IELTS (IELTS Speaking), có nhiều dạng câu hỏi đòi hỏi người nói kể về các sự kiện trong quá khứ trong đó bao gồm cả những lời nói hoặc lời khuyên của những đối tượng người khác. Ngoài ra, có những trường hợp người nói cần nêu ra ý kiến hoặc nhận định của các nhóm người khác nhau để giải thích cho một sự việc. Để truyền đạt những nội dung này, người nói cần sử dụng ngữ pháp câu tường thuật trong IELTS. Trong bài viết này, tác giả sẽ giới thiệu ngữ pháp câu tường thuật gián tiếp cũng như cách áp dụng mẫu câu này vào các dạng câu hỏi khác nhau trong IELTS Speaking. 

Giới thiệu câu tường thuật trong IELTS Speaking

Câu tường thuật là những mẫu câu được sử dụng đề truyền đạt lại nội dung lời nói của một người khác (hoặc của chính bản thân mình).

Có hai loại câu tường thuật trong IELTS Speaking: câu tường thuật trực tiếp và câu tường thuật gián tiếp.

cau-tuong-thuatCâu tường thuật

Câu tường thuật trực tiếp

Câu tường thuật trực tiếp dùng để truyền đạt lại chính xác nội dung và từ ngữ mà một người đã nói trước đó. Trong câu tường thuật trực tiếp, động từ tường thuật (say, tell, …) được dùng ở thì quá khứ, nội dung lời nói được đặt trong dấu ngoặc kép (“…”)

Ví dụ:

  • Nam said, “We decided to join that English course.”

  • “I will never come to this restaurant again!” she said angrily.

tuong-thuat-truc-tiepCâu tường thuật trực tiếp

Khi sử dụng câu tường thuật trực tiếp trong khi nói, người sử dụng rất khiến người nghe cảm thấy khó hiểu vì dễ nhầm lẫn giữa các chủ ngữ trong câu nếu không ngắt câu và sử dụng ngữ điệu (intonation) như lên giọng, xuống giọng phù hợp. Để biết thêm chi tiết về cách sử dụng tính năng phát âm này, người học có thể tham khảo sê ri bài viết về ngữ điệu

Ví dụ:

Trong ngữ cảnh người nói tường thuật lại câu chuyện giữa mình và Lan:

  • Lan said, “I was very upset about that.”

Nếu không có ngắt câu và ngữ điệu nói phù hợp, người nghe sẽ gặp khó hiểu trong việc phân biệt chủ ngữ I dùng để nói về bản thân người nói hay Lan.

Vì vậy, đối với kỹ năng Speaking trong IELTS, những người học mà chưa có ngữ điệu tốt nên sử dụng câu trường thuật gián tiếp.

Câu thường thuật gián tiếp

Câu thường thuật gián tiếp cũng được sử dụng để truyền đạt lại nội dung đã nói. Tuy nhiên, khác với câu tường thuật trực tiếp, câu thường thuật gián tiếp chú trọng hơn về nội dung cần truyền đạt thay vì câu chữ chính xác.

Ví dụ: 

  • She said that she had gone to Paris in July.

  • He advised us to practice our communication skills more.

  • They asked her who she was.

cau-tuong-thuat-gian-tiepCâu tường thuật gián tiếp

Cấu trúc câu tường thuật gián tiếp tùy thuộc vào nội dung mà người nói muốn tường thuật: một lời nói, một câu hỏi, hoặc một lời khuyên (hoặc mệnh lệnh).

Trong các nội dung bên dưới, tác giả sẽ tập trung vào hai nội dung: tường thuật gián tiếp một lời nói và tường thuật gián tiếp một lời khuyên (hoặc mệnh lệnh)

Tường thuật gián tiếp một lời nói

Mỗi câu tường thuật gián tiếp ở dạng này bao gồm 2 vế câu: 

  • Vế tường thuật: người trực tiếp nói nội dung được tường thuật và động từ tường thuật như say (nói), tell (nói), believe (tin rằng) , admit (thừa nhận), claim (cho rằng, khẳng định rằng), explain (giải thích).

  • Vế nội dung: chi tiết nội dụng được tường thuật được tường thuật. 

Mỗi vế câu bao gồm đầy đủ chủ ngữ và vị ngữ (động từ + tân ngữ), và hai vế được viết liền nhau (hoặc được nối với nhau bằng “that”)

 

Vế tường thuật

Vế nội dung

Cấu trúc

Chủ ngữ + động từ (+that)

Chủ ngữ + động từ

Ví dụ

She said (that)

My friend explained that

The man then told me that 

His girlfriend admitted that

she had gone to Paris in July.

he had been too busy to pick up my calls.

he had been injured in the war

she was also dating another guy. 

Lưu ý:

  • Động từ trong vế tường thuật đa phần được dùng ở thì quá khứ đơn (vì sự việc nói đó đã xảy ra và kết thúc), như ở các ví dụ đã đưa ra ở trên. Trường hợp truyền đạt một sự thật, niềm tin đang phổ biến ở hiện tại thì động từ chia ở thì hiện tại đơn (Ví dụ: Many people believe that ….)

  • Động từ trong vế nội dung được lùi lại một thì so với thời gian người nói trực tiếp truyền đạt nội dung này  

Ví dụ

Lời nói trực tiếp của Lan: “My major is International Business”

Tường thuật gián tiếp: Lan said that her major was International Business. 

Nội dung truyền đạt trực tiếp

Câu tường thuật gián tiếp

Present simple

Past simple

Present continuous

Past continuous

Past simple

Past perfect

Past continuous

Past perfect continuous

Present perfect

Past perfect

Be going to

Was/ were going too 

Will

Would

May/ might

Might

Can

Could

Must

Had to

(Nguồn: tham khảo từ Cambridge Grammar For IELTS With Answers)

Cần lưu ý: Người nói không cần thay đổi thì của động từ trong vế nội dung nếu như nội dung truyền đạt vẫn đúng với sự thật ở hiện tại:

Ví dụ:

She told me that her brother works at an international company.

Some people say that living in cities is much more convenient than in the countryside.

  • Người nói cũng cần thay đổi từ chỉ thời gian, vị trí ở vế nội dung.

Ví dụ:

Lời nói trực tiếp của Lan: “I will go to the cinema tomorrow

Tường thuật gián tiếp: Lan said that she would go to the cinema the following day.

Nội dung được truyền đạt trực tiếp

Vế nội dung

This

That 

Here

There

Today

That day

Yesterday

The day before

Tomorrow

The next/ following day

Two weeks ago

Two weeks before

Tường thuật gián tiếp một lời khuyên (hoặc một mệnh lệnh)

Mỗi câu tường thuật gián tiếp ở dạng này bao gồm 2 vế câu: 

  • Vế tường thuật: người trực tiếp nói nội dung được tường thuật ,động từ (advise, order, …) và người nhận lời huyên/ mệnh lệnh này. Một số động từ khác để khuyên bảo, ra lệnh: Order (ra lệnh), command (ra lệnh), encourage (khuyến khích), tell (nói/ khuyên), warn (cảnh báo)

  • Vế nội dung: bắt đầu bằng động từ thêm to (to verb) chỉ hành động được khuyên làm

 

Vế tường thuật

Vế nội dung

Cấu trúc

Chủ ngữ + động từ + người nhận lời khuyên

To + động từ

Ví dụ

She advised me 

to study in America.

Ví dụ: 

  • My mother told me to buy some food on my way home.

  • Teachers often warn their students not to involve in relationships when they’re still in school.

Xem chi tiết hơn về điểm ngữ pháp câu tường thuật

Áp dụng vào phần thi nói trong bài thi IELTS 

Phần thi Speaking part 2

Câu tường thuật gián tiếp có thể được sử dụng trong các dạng đề yêu cầu miêu tả sự kiện có bao gồm sự tương tác giữa hai người. Trong các trường hợp trên, người nói có thể sử dụng câu tường thuật gián tiếp để miêu tả lại nội dung của những lời thoại có liên quan

Ví dụ:

  • Describe a person whom you met at the first time and made you happy.

Bối cảnh câu chuyện: Người nói lần đầu tiên gặp một người đồng nghiệp ở công ty. Trong lúc người nói đang gặp khó khăn khi chuẩn bị cho tiết dạy sắp tới, người đồng nghiệp này đã cho người nói lời khuyên. 

Người nói sử dụng câu tường thuật trực tiếp để tả lại nội dung trao đổi giữa mình và người đồng nghiệp như ví dụ bên dưới:

He told me that he also had met some difficulties teaching that lesson before. After that, he took my handout and carefully examined its content. He advised me to write down some sentences on the board and use slashes or braces to show my students the structures of those sentences before translating them into Vietnamese.

  • Describe a time you were surprised to meet a friend

Bối cảnh câu chuyện: người nói bất ngờ gặp lại một người bạn trở về nước nghỉ hè trong thời gian du học. 

Người nói sử dụng câu tường thuật trực tiếp để tả lại nội dung trao đổi giữa mình và người bạn này như ví dụ bên dưới:

She said that she had kept her return secret to give me a surprise. She talked a lot about her life in American and told me to visit her soon. She promised that she would take some days off to show me around.  

Phần thi Speaking part 3

Dạng câu hỏi đưa ra giải thích

Trong dạng bài đưa ra giải thích, người nói có thể dùng câu tường thật gián tiếp để đưa ra suy nghĩ, niềm tin của số đông để giải thích vì sao số đông lại có hành động hoặc lựa chọn đó.

Ví dụ

Why do people like to have private cars?

There are many reasons why people like having private cars. First, some people say that using public transport is a waste of time. They can use the time wasted on waiting for buses or trains for other purposes like working or sleeping in in the morning. Also, having private vehicles makes life easier, especially after bus or train operating hours. For example, with their own cars, people will never find themselves walking a long distance home after a long day at work because they miss the last train. 

  • Trong ví dụ trên, người viết đã đưa ra câu tường thuật trong IELTS để đưa ra quan điểm rằng một số người sử dụng phương tiện cá nhân vì họ nghĩ phương tiện giao thông công cộng là lãng phí thời gian. 

Dạng câu hỏi nêu ý kiến

Để mở rộng câu trả lời, bên cạnh việc nêu ra ý kiến của mình, người nói có thể sử dụng câu tường thật trực tiếp để nêu lên quan điểm, ý kiến của những nhóm người khác và đánh giá các quan điểm này.

Ví dụ:

Do you think young boys and girls should play together?

I think young boys and girls should play together. This not only helps them to learn how to communicate with the other gender who often have very different interests and perspectives, but this also gives them an opportunity to have better understanding about their feelings and different kinds of relationships, whether they are some innocent crushes or friendships. Some parents tell their kids not to involve in relationships at a young age, yet I think this advice is completely flawed. Children should have the right to interact with others and develop their own feelings and relationships. 

  • Trong ví dụ trên, người viết đã đưa ra câu tường thuật để đưa ra lời khuyên của một số cha mẹ với con mình là chúng không nên có những mối quan hệ năm nữ khi tuổi còn trẻ.

Kết luận

Việc ứng dụng câu tường thuật gián tiếp vào speaking không chỉ giúp người nói tăng điểm ngữ pháp mà còn giúp nội dung bài nói sinh động hơn khi truyền tải những lời nói, quan điểm từ các đối tượng người khác nhau.

Một trong những khó khăn khi ứng dụng câu tường thuật gián tiếp là việc kiểm soát thì của động từ ở vế nội dung. Người nói cần luyện tập nhiều ở phần này để đảm bảo ngữ pháp và độ lưu loát tốt nhất.

Phạm Hương

Bạn ước mơ du học, định cư, thăng tiến trong công việc hay đơn giản là muốn cải thiện khả năng tiếng Anh. Hãy bắt đầu hành trình chinh phục mục tiêu với khóa học luyện thi IELTS hôm nay!

Bạn muốn học thêm về nội dung này?

Đặt lịch học 1-1 với Giảng viên tại ZIM để được học sâu hơn về nội dung của bài viết bạn đang đọc. Thời gian linh hoạt và học phí theo buổi

Đánh giá

4.0 / 5 (1 đánh giá)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...
Tư vấn nhanh
Chat tư vấn
Chat Messenger
1900 2833