Phương trình Mg + HCl: Mg + 2HCl → MgCl₂ + H₂↑, tạo muối magnesium chloride và khí hydrogen.
Hiện tượng: Mg tan dần, có bọt khí không màu thoát ra; nhiệt độ thường, không cần xúc tác.
Phản ứng thế và oxi hóa – khử; Mg là chất khử, ion H⁺ là chất oxi hóa.
Tỉ lệ mol Mg : HCl : MgCl₂ : H₂ = 1 : 2 : 1 : 1.
Mg + HCl | Phương trình, hiện tượng và điều kiện phản ứng
Key takeaways
Khi thả kim loại magnesium (Mg) vào dung dịch hydrochloric acid (HCl), Mg tan dần và xuất hiện bọt khí hydrogen (H₂) không màu. Phản ứng Mg + HCl tạo thành muối magnesium chloride (MgCl₂) và khí H₂ theo phương trình:
Mg + 2HCl → MgCl₂ + H₂↑
Mg đứng trước hydrogen trong dãy hoạt động hóa học nên phản ứng được với dung dịch HCl, giải phóng H₂. Đây là phản ứng thế, đồng thời là phản ứng oxi hóa – khử: Mg nhường electron, còn ion H⁺ nhận electron tạo thành H₂. Bài viết trình bày cách cân bằng phương trình Mg + HCl, hiện tượng, điều kiện phản ứng, cách phân biệt với phản ứng của MgO và Mg(OH)₂ với HCl, cùng các bài tập tính khối lượng muối, thể tích khí và xác định chất dư.
Phương trình Mg + HCl, hiện tượng và điều kiện của phản ứng
Phương trình hóa học đã cân bằng của phản ứng giữa kim loại magnesium và dung dịch hydrochloric acid:
\[\text{Mg} + 2\text{HCl} \rightarrow \text{MgCl}_2 + \text{H}_2\uparrow\]
Trong đó, chất tham gia gồm kim loại magnesium (Mg) và dung dịch hydrochloric acid (HCl); sản phẩm tạo thành là muối magnesium chloride (\(\text{MgCl}_2\)) và khí hydrogen (\(\text{H}_2\)). Hệ số 2 đứng trước HCl là bắt buộc để cân bằng cả nguyên tố hydrogen và chlorine ở hai vế – đây cũng là lỗi học sinh rất hay quên khi viết nhanh phương trình này. [1] [4]
Hiện tượng phản ứng: Mg tan dần, xuất hiện bọt khí hydrogen không màu và dung dịch có thể ấm lên do phản ứng tỏa nhiệt. Mức độ sủi bọt phụ thuộc nồng độ HCl, nhiệt độ và diện tích bề mặt Mg; không phải mọi thí nghiệm đều diễn ra mạnh như nhau.
Điều kiện phản ứng: Mg phản ứng với dung dịch HCl ở nhiệt độ thường, không cần đun nóng hoặc xúc tác. Lớp oxide trên bề mặt Mg có thể làm phản ứng ban đầu chậm hơn.
Nhận biết khí H₂: trong thí nghiệm có giáo viên hướng dẫn, một mẫu khí nhỏ được thu riêng và kiểm tra bằng que đóm đang cháy; hydrogen cháy có thể phát ra tiếng nổ nhỏ. Không đưa ngọn lửa trực tiếp vào dụng cụ đang sinh khí hoặc thử khi khí còn lẫn nhiều không khí.
Xét về phân loại, đây là một phản ứng thế: nguyên tử kim loại Mg đã thay thế vị trí của nguyên tử hydrogen trong phân tử acid để tạo thành muối mới, đồng thời giải phóng hydrogen ở dạng đơn chất khí.
Khả năng phản ứng với acid là một biểu hiện của tính kim loại của Mg.

Lưu ý an toàn: HCl có thể gây tổn thương da, mắt; H₂ dễ cháy. Khi thực hành cần đeo kính bảo hộ, dùng lượng hóa chất theo hướng dẫn và không đậy kín dụng cụ đang sinh khí.
Giải thích phản ứng Mg + HCl: dãy hoạt động hóa học và bản chất oxi hóa – khử
Phản ứng Mg + HCl được vận dụng trong kiến thức về acid và tính theo phương trình hóa học ở KHTN 8; dãy hoạt động hóa học ở KHTN 9; và phản ứng oxi hóa – khử ở Hóa học 10.
Giải thích theo dãy hoạt động hóa học (KHTN 9)
Theo Bài 19: Dãy hoạt động hóa học – KHTN 9 KNTT, kim loại đứng trước hydrogen (H) trong dãy hoạt động hóa học thì tác dụng được với một số dung dịch acid (như HCl, \(\text{H}_2\text{SO}_4 loãng\)), tạo thành muối và giải phóng khí hydrogen; kim loại đứng sau H không giải phóng H₂ từ các acid này trong điều kiện thông thường. Vì Mg đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học (K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au) nên Mg phản ứng được với dung dịch HCl. Ngược lại, đồng (Cu) đứng sau H nên Cu không phản ứng với dung dịch HCl loãng. [2]

Giải thích theo bản chất oxi hóa – khử (Hóa học 10)
Ở mức độ sâu hơn, phản ứng Mg + HCl là một phản ứng oxi hóa – khử. Trong đơn chất Mg, nguyên tử Mg có số oxi hóa 0; sau phản ứng, Mg trong \(\text{MgCl}_2\) có số oxi hóa +2. Như vậy Mg đã nhường electron, số oxi hóa tăng từ 0 lên +2, nên Mg đóng vai trò chất khử. Ngược lại, nguyên tử H trong HCl có số oxi hóa +1; sau phản ứng, H trong khí \(\text{H}_2\) có số oxi hóa 0. H đã nhận electron, số oxi hóa giảm từ +1 xuống 0, nên HCl (cụ thể là ion H⁺) đóng vai trò chất oxi hóa. [3]
Học sinh có thể ôn lại cách xác định chất khử, chất oxi hóa và cân bằng electron trong chuyên đề phản ứng oxi hóa – khử.
Nếu viết dưới dạng phương trình ion thu gọn, bản chất phản ứng càng rõ ràng hơn, vì chỉ có ion \(\text{H}^+\) mới thực sự tham gia phản ứng với Mg, còn ion \(\text{Cl}^-\) đóng vai trò ion khán giả:
\(\text{Mg} + 2\text{H}^+ \rightarrow \text{Mg}^{2+} + \text{H}_2\uparrow\)
Hệ số 2 trước HCl phù hợp với quá trình trao đổi electron: mỗi nguyên tử Mg nhường 2 electron, còn 2 ion H⁺ nhận tổng cộng 2 electron để tạo một phân tử H₂:
\(\mathrm{Mg}\rightarrow\mathrm{Mg}^{2+}+2e^-\)
\(2\mathrm{H}^++2e^-\rightarrow\mathrm{H}_2\)

Phản ứng giữa Mg và dung dịch \(\text{H}_2\text{SO}_4\) loãng cũng diễn ra hoàn toàn tương tự: Mg + \(\text{H}_2\text{SO}_4\) → \(\text{MgSO}_4\) + \(\text{H}_2\)↑. Trong khi đó, các kim loại đứng sau hydrogen như Cu, Ag, Au không giải phóng H₂ từ HCl hay \(\text{H}_2\text{SO}_4\) loãng.
Phân biệt phản ứng của Mg, MgO và \(\text{Mg}(\text{OH})_2\) với dung dịch HCl
Một điểm học sinh rất dễ nhầm lẫn là cho rằng chỉ có kim loại Mg mới phản ứng được với HCl. Thực tế, cả oxide và hydroxide tương ứng của magnesium cũng tác dụng được với HCl, nhưng theo loại phản ứng khác nhau và không sinh khí.
Mg + HCl: phản ứng thế
Mg + 2HCl → \(\text{MgCl}_2\) + \(\text{H}_2\)↑. Đây là phản ứng giữa kim loại với acid, sản phẩm có khí \(\text{H}_2\) thoát ra, Mg bị oxi hóa từ số oxi hóa 0 lên +2.
MgO + HCl: oxide base tác dụng với acid
MgO + 2HCl → \(\text{MgCl}_2\) + \(\text{H}_2\text{O}\). MgO là basic oxide (oxide base), khi tan trong dung dịch HCl không sinh ra khí mà chỉ tạo muối và nước. Hiện tượng quan sát được là chất rắn màu trắng (MgO) tan dần trong dung dịch acid, không có bọt khí.
\(\text{Mg}(\text{OH})_2\) + HCl: phản ứng trung hòa
\(\text{Mg}(\text{OH})_2\) + 2HCl → \(\text{MgCl}_2\) + \(2\text{H}_2\text{O}\). \(\text{Mg}(\text{OH})_2\) là một base không tan (kết tủa trắng), khi tác dụng với lượng HCl đủ xảy ra phản ứng trung hòa: kết tủa trắng \(\text{Mg}(\text{OH})_2\) tan dần trong dung dịch acid cho đến khi hết nếu có đủ HCl, dung dịch thu được trong suốt.
Điểm chung của cả ba phản ứng trên là đều tạo ra muối magnesium chloride (\(\text{MgCl}_2\)), nhưng chỉ phản ứng của kim loại Mg mới sinh ra khí \(\text{H}_2\) – đây chính là dấu hiệu quan trọng nhất để phân biệt ba trường hợp khi làm bài tập nhận biết. [1]
Việc đối chiếu oxide và hydroxide giúp học sinh phân biệt phản ứng sinh khí với phản ứng tạo muối và nước; có thể liên hệ thêm tính chất của sulfuric acid loãng khi so sánh các acid.

Bài tập tính theo phương trình Mg + HCl có đáp án
Phần này tổng hợp 3 dạng bài tập tính theo phương trình Mg + HCl thường gặp nhất, sắp xếp từ cơ bản đến nâng cao, kèm bài tự luyện để học sinh rèn luyện thêm.
Quy ước cho các bài tập: Mg = 24; H = 1; Cl = 35,5. Vì vậy M(MgCl₂) = 95 g/mol. Các phản ứng được coi là xảy ra hoàn toàn, Mg không chứa tạp chất. Thể tích H₂ được tính ở 25 °C, 1 bar với Vₘ ≈ 24,79 L/mol; nếu đề cho điều kiện khác phải dùng thể tích mol phù hợp, không mặc định dùng 22,4 L/mol. [1] [4]

Dạng 1: Tính thể tích \(\text{H}_2\) và khối lượng \(\text{MgCl}_2\)
Đề bài: Cho 3,6 gam Mg tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư. Tính thể tích H₂ ở 25 °C, 1 bar và khối lượng MgCl₂ tạo thành.
Phân tích đề bài: HCl dư nên Mg phản ứng hết. Tính các sản phẩm theo số mol Mg.
Lời giải:
n(Mg) = 3,6 / 24 = 0,15 mol.
Mg + 2HCl → MgCl₂ + H₂↑.
n(H₂) = n(MgCl₂) = n(Mg) = 0,15 mol.
V(H₂) = 0,15 × 24,79 = 3,7185 lít.
m(MgCl₂) = 0,15 × 95 = 14,25 gam.
Bài tự luyện 1: Thu được 1,9832 lít H₂ (25 °C, 1 bar) khi cho Mg phản ứng hoàn toàn với HCl dư. Tính khối lượng Mg đã phản ứng và khối lượng MgCl₂ tạo thành. Đáp số: n(H₂) = 0,08 mol; m(Mg) = 1,92 gam; m(MgCl₂) = 7,6 gam.
Dạng 2: Xác định chất dư và chất thiếu trong phản ứng Mg + HCl
Đề bài: Cho 3,6 gam Mg vào 150 mL dung dịch HCl 1,6 M. Phản ứng xảy ra hoàn toàn. Xác định chất còn dư và tính thể tích H₂ ở 25 °C, 1 bar.
Phân tích đề bài: So sánh n(Mg) với n(HCl)/2 để xác định chất phản ứng hết.
Lời giải:
n(Mg) = 3,6 / 24 = 0,15 mol.
n(HCl) = 0,150 × 1,6 = 0,24 mol.
Mg + 2HCl → MgCl₂ + H₂↑.
n(Mg) = 0,15 mol > n(HCl)/2 = 0,12 mol.
HCl phản ứng hết; Mg còn dư. Tính lượng sản phẩm theo HCl.
n(H₂) = 0,24 / 2 = 0,12 mol.
V(H₂) = 0,12 × 24,79 = 2,9748 lít.
n(Mg dư) = 0,15 − 0,12 = 0,03 mol.
m(Mg dư) = 0,03 × 24 = 0,72 gam.
Bài tự luyện 2: Cho 1,44 gam Mg phản ứng hoàn toàn với 100 mL dung dịch HCl 1,5 M. Tính thể tích H₂ (25 °C, 1 bar) và số mol HCl còn dư. Đáp số: Mg hết; n(H₂) = 0,06 mol; V(H₂) = 1,4874 lít; n(HCl dư) = 0,03 mol.
Dạng 3: Hỗn hợp Mg và kim loại không tác dụng với HCl
Đề bài: Cho 7,2 gam hỗn hợp Mg và Cu vào dung dịch HCl loãng dư. Sau khi phản ứng kết thúc, lọc, rửa và làm khô phần chất rắn không tan, thu được 2,88 gam. Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại và thể tích H₂ ở 25 °C, 1 bar.
Phân tích đề bài: Trong điều kiện bài toán, Cu không phản ứng với HCl loãng; chất rắn không tan là Cu. Mg phản ứng hết và sinh H₂.
Lời giải:
m(Cu) = 2,88 gam.
m(Mg) = 7,2 − 2,88 = 4,32 gam.
%m(Cu) = (2,88 / 7,2) × 100% = 40%.
%m(Mg) = 100% − 40% = 60%.
Mg + 2HCl → MgCl₂ + H₂↑.
n(H₂) = n(Mg) = 4,32 / 24 = 0,18 mol.
V(H₂) = 0,18 × 24,79 = 4,4622 lít.
Bài tự luyện 3: Cho 6 gam hỗn hợp Mg và Cu tác dụng hoàn toàn với HCl loãng dư, thu được 2,9748 lít H₂ (25 °C, 1 bar). Tính phần trăm khối lượng Cu trong hỗn hợp ban đầu. Đáp số: n(Mg) = 0,12 mol; m(Mg) = 2,88 gam; m(Cu) = 3,12 gam; %m(Cu) = 52%.
Quy trình giải bài toán Mg + HCl
Bước 1: Viết và cân bằng phương trình Mg + 2HCl → MgCl₂ + H₂↑.
Bước 2: Đổi dữ kiện về số mol; nếu đề cho cả hai chất, so sánh n(Mg) và n(HCl)/2.
Bước 3: Tính theo chất phản ứng hết: n(H₂) = n(MgCl₂) = n(Mg phản ứng) = n(HCl phản ứng)/2.
Bước 4: Đổi sang khối lượng hoặc thể tích khí, kiểm tra đơn vị và điều kiện nhiệt độ, áp suất.
Những lỗi thường gặp
Viết sai công thức muối (MgCl thay vì \(\text{MgCl}_2\)): Mg có hóa trị II còn Cl có hóa trị I, nên theo quy tắc hóa trị, tỉ lệ số ion Mg²⁺ : Cl⁻ trong muối là 1 : 2. Cách khắc phục là luôn áp dụng quy tắc hóa trị khi lập công thức muối, không viết tắt theo thói quen.
Quên cân bằng hệ số 2 trước HCl: Nhiều học sinh viết Mg + HCl → \(\text{MgCl}_2\) + \(\text{H}_2\) mà không để ý số nguyên tử Cl và H hai vế chưa bằng nhau. Cách khắc phục là sau khi viết sản phẩm, luôn đếm lại số nguyên tử của từng nguyên tố ở hai vế trước khi kết luận phương trình đã cân bằng.
Viết sản phẩm khí là H thay vì \(\text{H}_2\): Trong điều kiện phản ứng đang xét, khí hydrogen sinh ra có công thức phân tử H₂. Cách khắc phục là ghi nhớ các đơn chất khí phổ biến thường gặp ở dạng phân tử đôi như \(\text{H}_2\), \(\text{O}_2\), \(\text{N}_2\), \(\text{Cl}_2\).
Tính toán theo chất dư thay vì chất thiếu: Khi đề cho sẵn số mol cả hai chất mà không nói chất nào dùng dư, học sinh thường mặc định tính theo chất đề cho trước, dẫn đến sai kết quả. Cách khắc phục là luôn so sánh tỉ lệ mol thực tế của hai chất với tỉ lệ hệ số trong phương trình để xác định đúng chất phản ứng hết (chất thiếu) rồi mới tính theo chất đó.
Áp dụng nhầm cho kim loại đứng sau hydrogen: Một số bài cho kim loại như Cu, Ag vào hỗn hợp rồi học sinh vẫn tính luôn cả kim loại đó phản ứng với HCl. Cách khắc phục là luôn kiểm tra vị trí kim loại trong dãy hoạt động hóa học trước khi viết phương trình; kim loại đứng sau H không phản ứng với HCl hay \(\text{H}_2\text{SO}_4\) loãng.
Phản ứng Mg + HCl xảy ra theo phương trình Mg + 2HCl → MgCl₂ + H₂↑. Ở nhiệt độ thường, Mg tan dần, giải phóng khí hydrogen không màu và tỏa nhiệt. Đây là phản ứng thế, đồng thời là phản ứng oxi hóa – khử: Mg nhường electron, còn ion H⁺ nhận electron. Trong ba chất Mg, MgO và Mg(OH)₂, chỉ Mg tác dụng với HCl sinh khí H₂; hai chất còn lại tạo muối MgCl₂ và nước.
Khi giải bài tập, học sinh cần vận dụng đúng tỉ lệ mol Mg : HCl : MgCl₂ : H₂ = 1 : 2 : 1 : 1, xác định chất phản ứng hết và kiểm tra điều kiện tính thể tích khí. Học sinh có thể tiếp tục ôn tập các chuyên đề Khoa học tự nhiên 8 tại ZIM Academy để củng cố kiến thức về acid và tính theo phương trình hóa học.
Nguồn tham khảo
“ Khoa học tự nhiên 8 – Kết nối tri thức với cuộc sống.” Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, https://heid.vn/product/sgk-khoa-hoc-tu-nhien-8-ket-noi-tri-thuc/. Accessed 25 October 2026.
“ Khoa học tự nhiên 9 – Kết nối tri thức với cuộc sống.” Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Accessed 25 October 2026.
“ Hóa học 10 – Kết nối tri thức với cuộc sống.” Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, https://heid.vn/product/sach-giao-khoa-hoa-hoc-10-ket-noi-tri-thuc/. Accessed 25 October 2026.
“ S115: Stoichiometry – Limiting Reagents: Mg + HCl.” University of Colorado Boulder, https://www.colorado.edu/lab/lecture-demo-manual/general-reactions/s115-stoichiometry-limiting-reagents-mg-hcl. Accessed 25 October 2026.

Bình luận - Hỏi đáp