Bài mẫu IELTS Writing Task 1 và Task 2 band 7 đề thi ngày 18/09/2021

Dàn bài, bài mẫu và từ vựng IELTS Writing Task 1 và Task 2 cho đề thi thật ngày 18/09/2021
Published on
author
ZIM Academy

Tác giả

bai-mau-ielts-writing-task-1-va-task-2-band-7-de-thi-ngay-18092021

Giải đề thi IELTS Writing Task 1 ngày 18/09/2021

The maps show two different plans designed for a conference room.

de-ielts-writing-task-1-ngay-18092021

Dàn bài chi tiết

Mở bài

Giới thiệu nội dung: hai sơ đồ khác nhau được thiết kế cho một phòng hội nghị

Đoạn tổng quát(Overview)

  • Đặc điểm nổi bật khi so sánh giữa hai bản đồ:

  • Mặc dù các cơ sở vật chất lắp đặt trong phòng ở mỗi sơ đồ là giống nhau, cách bố trí của chúng rất khác biệt.

  • Căn phòng ở sơ đồ B có thể chứa một số lượng người nhiều hơn.

Thân bài 1

  • Mô tả các điểm giống nhau ở vị trí cửa ra vào và số lượng bàn:

  • Trong cả hai sơ đồ, cửa ra vào cùng nằm ở vị trí góc trên bên tay phải.

  • Có 3 bàn lớn được đặt kế bên nhau và sắp xếp theo hình chữ “U".

  • Điểm khác biệt nằm ở số lượng ghế ngồi:

  • Ở sơ đồ A, các ghế ngồi được sắp xếp để toàn bộ người tham dự ngồi hướng mặt vào trong.

  • Tuy nhiên, ở sơ đồ B, cách sắp xếp giúp tăng thêm sức chứa cho căn phòng bởi các bàn được đặt cách xa nhau hơn và có thêm các dãy ghế đặt đối diện các ghế ở phía mặt ngoài.

Thân bài 2

  • Mô tả các chi tiết khác biệt còn lại về bục phát biểu, bảng trắng và khu vực phục vụ trà:

  • Ở sơ đồ đầu tiên, phía sau cổng chính là một cái bảng trắng và một bục phát biểu được đặt kế bên, nằm về phía tay trái và ở trong góc. Ngoài ra, Trà được phục vụ ở khu vực phía sau của căn phòng, sau các dãy bàn.

  • Ở sơ đồ B, bục phát biểu nằm ở gần giữa phòng, ngay trước bảng trắng và đối diện cái bàn nằm ở phía dưới phòng. Khu vực phục vụ trà được tìm thấy ở góc trên bên tay trái của căn phòng.

Đọc thêm: IELTS Writing Task 1 Maps – Hướng dẫn chiến lược làm bài chi tiết, kèm từ vựng và cấu trúc

Bài mẫu tham khảo

The given pictures compare two proposed plans for a conference room. 

Overall, although facilities equipped in the room are nearly the same, each plan presents a disparate layout. Besides, the room in plan B is designed to accommodate a larger number of people. 

The first similarity between the two plans is in its entrance which is on the top-right hand corner of the rooms. In addition, both floor plans feature three tables placed next to each other in an U-shaped seating arrangement. Chairs in plan A are arranged in the way that all participants face inwards. Plan B, however, can help to maximize the seating capacity since more gaps are left between the tables and an additional row of chairs are set up facing the outer rows. 

After the main entrance in the first layout, there is a white board and a podium situated to the left of it, in the corner. Also, morning tea is served at the rear area and behind the tables. Meanwhile, in plan B, the podium is roughly in the middle of the room, in front of the white board and opposite the table at the back. As for the morning tea area, it can be found on the top left-hand corner. 

(210 words)

[Estimated band 7]

Vocabulary

  1. Disparate (adj): khác hẳn nhau

  2. U-shaped seating arrangement: cách sắp xếp vị trí chỗ ngồi hình chữ “U"

  3. Face inwards: hướng mặt vào trong

  4. Capacity: sức chứa

  5. At the rear area: khu vực ở phía đằng sau

Giải đề thi IELTS Writing Task 2 ngày 18/09/2021

Some experts believe that when a country is already rich, any additional increase in economic wealth does not make its citizens any more satisfied. To what extent do you agree or disagree?

Dàn bài chi tiết

Mở bài

  • Paraphrase lại đề bài (1 câu)

  • Thesis statement (Trả lời trực tiếp câu hỏi của đề bài): Đồng ý hoàn toàn với ý kiến nêu ở đề bài

Thân bài 1

  • Lý do thứ nhất lý giải việc tăng trưởng thêm về kinh tế ở một quốc gia đã giàu có sẵn không làm cho người dân hài lòng thêm

  • Sự hài lòng được mang lại bởi sự giàu lên về kinh tế là có giới hạn

  • Việc tăng thu nhập thường đi đôi với sự sở hữu về của cải vật chất và khi con người đã giàu, họ có đủ tiền để mua một căn nhà lớn hay để chi trả cho các thứ khác như quần áo, thức ăn.

  • Một khi nhu cầu này được đáp ứng, hay nói cách khác đời sống vật chất của con người đã được thoả mãn, có thêm nhiều tiền cũng không giúp con người hài lòng hơn.

Thân bài 2

  • Lý do thứ hai giải thích tại sao đồng ý với ý kiến đề bài

  • Việc giàu có thêm chưa đủ đề làm tăng độ hài lòng của con người vì có nhiều thứ khác mà tiền bạc không thể mua được.

  • Trên thực tế, có nhiều tiền không đồng nghĩa với việc có một sức khỏe tốt. Nhiều người ngày nay vẫn có nguy cơ mắc các bệnh hiểm nghèo mà không thể chữa được dù có tiền hay trang thiết bị y tế hàng đầu.

  • Ngoài ra, con người cũng không thể dùng tiền để đổi lấy tình yêu. Do vậy, nhiều người giàu có vẫn có thể phải sống khốn khổ vì họ không hạnh phúc trong đời sống gia đình hay trong các mối quan hệ.

  • Điều này cho thấy việc tăng thêm độ giàu có trong kinh tế cuối cùng vẫn không mang lại được hạnh phúc cho một số người.

Kết bài

Nêu lại quan điểm: đồng ý với ý kiến đề bài vì sự hài lòng của con người không phụ thuộc hoàn toàn vào độ giàu có. Một khi đời sống vật chất đã đầy đủ, họ cần thêm sức khoẻ và sự hài lòng trong các mối quan hệ để sống hạnh phúc hơn.

Bài mẫu tham khảo

Some experts think that the growth in economic wealth of a rich country does not correlate with any increase in its citizens’ life satisfaction. I totally agree with this opinion and this essay will discuss the reasons for my view.  

First, there is a limit to the satisfaction that economic wealth can bring. In fact, income gains are usually accompanied by material possession. This is to say that people who have money can afford to buy a spacious house and pay for other things such as food and clothing to live comfortably. Thus, those living in rich countries may meet their needs and once the material well-being is already fulfilled, a lot more money no longer contributes to life satisfaction.

In addition, producing more wealth is not sufficient for citizens' life satisfaction to increase as there are things that money cannot buy. In fact, being more wealthy does not always mean having a good health status. To illustrate, people nowadays are prone to some serious health conditions that cannot be cured even with money or first-class medical facilities. Besides, people cannot trade money for love and so, numerous wealthy people can still become miserable because they are not happy in their relationships or family lives, meaning that additional gains in economic development ultimately leaves many people no happier. 

In conclusion, people’s satisfaction does not entirely depend on the wealth of their country. When certain aspects of life are achieved, additional increases in economic wealth will not ensure a higher life-satisfaction, unless people guarantee themselves good health and relationships, which can not be bought with money.

(265 words)

[Estimated band 7]

Vocabulary

  1. Correlate with: tương quan với

  2. Material possession: sự sở hữu của cải, vật chất

  3. Afford (to Verb): có đủ khả năng, điều kiện để…

  4. Spacious (adj): rộng lớn

  5. Well-being (n): trạng thái khỏe mạnh và hạnh phúc

  6. Be prone to: dễ bị tác động, ảnh hưởng bởi một điều tiêu cực

  7. First-class medical facilities: các trang thiết bị y tế hạng nhất, hàng đầu

  8. Miserable (adj): khốn khổ, không hạnh phúc

  9. Guarantee (v): bảo đảm
    Xem thêm các đề thi IELTS Writing và bài mẫu khác tại: Tổng hợp đề thi IELTS Writing 2021 kèm bài mẫu | Cập nhật liên tục

0 Bình luận
Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...