Đề minh họa V-ACT 2026: Cấu trúc, cách giải đề và những thay đổi
Key takeaways
Đề minh họa V-ACT 2026 gồm 120 câu hỏi, thời gian làm bài 150 phút, chia thành 3 phần: Sử dụng ngôn ngữ, Toán học và Tư duy khoa học.
Cung cấp đáp án tham khảo và hướng dẫn giải giúp thí sinh nắm vững phương pháp làm bài.
So với các năm trước, đề được điều chỉnh với số lượng câu hỏi tăng và thêm dạng bài Tư duy khoa học.
Đại học Quốc gia TP.HCM đã chính thức công bố đề thi minh họa V-ACT 2026, đây là tài liệu quan trọng giúp thí sinh có cái nhìn rõ ràng hơn về định hướng ôn luyện trong giai đoạn tới. Việc tiếp cận sớm với đề minh họa không chỉ giúp thí sinh làm quen với cấu trúc mà còn giúp xác định điểm mạnh cần phát huy và điểm yếu cần cải thiện của bản thân trước khi kỳ thi chính thức diễn ra.
Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho thí sinh thông tin đầy đủ về đề minh họa V-ACT 2026, bao gồm cấu trúc bài thi, nội dung từng phần, hướng dẫn sử dụng đề minh họa hiệu quả cũng như những thay đổi đáng chú ý so với các năm trước đó.
Cấu trúc đề minh họa V-ACT 2026

Theo thông tin mà Đại học Quốc gia TP.HCM đã công bố [1], “cấu trúc và nội dung bài thi Đánh giá năng lực (V-ACT) năm 2026 được triển khai trên cơ sở cấu trúc đề thi đã được điều chỉnh và áp dụng từ năm 2025”. Bài thi này “phù hợp với Chương trình giáo dục phổ thông 2018, nhằm đánh giá chính xác năng lực học đại học của thí sinh, đồng thời bảo đảm tính công bằng và tạo cơ hội bình đẳng trong tiếp cận giáo dục đại học”.
Bài thi V-ACT năm 2026 gồm 120 câu hỏi trắc nghiệm khách quan, mỗi câu có 4 phương án, thí sinh chọn 1 đáp án đúng duy nhất, thời gian làm bài 150 phút, tổ chức thi trên giấy. Cấu trúc bài thi gồm 3 phần chính: Sử dụng ngôn ngữ, Toán học và Tư duy khoa học, với tổng điểm tối đa là 1.200 điểm.
Trong đó:
Phần 1 - Sử dụng ngôn ngữ (60 câu): gồm 30 câu tiếng Việt đánh giá khả năng đọc hiểu văn bản và sử dụng tiếng Việt; và 30 câu tiếng Anh đánh giá năng lực ngôn ngữ thực tiễn; hai phần tiếng Việt và tiếng Anh mỗi phần tối đa 300 điểm.
Phần 2 - Toán học (30 câu): đánh giá khả năng tư duy định lượng và giải quyết vấn đề có liên quan đến toán học; tối đa 300 điểm.
Phần 3 - Tư duy khoa học (30 câu): đánh giá năng lực logic, phân tích số liệu và suy luận khoa học trong các tình huống thực tế thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ, kinh tế và xã hội; tối đa 300 điểm.
Cách phân bổ này hướng đến việc đánh giá toàn diện các năng lực cốt lõi cần thiết cho việc học tập và nghiên cứu ở bậc đại học, thay vì kiểm tra kiến thức đơn lẻ theo từng môn học.
Xem thêm: Các trường xét đánh giá năng lực TPHCM 2026
Cách giải đề minh họa V-ACT 2026 [2]
Câu 1 - 30
Câu 1
Đáp án: D. Đào thương
Giải thích đáp án:
Thị Phương là hình tượng người phụ nữ đức hạnh, thủy chung, hiếu thảo với mẹ chồng, hết lòng vì chồng. Trong chèo, kiểu nhân vật nữ chính diện giàu tình cảm, chịu nhiều đau khổ được gọi là đào thương.
Câu 2
Đáp án: B. Sử thi
Giải thích đáp án:
Mô típ "bị cướp vợ và chiến đấu giành lại vợ" là mô típ quen thuộc trong sử thi Tây Nguyên, tiêu biểu như sử thi Đăm Săn.
Câu 3
Đáp án: D. Sử dụng lối nói gần với lời ăn tiếng nói hằng ngày
Giải thích đáp án:
Đoạn trích sử dụng nhiều hình ảnh ước lệ ("thân bồ vóc liễu"), điển tích ("Tống Tử, Tề Khương"), ngôn ngữ trang trọng, không mang đặc điểm khẩu ngữ đời thường.
Câu 4
Đáp án: B. Thương tiếc nước mất vào tay giặc
Giải thích đáp án:
Hình tượng chim cuốc gắn với truyền thuyết Thục Đế mất nước. Bài thơ mượn tiếng cuốc để bộc lộ nỗi đau mất nước và tâm trạng yêu nước của tác giả.
Câu 5
Đáp án: D. Đấng tạo hóa và người con gái đẹp
Giải thích đáp án:
Hồng quân: tạo hóa, ông trời.
Hồng quần: người phụ nữ đẹp.
Nguyễn Du than thở số phận truân chuyên của Thúy Kiều trước sự sắp đặt nghiệt ngã của tạo hóa.
Câu 6
Đáp án: B. Sự quyết tâm giải thoát con vật, trả lại cho nó cuộc đời tự do
Giải thích đáp án:
Chi tiết "phải đi thật xa", "trả lại cho nó cuộc đời tự do", "xua nó vào rừng" cho thấy mục đích chính của lão Khúng là giải thoát con vật chứ không phải bán nó.
Câu 7
Đáp án: D. Ánh sáng của quá khứ đau thương, mất mát
Giải thích đáp án:
"Ánh sáng đèn dầu" gợi ký ức tuổi thơ, gia đình, quê hương và truyền thống. Đoạn thơ không nhấn mạnh những đau thương hay mất mát của quá khứ.
Câu 8
Đáp án: A. Có tài và ngang tàng
Giải thích đáp án:
Qua lời đối thoại, Lãm được thừa nhận là "một tay súng tốt". Tuy nhiên cách trả lời có phần bất cần, thách thức cấp trên, thể hiện cá tính ngang tàng.
Câu 9
Đáp án: B. Trọng danh dự, muốn đem tài năng phụng sự đất nước
Giải thích đáp án:
Vũ Như Tô đề cao người có chân tài, coi việc xây dựng công trình lớn đẹp cho đất nước là một lý tưởng đáng theo đuổi. Điều này thể hiện lòng tự trọng nghề nghiệp và khát vọng cống hiến.
Câu 10
Đáp án: B. Phi hư cấu
Giải thích đáp án:
Đoạn trích sử dụng nhân vật có thật (Lê Thị Nhị), sự kiện có thật và được kể theo hướng ghi chép đời thực. Đây là đặc trưng của thể loại phi hư cấu.
Câu 11
Đáp án: A. Sử dụng hình ảnh thiên nhiên để ẩn dụ cho tình cảm và tâm tư của con người
Giải thích đáp án:
Bài thơ không chỉ tả cảnh trời hửng sau mưa mà còn gửi gắm triết lý "khổ tận cam lai", tinh thần lạc quan và niềm tin vào tương lai.
Câu 12
Đáp án: C. văn học viết – văn học dân gian
Giải thích đáp án:
Văn học viết đề cao dấu ấn cá nhân, sự sáng tạo độc đáo.
Văn học dân gian mang tính tập thể, chấp nhận sự lặp lại của những mô típ quen thuộc.
Câu 13
Đáp án: D. Sổ sàng, súc tích, trau chuốt
Giải thích đáp án:
Từ đúng chính tả là sỗ sàng (dùng dấu hỏi là sai chính tả), súc tích (không dùng 'súc tích/sút tích' sai) và trau chuốt (không dùng 'trau chuột'). Do đó chọn đáp án D.
Câu 14
Đáp án: B. Gió làm cây cối trong vườn xào xạc suốt đêm
Giải thích đáp án:
Các phương án khác sai chính tả:
khắc khe → khắt khe
dành giật → giành giật
chuẩn đoán → chẩn đoán
Câu 15
Đáp án: C. Tuy không có chủ định, không cố tình nhưng lại thành ra như vậy
Giải thích đáp án:
"Vô hình trung" nghĩa là một kết quả xảy ra ngoài ý muốn hoặc không có chủ đích từ trước.
Câu 16
Đáp án: D. Thiết kế đặc biệt ở đây khiến ta dù nhắm tịt mắt hay giương to mắt thì cũng như nhau, bởi chỉ nhìn thấy có mỗi một màu đen.
Giải thích đáp án:
Trong câu này, từ “mỗi” nằm trong cụm “có mỗi một màu đen”, mang nghĩa nhấn mạnh số lượng rất ít, chỉ có duy nhất một đối tượng. Các trường hợp còn lại mang nghĩa phân phối hoặc chỉ từng đơn vị sự vật.
Câu 17
Đáp án: B. Dùng sai từ ngữ liên kết.
Giải thích đáp án:
Câu sử dụng đồng thời hai từ liên kết “bởi vậy” và “do đó”, đều biểu thị quan hệ kết quả. Việc dùng cả hai gây trùng lặp chức năng liên kết, làm câu thiếu mạch lạc.
Câu 18
Đáp án: A. Nhờ kinh nghiệm nghiên cứu khoa học từ thời còn là sinh viên, Minh đã gây ấn tượng tốt với hội đồng đánh giá.
Giải thích đáp án:
Câu gốc sai do cụm chủ ngữ bị tách rời, khiến người đọc hiểu nhầm rằng “kinh nghiệm nghiên cứu khoa học” là chủ thể gây ấn tượng. Phương án A sửa đúng quan hệ ngữ pháp: chính Minh là người gây ấn tượng nhờ kinh nghiệm nghiên cứu.
Câu 19
Đáp án: C. Xem lại những quan điểm mà tôi đã trình bày trong báo cáo hơn 20 trang in đó, thì thấy cơ bản đến nay vẫn đúng.
Giải thích đáp án:
Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt mang tính cá nhân, tự nhiên, gần lời nói hằng ngày. Phương án C sử dụng đại từ “tôi” và cách diễn đạt mang tính trò chuyện, trong khi các phương án khác thuộc phong cách chính luận hoặc khoa học.
Câu 20
Đáp án: D. Để bổ sung thông tin và tạo cảm giác tự nhiên, gần gũi.
Giải thích đáp án:
Cụm chêm xen “(Tuy con, má chẳng sinh / Con vẫn quen gọi má)” cung cấp thêm thông tin về mối quan hệ giữa nhân vật và người mẹ, đồng thời tạo giọng điệu thân mật, tự nhiên như lời tâm sự.
Câu 21
Đáp án: D. Theo kiểu liệt kê đối tượng.
Giải thích đáp án:
Đoạn (2) trình bày nhiều cách giải thích khác nhau về tên gọi kênh Tàu Hủ, tức là tổ chức thông tin theo hình thức liệt kê các khả năng hoặc đối tượng giải thích.
Câu 22
Đáp án: B. Góp phần làm rõ đặc trưng của hoạt động kinh tế ở bến Bình Đông.
Giải thích đáp án:
Các kho, vựa, chành và nhà máy xay lúa được nêu ra nhằm chứng minh sự phát triển mạnh mẽ của hoạt động buôn bán, lưu trữ và xuất khẩu lúa gạo tại khu vực này. Đây là minh chứng cho vai trò kinh tế của bến Bình Đông.
Câu 23
Đáp án: B. Tiếc nuối vì sự mai một của những kiến trúc cổ theo thời gian.
Giải thích đáp án:
Những từ ngữ như “phá bĩnh”, “chẳng ăn nhập gì” cho thấy thái độ không đồng tình của tác giả trước sự xuất hiện của các công trình hiện đại làm phá vỡ vẻ đẹp kiến trúc cổ.
Câu 24
Đáp án: A. Vai trò của bến Bình Đông trong không gian Chợ Lớn.
Giải thích đáp án:
Toàn văn bản đề cập đến lịch sử hình thành, hoạt động kinh tế, kiến trúc và giá trị văn hóa của bến Bình Đông. Các nội dung này đều nhằm làm nổi bật vị trí và vai trò của bến Bình Đông trong không gian văn hóa – thương mại Chợ Lớn.
Câu 25
Đáp án: D. Hiểu rõ hơn về những thách thức của công tác bảo tồn văn hóa.
Giải thích đáp án:
Văn bản chủ yếu cung cấp thông tin lịch sử, văn hóa và gợi cảm xúc trân trọng, tiếc nuối đối với di sản. Nội dung không đi sâu phân tích các thách thức hay giải pháp bảo tồn văn hóa.
Câu 26
Đáp án: A. “Học văn là học kinh nghiệm làm người ở đời để chính mình tự quyết lấy cuộc đời mình.”
Giải thích đáp án:
Đây là câu khái quát ý chính của toàn đoạn (2). Các câu còn lại đóng vai trò giải thích, chứng minh hoặc triển khai cho luận điểm này.
Câu 27
Đáp án: C. Ẩn dụ.
Giải thích đáp án:
“Con người một chiều kích” không phải nghĩa đen mà là hình ảnh ẩn dụ chỉ những con người có nhận thức hạn hẹp, thiếu khả năng nhìn nhận đa chiều về cuộc sống.
Câu 28
Đáp án: C. Chứng minh vấn đề.
Giải thích đáp án:
Việc dẫn tên các học giả, nhà văn nổi tiếng như L. Tolstoi và Herbert Marcuse giúp tăng tính thuyết phục cho lập luận, đóng vai trò dẫn chứng để chứng minh quan điểm của tác giả.
Câu 29
Đáp án: D. Học văn là hành trình kết hợp giữa tri nhận, phản tư và điều chỉnh để hoàn thiện con người.
Giải thích đáp án:
Toàn bộ văn bản nhấn mạnh việc học văn giúp con người hiểu người khác, hiểu bản thân, học cách lựa chọn, suy ngẫm và phát triển tự do cá nhân. Đây là nội dung bao quát nhất.
Câu 30
Đáp án: C. Giữ vai trò như một nghi lễ bắt buộc, đánh dấu sự trưởng thành của con người.
Giải thích đáp án:
Các ý A, B và D đều được đề cập trực tiếp hoặc gián tiếp trong văn bản. Riêng ý “nghi lễ bắt buộc đánh dấu sự trưởng thành” hoàn toàn không xuất hiện trong lập luận của tác giả.

Câu 31 - 60
Câu 31
Đáp án: C. had read
Giải thích đáp án:
Hành động "đọc hết hướng dẫn" xảy ra trước hành động "bắt đầu làm bài". Khi có hai hành động trong quá khứ, hành động xảy ra trước dùng quá khứ hoàn thành (Past Perfect).
Câu 32
Đáp án: B. off
Giải thích đáp án:
Cụm động từ call off có nghĩa là hủy bỏ. Call off the concert nghĩa là hủy buổi hòa nhạc.
Các phương án khác:
call on = ghé thăm/yêu cầu
call out = gọi to, triệu tập
call in = gọi vào
Câu 33
Đáp án: A. too much
Giải thích đáp án:
Rain là danh từ không đếm được nên dùng too much. Too much rain có nghĩa là "quá nhiều mưa".
Không dùng:
too many + danh từ đếm được
a large number of + danh từ đếm được
plentiful of: sai cấu trúc vì plentiful là tính từ, không đi với giới từ of. Nếu muốn diễn tả "nhiều", có thể dùng plenty of + danh từ.
Câu 34
Đáp án: D. colder
Giải thích đáp án:
Có từ than yesterday nên cần dạng so sánh hơn: cold → colder
Câu 35
Đáp án: B. qualified
Giải thích đáp án:
Sau more cần một tính từ bổ nghĩa cho danh từ teachers. Qualified teachers nghĩa là giáo viên có đủ trình độ/chuyên môn
Câu 36
Đáp án: C (require → requires)
Giải thích đáp án:
Chủ ngữ là Mathematics (được xem là số ít khi chỉ môn học), do đó cần chia động từ số ít.
Câu 37
Đáp án: B (thêm dấu phẩy trước which)
Giải thích đáp án:
Câu này sử dụng mệnh đề quan hệ không xác định để bổ sung thông tin về the museum in Paris. Với loại mệnh đề này, phải có dấu phẩy trước which và không được dùng that.
Câu 38
Đáp án: B (students’s → students’)
Giải thích đáp án:
Danh từ số nhiều kết thúc bằng -s tạo sở hữu cách bằng cách thêm dấu nháy đơn: students' ability, không phải: students's ability
Câu 39
Đáp án: B (that → which)
Giải thích đáp án:
Mệnh đề quan hệ không xác định (có dấu phẩy) không dùng that.
Câu 40
Đáp án: C (hers → her)
Giải thích đáp án:
Sau động từ wanted cần tân ngữ. Hers là đại từ sở hữu nên không phù hợp.
Câu 41
Đáp án: C. The popularity of the shop’s new products might be attracting many customers.
Giải thích đáp án:
Từ khóa của câu gốc là: crowded possibly because → diễn tả một nguyên nhân mang tính suy đoán.
Phương án C dùng: might be attracting → giữ nguyên sắc thái "có thể là nguyên nhân".
Câu 42
Đáp án: D. The meeting would have started on time if the marketing manager had not been late.
Giải thích đáp án:
Câu gốc: The meeting was delayed because the manager arrived late.
Viết lại bằng điều kiện loại 3: If the manager had not been late, the meeting would have started on time.
Câu 43
Đáp án: A. This is the least interesting film out of the three.
Giải thích đáp án:
Nếu hai bộ phim còn lại đều thú vị hơn bộ phim này thì bộ phim được nhắc đến là: the least interesting of the three.
Câu 44
Đáp án: C. The windows should be closed so that the documents are not blown away.
Giải thích đáp án:
Câu gốc: Close the windows to prevent the documents from being blown away.
Viết lại bằng cấu trúc mục đích: The windows should be closed so that the documents are not blown away.
Câu 45
Đáp án: B. Jane reminded her husband to lock the door before he went to bed.
Giải thích đáp án:
Câu trực tiếp: "Don't forget to lock the door..."
Khi chuyển sang câu gián tiếp, động từ phù hợp nhất là: remind somebody to do something
→ Jane reminded her husband to lock the door before he went to bed.
Câu 46
Đáp án: A. A former teacher’s new life in an Italian village
Giải thích đáp án:
Toàn bộ bài đọc xoay quanh hành trình của Butler, một giáo viên nghỉ nghề, chuyển đến làng Latronico ở Ý, mua nhà, sửa chữa nhà cửa và hòa nhập với cộng đồng địa phương. Chương trình nhà ở chỉ là một phần của câu chuyện.
Câu 47
Đáp án: C. Latronico
Giải thích đáp án:
Trong câu: "She discovered Latronico... There, she was able to buy..."
Đại từ chỉ nơi chốn There thay thế cho địa danh được nhắc ngay trước đó là Latronico.
Câu 48
Đáp án: C. It started a new housing trend all over Italy.
Giải thích đáp án:
Đoạn 2 cho biết chương trình: giúp mua và sửa nhà bỏ trống; tạo điều kiện cho người mới đến; góp phần ngăn các ngôi làng bị bỏ hoang.
Tuy nhiên bài đọc chỉ nói chương trình này là part of a wider trend across Italy, chứ không phải chính nó khởi xướng xu hướng đó.
Câu 49
Đáp án: B. repaired
Giải thích đáp án:
Trong ngữ cảnh: She fixed the floors, painted the walls...
Từ fixed mang nghĩa sửa chữa. => fixed = repaired.
Câu 50
Đáp án: C. She created repair jobs for them.
Giải thích đáp án:
Butler thuê công nhân địa phương để nâng cấp nhà bếp và phòng tắm.
Điều này cho thấy cô đã tạo cơ hội việc làm và thu nhập cho họ thông qua công việc sửa chữa.
Câu 51
Đáp án: A. They were kind and welcoming.
Giải thích đáp án:
Đoạn 4 viết: People in the village were warm and friendly.
"Warm and friendly" tương đương với: kind and welcoming.
Câu 52
Đáp án: B. It was quick-moving.
Giải thích đáp án:
Butler so sánh cuộc sống mới với: her old stressful, fast-paced city life.
"Fast-paced" có nghĩa là nhịp sống nhanh, tương ứng với phương án quick-moving.
Phương án D ("nothing but stress") quá cực đoan vì bài đọc vẫn nhấn mạnh cả yếu tố "fast-paced", không chỉ có căng thẳng.
Câu 53
Đáp án: B. Climate Change and the Rising Power of Storms
Giải thích đáp án:
Toàn bài tập trung phân tích tác động của biến đổi khí hậu đối với bão: mưa lớn hơn; ngập lụt nghiêm trọng hơn; thiệt hại kinh tế lớn hơn; cường độ mạnh hơn; tăng cấp nhanh hơn.
Do đó tiêu đề phù hợp nhất là: Climate Change and the Rising Power of Storms.
Câu 54
Đáp án: D. storms
Giải thích đáp án:
Câu văn: storms today are often stronger, wetter, and more dangerous than those in the past.
Từ those thay thế cho danh từ storms để tránh lặp từ.
Câu 55
Đáp án: B. drop or release suddenly
Giải thích đáp án:
Trong câu: they now dump record amounts of water
Từ dump mang nghĩa: đổ xuống một lượng lớn trong thời gian ngắn.
=> gần nghĩa nhất với: drop or release suddenly.
Câu 56
Đáp án: D. suffer from serious flooding caused by storms
Giải thích đáp án:
Đoạn 2 kết luận: climate change turns storms into water disasters, especially in crowded cities that do not have strong drainage systems.
=> Các thành phố đông dân với hệ thống thoát nước yếu dễ chịu ngập lụt nghiêm trọng do bão.
Câu 57
Đáp án: A. Typhoon Doksuri flooded the entire mainland China
Giải thích đáp án:
Bài đọc chỉ nói: It flooded Beijing and other parts of China.
Không hề nói ngập toàn bộ lãnh thổ Trung Quốc. Vì vậy đây là thông tin không được đề cập.
Câu 58
Đáp án: C. validate his/her claim
Giải thích đáp án:
Tác giả dẫn nghiên cứu của các nhà khoa học về Typhoon Gaemi để chứng minh rằng biến đổi khí hậu thực sự làm bão mạnh hơn.
=> Mục đích là xác thực (validate) luận điểm.
Câu 59
Đáp án: A. pose higher risks of flooding
Giải thích đáp án:
Đoạn 4 cho biết: gió mạnh hơn; lượng mưa lớn hơn 14%. Lượng mưa tăng đồng nghĩa nguy cơ ngập lụt cao hơn.
Không có thông tin về: sa mạc (B); mất điện (C); hay là nguyên nhân gây nóng lên toàn cầu (D).
Câu 60
Đáp án: C. serious floods, higher economic losses, greater intensity, and higher speed
Giải thích đáp án:
Các đoạn được triển khai theo trình tự:
Đoạn 2: tăng mưa và ngập lụt nghiêm trọng
Đoạn 3: thiệt hại kinh tế lớn hơn.
Đoạn 4: cường độ bão mạnh hơn
Đoạn 5: bão mạnh lên nhanh hơn.
=> Đáp án đúng là: serious floods → higher economic losses → greater intensity → higher speed.

Câu 61-90
Câu 61
Đáp án: B. 4
Giải thích đáp án:
Chu vi hình vuông bằng 24 nên cạnh bằng 6, diện tích bằng 36. Diện tích hình chữ nhật bằng 32. Gọi chiều dài, chiều rộng lần lượt là x và y, ta có x + y = 12 và xy = 32. Suy ra |x − y| = 4.
Câu 62
Đáp án: B. (1/2; 2)
Giải thích đáp án:
Xét điều kiện xác định và điều kiện căn thức không âm. Sau khi bình phương và phân tích điều kiện nghiệm, suy ra phương trình vô nghiệm khi 1/2 < m < 2.
Câu 63
Đáp án: A. 19.785.000 đồng
Giải thích đáp án:
Đây là bài toán gửi góp đều hằng tháng có lãi kép. Áp dụng công thức giá trị tương lai của niên kim với lãi suất 0,6%/tháng trong 36 tháng và số tiền mục tiêu là 800 triệu đồng. Tính được số tiền cần gửi mỗi tháng khoảng 19,78 triệu đồng. Giá trị gần nhất trong các phương án là 19.785.000 đồng.
Câu 64
Đáp án: D. 10
Giải thích đáp án:
Đổi các logarit về cùng cơ số và biến đổi biểu thức theo a, b. Suy ra m = 1, n = 3 nên S = m² + n² = 10.
Câu 65
Đáp án: A. 8
Giải thích đáp án:
Mỗi số khác 0 trong bảng biểu thị một tuyến đường nối giữa hai thị trấn. Đếm các tuyến đường khác nhau gồm AB, AD, AE, AF, BC, CD, DE và EF. Tổng cộng có 8 tuyến đường kết nối giữa các thị trấn.
Câu 66
Đáp án: A. 780
Giải thích đáp án:
Đây là bài toán tìm cây khung nhỏ nhất của mạng lưới giao thông. Áp dụng thuật toán Kruskal, chọn lần lượt các tuyến đường có chi phí thấp nhất nhưng không tạo thành chu trình. Sau khi kết nối được tất cả các thị trấn, tổng chi phí nhỏ nhất cần bỏ ra là 780 nghìn đô la.
Câu 67
Đáp án: D
Giải thích đáp án:
Đưa cos2x về dạng theo sinx, giải phương trình tích thu được sinx = 1/2 hoặc sinx = 1. Đối chiếu các nghiệm với đáp án chọn D.
Câu 68
Đáp án: C. 60°
Giải thích đáp án:
Biến đổi điều kiện đề bài cho thấy b=c, tức tam giác ABC là tam giác cân. Từ các hệ thức lượng đã cho, suy ra góc A bằng 60°. Do đó đáp án đúng là 60°.
Câu 69
Đáp án: A. m = 3
Giải thích đáp án:
Điều kiện liên tục tại x = 2 là giới hạn của nhánh trên bằng giá trị của nhánh dưới. Tính giới hạn được 4 nên m + 1 = 4, suy ra m = 3.
Câu 70
Đáp án: B. (−∞; 1)
Giải thích đáp án:
Tính đạo hàm cấp một và cấp hai, thay vào bất phương trình đã cho. Rút gọn được 1 − x > 0 nên x < 1.
Câu 71
Đáp án: A. 5
Giải thích đáp án:
Áp dụng tính chất tích phân: ∫(f(x) − x)dx = ∫f(x)dx − ∫x dx. Thay số và tính được kết quả bằng 5.
Câu 72
Đáp án: B. 27/4
Giải thích đáp án:
Từ f'(x) suy ra f(x), dùng điều kiện đồ thị đi qua gốc tọa độ để tìm hằng số. Tính diện tích giữa đồ thị và trục hoành trên đoạn phù hợp được 27/4.
Câu 73
Đáp án: B
Giải thích đáp án:
Gọi x và y lần lượt là số bánh loại A và loại B. Từ lượng đường và bột còn lại, lập được các điều kiện ràng buộc về nguyên liệu cùng điều kiện x,y≥0. Hệ bất phương trình thu được tương ứng với phương án B.
Câu 74
Đáp án: C. 350
Giải thích đáp án:
Lập hàm lợi nhuận theo số lượng mỗi loại bánh và xác định miền nghiệm từ các điều kiện nguyên liệu. Tính giá trị hàm mục tiêu tại các đỉnh của miền nghiệm, ta tìm được lợi nhuận lớn nhất là 350 nghìn đồng.
Câu 75
Đáp án: B. d = 2
Giải thích đáp án:
Viết các số hạng theo công thức cấp số cộng, lập hệ từ giả thiết rồi giải hệ. Thu được công sai d = 2.
Câu 76
Đáp án: C. 10
Giải thích đáp án:
Từ dữ kiện ở Câu 75, ta xác định được cấp số cộng có công sai d = 2 và số hạng đầu u₁ = 2. Do đó: uₙ = 2n
Suy ra: (5uₙ − 3)/(n + 2) = (10n − 3)/(n + 2)
Lấy giới hạn khi n tiến tới vô cùng, ta được kết quả bằng 10.
Câu 77
Đáp án: B. 4
Giải thích đáp án:
Khoảng cách từ điểm A(2;2;-3) đến mặt phẳng (P): 2x + y − 2z = 0 được tính theo công thức khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng. Thay tọa độ điểm A vào công thức, ta được khoảng cách bằng 4.
Câu 78
Đáp án: D. x + 6y − 4z − 26 = 0
Giải thích đáp án:
Mặt phẳng cần tìm đi qua điểm A và vuông góc với cả hai mặt phẳng (P) và (Q). Xác định véc-tơ pháp tuyến bằng tích có hướng của hai véc-tơ pháp tuyến đã cho, sau đó lập phương trình mặt phẳng đi qua A. Kết quả thu được: x + 6y − 4z − 26 = 0.
Câu 79
Đáp án: B. 3
Giải thích đáp án:
Thay m = 1 vào hàm số, ta được: y = x³ − 3x + 1
Xét các điểm cực trị và hai đầu mút của đoạn [-2;2], ta tính được giá trị lớn nhất của hàm số bằng 3.
Câu 80
Đáp án: D
Giải thích đáp án:
Đạo hàm của hàm số là: y' = 3x² − 3
Dấu của đạo hàm không phụ thuộc vào tham số m. Hàm số luôn nghịch biến trên khoảng (-1;1) với mọi giá trị của m. Vì vậy mọi giá trị thực của m đều thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Câu 81
Đáp án: D. 0
Giải thích đáp án:
Để phương trình có 3 nghiệm thực phân biệt, giá trị m phải nằm giữa giá trị cực đại và cực tiểu của hàm số y = -x³ + 3x. Ta có: -2 < m < 2
Các giá trị nguyên thỏa mãn là: -1, 0, 1
Tổng các giá trị này bằng 0.
Câu 82
Đáp án: A. 7/15
Giải thích đáp án:
Lô A có 7 sản phẩm tốt trong tổng số 10 sản phẩm. Xác suất lấy được 2 sản phẩm tốt là: C(7,2)/C(10,2) = 21/45 = 7/15
Câu 83
Đáp án: C. 47/105
Giải thích đáp án:
Xác suất lấy được 2 sản phẩm tốt được tính theo công thức xác suất toàn phần: P = P(chọn lô A) × P(2 tốt | A) + P(chọn lô B) × P(2 tốt | B)
Thay các giá trị vào và tính toán, thu được kết quả: 47/105.
Câu 84
Đáp án: B. 10/19
Giải thích đáp án:
Áp dụng công thức Bayes để tính xác suất sản phẩm lỗi được chọn từ lô B khi biết rằng sản phẩm lấy ra là sản phẩm lỗi. Sau khi thay số và rút gọn, ta được kết quả bằng 10/19.
Câu 85
Đáp án: A. √2
Giải thích đáp án:
Tọa độ trọng tâm G của tam giác được tính bằng trung bình cộng tọa độ ba đỉnh: G(1;1)
Khoảng cách từ gốc tọa độ O đến G là: OG = √(1² + 1²) = √2
Vì vậy đáp án đúng là √2.
Câu 86
Đáp án: D. 10
Giải thích đáp án:
Xác định trung điểm M của AC. Do BMCN là hình bình hành nên hai đường chéo BN và MC có cùng trung điểm. Từ đó tìm được tọa độ điểm N. Cộng hoành độ và tung độ của N, ta được kết quả bằng 10.
Câu 87
Đáp án: C. 3
Giải thích đáp án:
Điểm D thuộc cạnh BC và đường tròn đường kính DB tiếp xúc với trục tung. Sử dụng điều kiện tiếp xúc để xác định tọa độ D trên đoạn BC. Từ đó tính hiệu giữa hoành độ và tung độ của D, thu được kết quả bằng 3.
Câu 88
Đáp án: B. a³/12
Giải thích đáp án:
Tam giác BHD nằm trong mặt phẳng đáy, có diện tích bằng a²/4. Vì SH vuông góc với mặt phẳng đáy và SH = a nên thể tích khối chóp S.BHD là: V = (1/3) × S(BHD) × SH = a³/12.
Câu 89
Đáp án: A
Giải thích đáp án:
Tính độ dài BD bằng định lý Pythagore trong hình vuông đáy. Sau đó tính SB và SD bằng định lý Pythagore trong các tam giác vuông SHB và SHD. Cộng ba cạnh của tam giác SBD, ta được chu vi tương ứng với phương án A.
Câu 90
Đáp án: C. 0,33a
Giải thích đáp án:
Đặt hệ trục tọa độ phù hợp với đáy hình vuông ABCD, sau đó xác định tọa độ các điểm S, B, D và H. Lập phương trình mặt phẳng (SBD) rồi áp dụng công thức khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng để tính khoảng cách từ H đến (SBD). Kết quả thu được xấp xỉ 0,33a.

Câu 91-120
Câu 91
Đáp án: C. ba
Giải thích đáp án:
Gộp đơn ca nam và tốp ca học sinh thành một cụm vì hai tiết mục này phải được biểu diễn liền kề nhau. Kết hợp các điều kiện về thứ tự giữa song ca nam nữ, đơn ca nữ và tốp ca giáo viên, ta xét các cách sắp xếp hợp lệ. Kết quả cho thấy có 3 tiết mục có thể xuất hiện ở vị trí thứ hai.
Câu 92
Đáp án: B. Đơn ca nữ được biểu diễn ở vị trí thứ tư
Giải thích đáp án:
Khi bổ sung điều kiện tốp ca giáo viên được biểu diễn trước đơn ca nữ, các điều kiện còn lại vẫn cho phép nhiều cách sắp xếp khác nhau. Kiểm tra các phương án cho thấy đơn ca nữ không nhất thiết phải được biểu diễn ở vị trí thứ tư, nên đây là phát biểu không đúng.
Câu 93
Đáp án: D. Tốp ca học sinh biểu diễn thứ hai
Giải thích đáp án:
Thêm điều kiện đơn ca nữ và tốp ca giáo viên không được biểu diễn liền kề nhau. Xét các cách sắp xếp thỏa mãn toàn bộ ràng buộc của đề bài, chỉ có trường hợp tốp ca học sinh biểu diễn ở vị trí thứ hai là có thể xảy ra.
Câu 94
Đáp án: C. J, K, M, Q, S
Giải thích đáp án:
Tổ hợp này thỏa mãn đầy đủ các điều kiện lựa chọn ban cán sự: có ít nhất 2 đại diện nam và 2 đại diện nữ, J và M cùng được chọn, đồng thời không vi phạm các ràng buộc liên quan đến F, G, K, Q và P.
Câu 95
Đáp án: C. J là lớp trưởng
Giải thích đáp án:
Do F và K đều không được chọn nên G cũng không thể được chọn. Xét các điều kiện còn lại về thành phần ban cán sự và quy tắc chọn lớp trưởng, trường hợp J là lớp trưởng vẫn có thể xảy ra và không vi phạm bất kỳ ràng buộc nào của đề bài.
Câu 96
Đáp án: A. Nếu G được chọn thì Q cũng được chọn.
Giải thích đáp án:
Do lớp trưởng là nữ sinh nên nhóm nữ là nhóm có đúng 2 đại diện. Khi xét các điều kiện lựa chọn ban cán sự, nếu G được chọn thì K cũng phải được chọn. Kết hợp với các ràng buộc về số lượng đại diện nam, nữ, Q bắt buộc phải được chọn. Vì vậy đáp án A là điều luôn đúng.
Câu 97
Đáp án: C. 230%
Giải thích đáp án:
Từ biểu đồ, xác định số điện thoại công ty X bán ra trong năm 2015 và năm 2025. Áp dụng công thức tính phần trăm tăng trưởng, ta thu được mức tăng khoảng 230% so với năm 2015.
Câu 98
Đáp án: C. 12,7%/năm
Giải thích đáp án:
Sử dụng công thức CAGR với thời gian 10 năm. Thay số lượng điện thoại công ty X bán ra trong hai năm 2015 và 2025 vào công thức, ta tính được tốc độ tăng trưởng kép hằng năm xấp xỉ 12,7%.
Câu 99
Đáp án: B. 29,6%
Giải thích đáp án:
Từ thị phần năm 2025, xác định số điện thoại công ty Y bán ra. Kết hợp giả thiết doanh số Y tăng 5% và toàn thị trường tăng 11% từ năm 2024 đến năm 2025, suy ra thị phần của công ty Y trong năm 2024 xấp xỉ 29,6%.
Câu 100
Đáp án: C. 3,0–3,5
Giải thích đáp án:
Với 1.500 quan sát, trung vị nằm ở vị trí thứ 750. Dựa vào bảng tần số tích lũy, vị trí này thuộc lớp 3,0–3,5 kg. Do đó đây là khoảng chứa trung vị.
Câu 101
Đáp án: C. 3,25
Giải thích đáp án:
Áp dụng công thức tính trung vị cho bảng phân bố tần số ghép lớp. Sử dụng khoảng chứa trung vị là 3,0–3,5 kg và nội suy theo tần số của lớp này, ta thu được trung vị xấp xỉ 3,25 kg.
Câu 102
Đáp án: A. 2,80
Giải thích đáp án:
Tính trung bình mẫu và độ lệch chuẩn mẫu dựa trên điểm giữa của các lớp trong bảng tần số. Sau đó thay vào biểu thức x − s. Kết quả xấp xỉ 2,80 kg.
Câu 103
Đáp án: C. Khi tăng nồng độ urea thì áp suất hơi bão hòa của dung dịch tăng.
Giải thích đáp án:
Theo công thức đã cho, khi lượng chất tan không bay hơi tăng thì phần mol của dung môi giảm, làm áp suất hơi bão hòa của dung dịch giảm. Vì vậy nhận định áp suất hơi bão hòa tăng khi tăng nồng độ urea là không đúng.
Câu 104
Đáp án: D. P₁ = P₂ > P₄ > P₃
Giải thích đáp án:
Với cùng khối lượng chất tan, chất có khối lượng mol càng nhỏ thì số mol càng lớn, làm áp suất hơi bão hòa giảm nhiều hơn. Saccharose và maltose có cùng công thức phân tử nên tạo ra cùng áp suất hơi bão hòa. Từ đó suy ra P₁ = P₂ > P₄ > P₃.
Câu 105
Đáp án: D. 72 gam
Giải thích đáp án:
Để hai dung dịch có cùng áp suất hơi bão hòa thì tỉ lệ số mol chất tan và dung môi phải giống nhau. Dung dịch X chứa 24 gam urea tương ứng 0,4 mol. Do đó cần 0,4 mol glucose. Khối lượng glucose cần dùng là 0,4 × 180 = 72 gam.
Câu 106
Đáp án: A. Ở thế kỷ XIX, các nhà khoa học cho rằng ánh sáng lan truyền trong môi trường ê-te.
Giải thích đáp án:
Theo thông tin đề bài, nhiều nhà khoa học thế kỷ XIX tin rằng ánh sáng cần môi trường ê-te để truyền đi. Tuy nhiên, các thí nghiệm sau đó không chứng minh được sự tồn tại của môi trường này.
Câu 107
Đáp án: A. 1,1 × 10¹³ Hz
Giải thích đáp án:
Tần số nhỏ nhất tương ứng với bước sóng lớn nhất mà kính thiên văn James Webb có thể thu nhận. Áp dụng công thức f = c/λ với λ = 28,5 μm, ta tính được tần số xấp xỉ 1,1 × 10¹³ Hz.
Câu 108
Đáp án: A. (1), (4)
Giải thích đáp án:
Tia cực tím có bước sóng ngắn hơn 320 nm nên photon mang năng lượng lớn, có thể gây bỏng da. Tuy nhiên, tia cực tím không phải lúc nào cũng có hại vì còn hỗ trợ tổng hợp vitamin D. Kính thiên văn James Webb thu nhận cả ánh sáng khả kiến và hồng ngoại. Do đó chỉ các phát biểu (1) và (4) đúng.
Câu 109
Đáp án: D. NT 5
Giải thích đáp án:
Độ hấp thụ ánh sáng A460 phản ánh lượng sắc tố betacyanin khuếch tán ra ngoài tế bào. Nghiệm thức NT5 có giá trị hấp thụ lớn nhất (0,520), cho thấy nồng độ betacyanin trong dung dịch cao nhất.
Câu 110
Đáp án: C. Pha loãng 50% nước thải sinh hoạt với 50% nước máy và lọc qua than hoạt tính.
Giải thích đáp án:
NT4 cho giá trị hấp thụ thấp hơn đáng kể so với NT3, chứng tỏ than hoạt tính giúp giảm tác động của nước thải lên màng tế bào. Đây là giải pháp vừa xử lý nước thải vừa hạn chế tổn thương sinh vật.
Câu 111
Đáp án: A. IV
Giải thích đáp án:
Nhận định I sai vì nước thải không pha loãng làm tăng tính thấm màng tế bào, thể hiện qua giá trị hấp thụ cao hơn. Nhận định II sai vì than hoạt tính giúp giảm tác động của nước thải chứ không làm tăng tính thấm. Nhận định III sai vì độ tin cậy phụ thuộc vào độ biến động số liệu, không phụ thuộc vào giá trị trung bình. Nhận định IV đúng vì nhiệt độ có thể ảnh hưởng đến tính thấm màng tế bào và quá trình khuếch tán sắc tố.
Câu 112
Đáp án: D. Tuổi trung vị chia dân số Hoa Kỳ thành hai nhóm với số lượng bằng nhau.
Giải thích đáp án:
Theo đoạn thông tin, tuổi trung vị là chỉ số chia dân số thành hai nhóm có số lượng bằng nhau: một nửa dân số trẻ hơn và một nửa dân số lớn tuổi hơn giá trị trung vị.
Câu 113
Đáp án: D. Sự mất cân bằng về giới tính khi sinh.
Giải thích đáp án:
Bài đọc cho biết tuổi trung vị gia tăng gây ra các thách thức về lực lượng lao động, kinh tế và an sinh xã hội. Không có thông tin nào cho thấy sự mất cân bằng giới tính khi sinh là hệ quả của quá trình này.
Câu 114
Đáp án: A. Sự ưu tiên học tập và làm việc của phụ nữ thế hệ Gen Y dẫn đến kết hôn muộn và có ít con hơn.
Giải thích đáp án:
Đoạn văn nhấn mạnh nguyên nhân chính làm tuổi trung vị tăng là tỷ lệ sinh thấp. Một trong những yếu tố quan trọng là phụ nữ thế hệ Gen Y ưu tiên học tập và sự nghiệp, dẫn đến kết hôn muộn và sinh ít con hơn.
Câu 115
Đáp án: A. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa hình thành ở các nước Tây Âu.
Giải thích đáp án:
Phong trào Văn hóa Phục hưng ra đời trong bối cảnh kinh tế công thương nghiệp phát triển, quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa dần hình thành và ngày càng lớn mạnh ở Tây Âu.
Câu 116
Đáp án: A. Tư sản.
Giải thích đáp án:
Đoạn tư liệu cho biết các nhà tư tưởng của giai cấp tư sản đã khởi xướng và thúc đẩy phong trào nhằm chống lại những tư tưởng phong kiến lỗi thời. Vì vậy, giai cấp tư sản là lực lượng lãnh đạo phong trào.
Câu 117
Đáp án: B. Vì nó kế thừa tinh hoa văn hóa Hy Lạp - Rôma cổ đại, phát triển lên một tầm cao mới.
Giải thích đáp án:
Phong trào Phục hưng không khôi phục toàn bộ văn hóa cổ đại mà chọn lọc những giá trị tiến bộ của văn hóa Hy Lạp - Rôma để phát triển phù hợp với điều kiện lịch sử mới. Vì vậy, phong trào vừa mang tính kế thừa vừa mang tính cách mạng.
Câu 118
Đáp án: D. Trách nhiệm nhân văn.
Giải thích đáp án:
Việc sử dụng túi giấy và ống hút tre nhằm giảm tác động tiêu cực đến môi trường, thể hiện sự quan tâm đến cộng đồng và phát triển bền vững. Đây là biểu hiện của trách nhiệm nhân văn trong kinh doanh.
Câu 119
Đáp án: C. Kế hoạch kinh doanh chi tiết khả thi, đáp ứng các yêu cầu của ngân hàng.
Giải thích đáp án:
Ngân hàng thường đánh giá khả năng hoàn vốn và mức độ khả thi của dự án trước khi cấp tín dụng. Vì vậy, một kế hoạch kinh doanh chi tiết và khả thi là yếu tố quan trọng nhất để được chấp thuận vay vốn.
Câu 120
Đáp án: A. Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh.
Giải thích đáp án:
An và Khang đã xây dựng ý tưởng kinh doanh, xác định khách hàng mục tiêu, thiết kế sản phẩm và phân công nhiệm vụ. Đây là những nội dung thuộc bước xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh.
Xem thêm: Bài thi đánh giá năng lực môn tiếng Anh 2025
Những điểm thay đổi của đề minh họa V-ACT 2026 so với các năm trước
So với các kỳ thi trước đây, đề minh họa V-ACT 2026 không tạo ra những thay đổi đột ngột mà tiếp tục kế thừa định hướng đổi mới đã được áp dụng từ năm 2025. Theo thông tin từ Đại học Quốc gia TP.HCM, cấu trúc bài thi mới được xây dựng nhằm phù hợp với Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 và sẽ được duy trì ổn định trong các năm 2026, 2027 cũng như những năm tiếp theo. Điều này giúp thí sinh có cơ sở rõ ràng để xây dựng kế hoạch ôn tập dài hạn mà không phải lo lắng về việc thay đổi định dạng đề thi liên tục.
Điểm thay đổi đáng chú ý nhất nằm ở phần thi Tư duy khoa học. Trước đây, đề thi bao gồm các nhóm câu hỏi Logic, Phân tích số liệu và Giải quyết vấn đề tương đối tách biệt. Từ năm 2025, các nội dung này được tích hợp và cấu trúc lại thành một phần thi thống nhất, tập trung đánh giá khả năng suy luận khoa học, phân tích thông tin và vận dụng kiến thức để giải quyết các tình huống thực tiễn trong nhiều lĩnh vực như khoa học tự nhiên, công nghệ, kinh tế và xã hội. Cách tiếp cận này phản ánh xu hướng đánh giá năng lực hiện đại, không chỉ kiểm tra kiến thức mà còn chú trọng khả năng tư duy và ứng dụng của thí sinh.
Bên cạnh đó, số lượng câu hỏi ở hai phần Sử dụng ngôn ngữ và Toán học cũng được tăng lên so với cấu trúc cũ. Việc mở rộng số lượng câu hỏi giúp bài thi có độ tin cậy cao hơn trong việc đánh giá năng lực, đồng thời tăng khả năng phân loại thí sinh ở nhiều mức độ khác nhau. Thí sinh không chỉ cần nắm vững kiến thức nền tảng mà còn phải duy trì sự tập trung và phân bổ thời gian hợp lý trong suốt quá trình làm bài.
Đối với những thí sinh đã từng ôn luyện theo cấu trúc Đánh giá năng lực các năm trước, việc cập nhật định dạng đề mới là yêu cầu cần thiết. Đặc biệt, phần Tư duy khoa học đòi hỏi khả năng đọc hiểu dữ liệu, phân tích tình huống và suy luận logic trong bối cảnh thực tế thay vì chỉ áp dụng công thức hoặc ghi nhớ kiến thức. Vì vậy, ngoài việc luyện tập các dạng câu hỏi truyền thống, thí sinh nên dành thời gian làm quen với đề minh họa V-ACT 2026 để hiểu rõ yêu cầu của từng phần thi và có chiến lược ôn tập phù hợp hơn.
Tổng kết
Bài viết trên đã tóm gọn những nội dung chính của đề minh họa V-ACT 2026 gồm 120 câu hỏi trắc nghiệm, thời gian làm bài 150 phút, được chia thành ba phần: Sử dụng ngôn ngữ (60 câu), Toán học (30 câu) và Tư duy khoa học (30 câu), với tổng điểm tối đa là 1.200 điểm. Thông qua Đề minh họa V-ACT 2026, thí sinh không chỉ làm quen với dạng câu hỏi mà còn có cơ hội đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân để điều chỉnh kế hoạch ôn tập phù hợp.
Để đạt kết quả cao trong kỳ thi V-ACT, thí sinh có thể tham khảo chuyên mục bài giảng V-ACT tại ZIM Academy để được hướng dẫn chuyên sâu về kiến thức, chiến lược làm bài và phương pháp ôn tập phù hợp với đặc thù của kỳ thi.
Nguồn tham khảo
“KỲ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC NĂM 2026.” Đại học Quốc gia TP.HCM, https://thinangluc.vnuhcm.edu.vn/dgnl/about. Accessed 31 tháng 5 2026.
“Đề thi minh họa.” Đại học Quốc gia TP.HCM, https://thinangluc.vnuhcm.edu.vn/dgnl/about. Accessed 31 tháng 5 2026.

Bình luận - Hỏi đáp