Connotation (nghĩa hàm ẩn) là gì - cách ứng dụng trong IELTS Writing vàIELTS Speaking.

Sử dung Connotation (nghĩa hàm ẩn) để miêu tả cảnh vật trong bài thi IELTS

Tầm quan trọng của Connotation - phương thức làm tăng hiệu quả truyền đạt thông tin và đạt band điểm cao trong IELTS Speaking, IELTS Writing.

Table of contents

author

Tác giả

Ngày đăng

Published on
su-dung-connotation-nghia-ham-an-de-mieu-ta-canh-vat-trong-bai-thi-ielts

Một trong những khả năng nổi trội nhất của con người đó là giao tiếp với nhau với các tầng nghĩa khác nhau được lồng trong lời nói, tùy thuộc vào bối cảnh khác nhau. Dựa vào tính linh hoạt của ngôn ngữ, con người có thể sử dụng các từ, dù có cùng 1 nghĩa đen, nhưng ẩn sâu trong đó là các tầng nghĩa ẩn khác nhau mà sẽ phù hợp với từng hoàn cảnh khác nhau. Tuy nhiên, điều quan trọng là cả phía người nói/người truyền đạt và người tiếp nhận cần phải hiểu được ý nghĩa của thông tin mà hai phía đang trao đổi. Từ vấn đề đó, đôi khi con người thất bại trong việc giao tiếp do không nắm được tầng nghĩa ẩn của từ được sử dụng do đôi khi nghĩa của từ được truyền đạt là liên tưởng, vượt ra ngoài nghĩa đen vốn có, và những nghĩa liên tưởng, nghĩa ẩn của từ được gọi là các Connotation (Nghĩa hàm ẩn).

Bài nghiên cứu sẽ trình bày tầm quan trọng của Connotation như một phương thức làm tăng hiệu quả của việc giao tiếp thông tin, truyền đạt ý tưởng và hỗ trợ người học trong quá trình học và sử dụng Tiếng Anh.

Đọc thêm: Chi tiết về Connotation (nghĩa hàm chỉ) là gì và Ứng dụng khi miêu tả người

Tầm quan trọng của Connotation (nghĩa hàm ẩn)

Connotation mang đến nội dung và thông điệp đa chiều: Sử dụng Connotation hợp lí có thể giúp mang đến hình ảnh sống động cho câu văn. Ví dụ: với từ “old” thì có thể mô tả một vật gì đó đơn thuần là cũ kĩ, ví dụ là “an old car”, nhưng nếu để nhấn mạnh và làm cho sự cũ kĩ đó nghe tồi tệ hơn, có thể dùng “a dilapidated car” (một chiếc xe xuống cấp han rỉ, cần được sửa chữa) 

Connotation giúp cụ thể hóa việc mô tả đối tượng trong câu văn: Người đọc sẽ mường tượng ra hình ảnh của nhân vật hay câu chuyện được kể thông qua các từ dùng để mô tả họ. Cụ thể là nếu như nhân vật được mô tả với nghĩa hàm ẩn mang tính tích cực thì người đọc sẽ có xu hướng thích nhân vật đó hơn. Ví dụ: nếu một nhân vật được mô tả đi kèm với các từ như là “reputable” (có danh tiếng), “intelligent” (thông minh) hay “smart” (khôn khéo), người đọc sẽ có xu hướng thích và tin tưởng nhân vật này hơn thay vì nhân vật đó được mô tả với các từ như “notorious” (tai tiếng), “cunning” (thủ đoạn), hay “tricky” (ranh mãnh).

Connotation giúp truyền tải cảm xúc thông qua ngôn ngữ: Nghĩa hàm ẩn (Nghĩa hàm ẩn) mang đến cảm xúc cho người đọc và truyền đạt cảm xúc của người viết thông qua ngôn từ. Từ đó làm tăng tính hiệu quả của câu văn và truyền đạt rõ nét thông điệp từ phía người viết. Ví dụ: với từ “happy” (vui vẻ) thì có thể dễ dàng mô tả tâm trạng của một người đang vui, ví dụ là “the kids are very happy” (đám trẻ con đang rất vui). Tuy nhiên, với từ “manic”, hàm nghĩa vui vẻ sẽ có phần tiêu cực vì ở đây nó sẽ dần thiên về hướng tăng động, phấn khích (cả xuất phát từ niềm vui lẫn cả lo lắng), ví dụ là “the kids are very manic” (đám trẻ con đang rất bồn chồn, phấn khích)

Ứng dụng của Connotation (nghĩa hàm ẩn) trong mô tả cảnh vật

Miêu tả ngoại hình và cảnh vật là một nội dung hay gặp trong các tình huống liên quan đến giao tiếp hay kể chuyện thông thường và cả trong những bài thi năng lực ngôn ngữ như IELTS. Để đạt hiệu quả trong mô tả ngoại hình, cảnh vật, người nói cần sử dụng tính từ với nghĩa hàm ẩn chính xác. 

Dưới đây là một số ví dụ minh họa:

Nếu bắt gặp những tòa nhà to và tráng lệ trong một thành phố và cảm thấy ngưỡng mộ, ấn tượng với nó, có thể nói:

  • There are some very impressive buildings in the town: Có một vài tòa nhà tráng lệ ở trong thành phố

Tuy nhiên, nếu không dùng từ “impressive”, mà dùng từ khác cũng chỉ ý “to lớn”, ví dụ là “bulky”, thường miêu tả các vật mà quá to và chiếm quá nhiều không gian, gây nên cảm giác choáng ngợp, thì câu sẽ mang ý hoàn toàn khác theo hướng tiêu cực.

  • There are some very bulky buildings in the town: Có một vài tòa nhà quá khổ ở trong thành phố

Như vậy, chỉ thay đổi một tính từ có nghĩa hàm ẩn khác đã làm thay đổi quan điểm đối với tòa nhà nêu trên.

Giả dụ, là bạn đơn thuần chỉ muốn mô tả rằng mình đang đi một đôi giày to, một đôi giày lớn, và sự to lớn có ý nghĩa trung tính, có thể diễn đạt là:

  • I am wearing a big pair of shoes: Tôi đang đi một đôi giày cỡ rộng

Tuy nhiên, trong trường hợp đôi giày quá to, đến mức kệch cỡm, thậm chí có thể làm người đeo nó ngã, có thể dùng từ “cumbersome” với hàm nghĩa tiêu cực.

  • I tripped and fell because of those cumbersome shoes: Tôi vấp và ngã bởi vì những đôi giày quá khổ này

Impressive         →               Big         →     Bulky = Cumbersome

Tích cực                    Trung lập          Tiêu cực

Tương tự, nếu xét trên một nét nghĩa trái ngược, ở đây cụ thể là nét nghĩa đồ vật, cảnh vật to lớn, chúng ta có thể xét sang đồ vật có tính chất nhỏ gọn.

Xét 1 số ví dụ sau

Giả dụ bạn bắt gặp một người có dáng người nhỏ nhắn, và chúng ta chỉ đơn thuần muốn diễn tả về hình dáng nhỏ bé người đó theo hình thái trung lập, có thể dùng từ “small”:

  • He is small for his age: Anh ta nhỏ so với tuổi của mình

Tuy nhiên, trong trường hợp chúng ta thể hiện quan điểm rằng sự nhỏ con đó là không tốt, yếu ớt, và có phần không được coi trọng, mang tính tiêu cực, có thể dùng từ “puny”:

  • A puny little man: Một người đàn ông nhỏ thó, yếu ớt

Để nói và mô tả một đồ vật có tính chất nhỏ gọn, vừa vặn, dễ mang đi, sử dụng tiện lợi và có hàm ý tích cực, có thể sử dụng từ “compact”:

  • A compact camera: Một chiếc máy ảnh nhỏ gọn

Ngược lại, nếu chúng ta muốn nói về một vật gì đó mà quá nhỏ, nhỏ hơn mức được cho là bình thường, mang tính tiêu cực, có thể sử dụng từ “Undersized”:

  • An undersized, malnourished boy: Một cậu bé nhỏ con, suy dinh dưỡng

Compact          →               Small          →     Puny = Undersized

Tích cực                         Trung lập             Tiêu cực

Như vậy, việc chọn từ để mô tả ngoại hình hoàn toàn có thể bị ảnh hưởng nhiều bởi tình huống và ý nghĩa mà người nói/người viết muốn hướng đến. 

Lời kết

Như vậy, trong quá trình học và sử dụng Tiếng Anh, người học cần thận trọng trong sử dụng ngôn từ với Connotation cho phù hợp với tình huống và bối cảnh của giao tiếp để đạt được hiệu quả truyền đạt thông tin một cách tốt nhất. Thông qua bài viết này, hi vọng những ai đang học Tiếng Anh sẽ có động lực để đào sâu hơn và tìm tòi những kiến thức, những tầng ý nghĩa ẩn sâu sau mỗi con chữ để từ đó chúng ta có thể sử dụng ngôn ngữ Tiếng Anh một cách linh hoạt và tốt nhất.

Để áp dụng Connotation một cách hiệu quả trong IELTS Speaking và IELTS Writing, người học có thể tham khảo khóa học IELTS Intermediate - Cam kết đầu ra 5.5 IELTS tại ZIM.

Phạm Duy Anh

Đọc thêm: Phép ẩn dụ (metaphor) là gì và cách ứng dụng để học từ vựng IELTS

Danh mục:

Chia sẻ:

Bình luận

Bạn cần để có thể bình luận.

Bài viết cùng chủ đề