IELTS Writing task 2 topic Changing and Choosing Jobs: Từ vựng, phát triển ý tưởng và bài mẫu

Bài viết giới thiệu về những từ vựng chủ đề Changing and Choosing Jobs và các kiến thức cần thiết để người học vận dụng vào việc phân tích, phát triển ý tưởng và viết bài cho chủ đề này
ielts writing task 2 topic changing and choosing jobs tu vung phat trien y tuong va bai mau

Chủ đề về công việc (Jobs) là một chủ đề thường gặp trong IELTS Writing task 2. Trong chủ đề này, có nhiều khía cạnh mà người ra đề sẽ khai thác để đòi hỏi thí sinh phân tích và đưa ra ý kiến cá nhân. Bài viết sẽ giới thiệu những từ vựng chủ đề Changing and Choosing Jobs và những kiến thức cần thiết để người học có thể áp dụng vào việc phân tích, lên ý tưởng và viết bài viết về chủ đề này trong IELTS Writing task 2.

Key takeaways:

  1. Một số đề bài mẫu trong IELTS Writing task 2 và từ vựng cần thiết chủ đề Changing and Choosing Jobs

  2. Ý tưởng cho các đề bài về việc có nên thay đổi công việc hay chỉ làm một công việc, người trẻ có nên tự do lựa chọn nghề nghiệp hay nên thực tế hơn, ý nghĩa cuộc sống có mất đi nếu con người làm việc mà không có sự hài lòng với công việc

  3. Phân tích và dàn bài mẫu tham khảo cho đề IELTS Writing task 2

Một số đề bài mẫu trong IELTS Writing task 2 - Topic Changing and Choosing Jobs

Đề 1: Some people say that individuals should change jobs during their working life often while others believe that doing the same job has advantages to individuals, companies, and society. Discuss both views and give your opinion.

Đề 2: Some people say young people should be completely free to choose their future job but others think young people must be more realistic in their choice. Discuss both views and give your own opinion.

Đề 3: When a person spends most of his or her time working a job with little job satisfaction, their life loses meaning. To what extent do you agree or disagree?

Các từ vựng cần thiết cho IELTS Writing task 2 - Topic Changing and Choosing Jobs

  •  Job holder: người đi làm

Ví dụ: Job holders in the US disagreed with the new labor law because there was gender discrimination in one provision. 

Dịch nghĩa: Những người đi làm ở Mỹ không đồng tình với luật lao động mới bởi vì có một điều khoản liên quan đến phân biệt giới tính.

  • Company ethos: tính gắn kết trong công ty

Ví dụ: Creating a good working environment where trust is enhanced will increase company ethos.

Dịch nghĩa: Tạo ra một môi trường làm việc tốt, nơi mà niềm tin được nâng cao sẽ giúp tăng tính gắn kết trong công ty

  • Work in tandem with: làm việc nhịp nhàng với nhau

Ví dụ: I want these two groups to work/operate in tandem on this project.

Dịch nghĩa: Tôi muốn hai nhóm này làm việc nhịp nhàng với nhau trong dự án này

  •  Status quo: tình trạng hiện tại

Ví dụ: Some people want to challenge their status quo by doing something different 

Dịch nghĩa: Một số người muốn thách thức tình trạng hiện tại của họ bằng cách làm điều gì đó khác biệt

  •  Allure (n) sự thu hút

Ví dụ: This country has lost its allure as a destination for foreign investment.

Dịch nghĩa: Đất nước đã đánh mất sự thu hút như là một điểm đến của đầu tư nước ngoài.

  •  Sphere (n): lĩnh vực

Ví dụ: Social networks have impacted every sphere of life

Dịch nghĩa: Hệ thống mạng xã hội ảnh hưởng mỗi lĩnh vực của cuộc sống

  •  Inner desire (n): khao khát bên trong

Ví dụ: Some people want to seek for new experience to satisfy their inner desires.

Dịch nghĩa: Một vài người muốn tìm kiếm những trải nghiệm mới để làm hài lòng những trải nghiệm bên trong.

  •  Lucrative (a): kiếm được nhiều tiền

Ví dụ: Marketing is a lucrative job.

Dịch nghĩa: Marketing là một công việc kiếm được nhiều tiền.

  •  Deprivation (n): tình trạng thiếu thốn

Ví dụ: Many children in underdeveloped countries are now living in poverty and deprivation.

Dịch nghĩa: Nhiều đứa trẻ ở các quốc gia kém phát triển đang sống trong nghèo đói và tình trạng thiếu thốn.

  •  Heed (v): chú ý đến một lời khuyên/cảnh báo

Ví dụ: They failed to heed the lessons of history.

Dịch nghĩa: Họ thất bại trong việc chú ý vào các bài học lịch sử.

Brainstorm và phát triển ý tưởng cho một số đề bài IELTS Writing task 2 - Topic Changing and Choosing Jobs

Vấn đề 1: Người đi làm có nên thay đổi công việc của họ hay chỉ làm một công việc. 

  • Lợi ích của việc chỉ làm một công việc đối với cá nhân, doanh nghiệp và xã hội

Cá nhân: có một mức lương ổn định, có cơ hội được thăng tiến trong công việc khi đã làm ở công ty một thời gian

Doanh nghiệp: doanh nghiệp có một lực lượng lao động bền vững, tiết kiệm được chi phí tuyển dụng và đào tạo người mới

Xã hội: Khi phần lớn người lao động hài lòng với những gì họ đang có trong hiện tại, sẽ có ít sự bất đồng hay thất nghiệp, tạo nên sự ổn định trong xã hội.

  • Lợi ích của việc thay đổi công việc với người đi làm

Nhiều sinh viên tốt nghiệp ra trường mà không biết rõ về môi trường làm việc thật sự. Có nhiều người cảm thấy mình không phù hợp sau một khoảng thời gian làm việc.

Sự thay đổi công việc sẽ giúp họ tìm được công việc nào là phù hợp với bản thân mình. Sau một vài sự thay đổi, họ có thể dừng lại với công việc mà mình yêu thích nhất.

Vấn đề 2: Người trẻ có nên thực tế trong việc chọn nghề nghiệp hay tự do theo đuổi những gì mình muốn

  • Lợi ích của việc tự do theo đuổi những gì mình muốn:

Được sống với mong muốn, đam mê của bản thân mình. Được làm những gì người trẻ đam mê sẽ đem đến cho họ hạnh phúc trong cuộc sống. Khi họ được tự do phát triển điểm mạnh, họ có thể tạo ra nguồn thu nhập tốt cho bản thân và tạo giá trị cho xã hội.

  • Lý do người trẻ nên thực tế trong việc chọn lựa nghề nghiệp:

Vì những khủng hoảng về kinh tế và đại dịch Covid-19 trong những năm gần đây, việc có được một thu nhập ổn định và một công việc an toàn trong thời kì khủng hoảng là một ưu tiên quan trọng. Nếu người trẻ làm công việc họ muốn nhưng không đem lại thu nhập, bản thân họ sẽ thất nghiệp và gia đình sẽ gặp khó khăn. Vì vậy, họ cần thực tế hơn, làm một công việc đem lại tiền lương.

Vấn đề 3: Khi một người làm một công việc mà không có sự hài lòng với công việc đó, cuộc sống của họ mất đi ý nghĩa

  • Lý do để đồng tình: Công việc là một điều đi với bản thân mỗi người hằng ngày, nếu không yêu thích công việc, cuộc sống sẽ rất chán chường và mệt mỏi. Mỗi ngày đi làm chỉ mong hết giờ và mong hết tháng để được nhận lương. Nếu mỗi ngày diễn ra lặp đi lặp lại và một người không tìm thấy ý nghĩa với công việc của mình, cuộc sống của họ sẽ rất vô vị và họ sẽ mất đi lý do để sống vui vẻ.

  • Lý do không đồng tình: Bên cạnh công việc, gia đình và những sở thích cá nhân có thể là những thứ quan trọng hơn. Một người có thể làm một công việc mà họ không hài lòng, những tất cả những gì họ cần là mức lương cuối tháng để nuôi con cái. Vì thế, ý nghĩa cuộc sống của họ lúc này là niềm vui, sự phát triển của đứa con thay vì một công việc yêu thích. Bên cạnh đó, có những người cần tiền của công việc hiện tại để nuôi dưỡng đam mê, sở thích của mình ngoài giờ làm việc. Lúc này họ cũng cảm nhận được cuộc sống ý nghĩa là nhờ đam mê này thay vì công việc chính thức của họ.

Phân tích, dàn bài mẫu tham khảo cho đề IELTS Writing task 2

Đề bài:

Some people say that individuals should change jobs during their working life often while others believe that doing the same job has advantages to individuals, companies, and society. Discuss both views and give your opinion.

Phân tích đề bài:

Chủ đề: Changing job

Keywords: individuals, change job, during working life, doing the same job, advantages, 

Dạng bài: Discuss Both Views Essay

Hướng tiếp cận: ở dạng bài này, người viết cần đưa ra ý kiến về hai quan điểm được nêu ra trong đề bài và đưa ra quan điểm cá nhân

Dàn bài:

Introduction:

  • Giới thiệu về hai quan điểm trái ngược nhau: một quan điểm là nên thay đổi công việc trong quá trình làm việc, một quan điểm là một người nên làm một công việc

  • Ý kiến cá nhân: ủng hộ việc thay đổi công việc trong quá trình làm việc

Body 1: 

  • Topic Sentence 1: Việc làm một công việc sẽ mang đến lợi ích cho cá nhân, công ty và xã hội

  • Main ideas: Đối với cá nhân: có công việc ổn định; Đối với công ty: giảm thiểu chi phí, có một lực lượng lao động ổn định; Đối với xã hội: giảm thiểu sự bất mãn trong lực lượng lao động và tỉ lệ thất nghiệp

  • Supporting idea: Đối với cá nhân: không thay đổi công việc giúp cho họ có nguồn thu nhập ổn định để lo cho cuộc sống cá nhân và gia đình; Đối với công ty: công ty không phải tốn chi phí vào việc tuyển dụng và đào tạo nhân viên mới, lực lượng lao động ổn định làm tăng tính tập thể. Đối với xã hội: khi người lao động có công việc ổn định, tức là họ đang hài lòng với những gì mình có, họ sẽ ít nghỉ việc, từ đó giảm được sự bất đồng và tỉ lệ thất nghiệp.

Body 2: 

  • Topic Sentence 2: Thay đổi công việc giúp người đi làm phát triển và tìm được công việc phù hợp nhất

  • Main idea: Người đi làm có thể không biết mình phù hợp với điều gì ngay từ đầu, sự thay đổi tạo cho họ cơ hội được thử, sai và tìm được điều mình muốn.

  • Supporting details: Khi tốt nghiệp, một người trẻ chưa chắc đã tìm được công việc phù hợp vì trước đó họ không có cái nhìn rõ ràng về môi trường làm việc trong quá trình học đại học. Nếu được có cơ hội thay đổi công việc, họ sẽ tìm được đam mê thật sự.

Conclusion: Khẳng định lại một lần nữa rằng mặc dù những lợi ích của việc làm một công việc, người đi làm nên được thay đổi công việc của mình.

Sơ đồ tư duy ý tưởng của bài

image-alt

Bài mẫu tham khảo

Many are of the opinion that job holders should remain in the same job for a long time because this could bring some benefits for individuals, corporations and society. Although there are tangible benefits related to this suggestion, I firmly believe that changing jobs holds a greater value for workers. 

Those who advocate the idea of sticking to the same occupation point out the positive outcomes for all sides involved in doing and managing jobs. To begin with, individuals can have a stable income to support themselves and their families, and they can get a promotion to move up the career ladder if they stay in a position long enough. Besides, companies can save a large sum of money from training and recruiting new employees, as well as increase company ethos by having a stable workforce who can work in tandem with each other for a significant amount of time. In addition, when employees are satisfied with their status quo, there will be less likelihood of worker resentment or subsequent unemployment. In the aggregate, this will create stability in society.

Supporters of changing jobs during a lifetime argue that this decision will help the workers develop and find their most satisfying career path. In fact, many individuals graduate from their university without a full understanding of the actual working environment of their fields. It is common for them to end up realizing they are not suitable for the job after a certain period at the workplace. For example, many bachelor’s degree holders in business often find they can not keep up with the fast pace of the market and stand strongly in the fierce competition in the business environment. Therefore, a shift in occupation can give them an opportunity to discover their passion and follow their true pursuits. After some moves in their career path, they can settle down with one job and build a sound career that fits them later in life.

In conclusion, despite the advantageous impacts of staying in one job to individuals, employers and society, workers should be free to make alterations to their job at some point in their life. Companies and governments should encourage this rather than hinder this progress.

(366 words)

Bài tập vận dụng

Phân tích (xác định chủ đề, keywords, và dạng bài), lập dàn ý và viết bài hoàn thiện cho đề bài sau:

Some people say young people should be completely free to choose their future job but others think young people must be more realistic in their choice.

Discuss both views and give your own opinion.

Đáp án gợi ý: 

Phân tích đề bài:

Chủ đề: Choosing a job

Keywords: young people, free to choose, future job, be more realistic

Dạng bài: Discuss Both Views Essay

Hướng tiếp cận: ở dạng bài này, người viết cần đưa ra ý kiến về hai quan điểm được nêu ra trong đề bài và đưa ra quan điểm cá nhân

Dàn bài:

Introduction:

  • Giới thiệu về hai quan điểm trái ngược nhau: một quan điểm là người trẻ nên được hoàn toàn tự do chọn lựa nghề nghiệp, quan điểm còn lại là họ nên thực tế hơn khi chọn lựa nghề nghiệp

  • Ý kiến cá nhân: ủng hộ việc việc thực tế khi lựa chọn nghề nghiệp

Body 1: 

  • Topic Sentence 1: Việc được hoàn toàn tự do chọn công việc yêu thích sẽ hỗ trợ người trẻ sống với niềm đam mê của mình.

  • Main ideas: Sự tự do trong lựa chọn nghề nghiệp (chẳng hạn như theo đuổi đam mê về nghệ thuật) giúp cho người trẻ tạo ra giá trị cho bản thân và xã hội.

  • Supporting idea: Một số người sinh ra với tài năng không liên quan trực tiếp đến việc kiếm tiền như nghệ thuật. Với những người này, theo đuổi đam mê nghệ thuật có thể khiến cho họ vất vả lúc đầu. Nhưng nếu họ kiên trì và quyết tâm, tác phẩm nghệ thuật sẽ giúp họ thành công và kiếm được nhiều tiền.

Body 2: 

  • Topic Sentence 2: Việc thực tế hơn trong lựa chọn nghề nghiệp giúp cho họ có một sự an toàn trong thời kì bất ổn về kinh tế và ảnh hưởng của đại dịch như Covid-19

  • Main idea: Trường hợp thành công vì các công việc nghệ thuật (không liên quan trực tiếp đến kiếm tiền) khá hiếm và đa phần người trẻ sẽ gặp khó khăn về tài chính nếu không làm một công việc cho họ sự an toàn và ổn định

  • Supporting details: Vì sự bùng nổ của đại dịch Covid-19 và những bất ổn về kinh tế trong gần đây, tỉ lệ thất nghiệp tăng cao. Nếu người trẻ vẫn quyết tâm bám víu vào các công việc không ổn định, họ và gia đình sẽ phải sống trong sự thiếu thốn  trong thời điểm khó khăn. Vì vậy, việc làm một công việc mang tính thực tế cao sẽ giúp họ tồn tại được trong thời điểm này. Sau khi tài chính ổn định, họ có thể chọn làm công việc mình muốn sau này.

Conclusion: Khẳng định lại một lần nữa rằng mặc dù những lợi ích của việc tự do lựa chọn nghề nghiệp, người trẻ nên thực tế khi lựa chọn công việc của mình.

Sơ đồ tư duy ý tưởng của bài

image-alt

Bài mẫu tham khảo

Many are of the opinion that young individuals should be given the freedom to pursue a career rather than just doing a practical job. In my opinion, although the allure of following one’s dream is justifiable in some cases, one must be more pragmatic when choosing jobs concerning their financial status and current economic situations.

On the one hand, choosing what to do after graduating from school can ensure a life of fulfilment and happiness. Many people are born with a talent which is not related directly to earning money but the sphere of arts such as singing, painting or dancing. When they follow this as a serious career path, they can struggle financially at first. However, with perseverance and sheer determination, they could create work that helps them earn a lucrative income and impart value for the general audience. For example, many singers such as Taylor Swift and Ed Sheeran were exposed to singing at an early age and their parents did not inhibit them from developing and following a singing career. Freedom in choosing a job allows these famous figures to create values for themselves and society.

However, the cases mentioned above are rare and most individuals usually struggle to make ends meet if they follow a career that does not bring them a high and secure income. In recent years, economic upheavals and the advent of a global pandemic such as Covid-19 have hastened the change in the global job market, which pushed many workers to the state of unemployment. If young graduates determinedly stick to a job they like but it is unstable, there is a likelihood that these people and their families would live in deprivation during difficult times. Therefore, being more realistic in choosing a job to do will give them a stable source of money to survive, and when their financial state is strong, it is not late to pursue a career that they truly love later in life.

In conclusion, although following the desired occupation will create significant pleasure, it is more preferable to follow a job with high security in times of change. Individuals should heed this advice to prevent personal financial deficiency. 

(363 words)

Tổng kết

Thay đổi công việc và lựa chọn công việc là một chủ đề thông dụng của kỳ thi IELTS Writing task 2. Thông qua bài viết này, tác giả hy vọng rằng người học đã có những từ vựng, ý tưởng cần thiết để luyện tập viết bài cho chủ đề này. Bên cạnh đó, các bài mẫu được cung cấp để người học có thể tham khảo về cách viết, tiếp thu cách dùng câu để phát triển bài viết của riêng mình.

Bạn ước mơ du học, định cư, thăng tiến trong công việc hay đơn giản là muốn cải thiện khả năng tiếng Anh. Hãy bắt đầu hành trình chinh phục mục tiêu với khóa học luyện thi IELTS hôm nay!

Bạn muốn học thêm về nội dung này?

Đặt lịch học 1-1 với Giảng viên tại ZIM để được học sâu hơn về nội dung của bài viết bạn đang đọc. Thời gian linh hoạt và học phí theo buổi

Đánh giá

(0)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...
Tư vấn nhanh
Chat tư vấn
Chat Messenger
1900 2833