Phương trình CaCO3 + HCl: CaCO₃ + 2HCl → CaCl₂ + CO₂↑ + H₂O.
Điều kiện và hiện tượng: Phản ứng xảy ra ở nhiệt độ thường; CaCO₃ tan dần, xuất hiện bọt khí CO₂ không màu.
Bản chất: Muối carbonate tác dụng với acid tạo muối, khí CO₂ và nước.
Vận dụng bài tập: Tỉ lệ mol CaCO₃ : HCl : CO₂ = 1 : 2 : 1
CaCO3 + HCl | Phương trình, hiện tượng và bài tập
CaCO3 + HCl | Phương trình, hiện tượng và bài tập
Key takeaways
Phản ứng CaCO3 + HCl tạo calcium chloride (CaCl₂), khí CO₂ và nước, khiến đá vôi tan dần và sủi bọt khí. Bài viết trình bày phương trình cân bằng, điều kiện phản ứng, giải thích hiện tượng CaCO₃ tác dụng với HCl, ứng dụng điều chế CO₂ và bài tập tính toán có lời giải.
CaCO₃ + HCl tạo ra chất gì? Phương trình và hiện tượng
CaCO₃ có tác dụng với HCl ở nhiệt độ thường, tạo muối calcium chloride (CaCl₂), khí carbon dioxide (CO₂) và nước. Đá vôi có thành phần chính là calcium carbonate (CaCO₃).
Cân bằng phương trình hoá học:
\[\begin{aligned}\mathrm{CaCO_3}+2\mathrm{HCl}&\rightarrow\mathrm{CaCl_2}\\&\quad+\mathrm{CO_2}\uparrow+\mathrm{H_2O}\end{aligned}\]
Phản ứng CaCO₃ + HCl thuộc loại phản ứng trao đổi giữa muối carbonate và acid. Các nguyên tố không thay đổi số oxi hóa nên đây không phải phản ứng oxi hóa – khử. [1] [2]

Hiện tượng: Mẫu đá vôi tan dần và xuất hiện bọt khí CO₂ không màu. CaCl₂ tan trong dung dịch; nếu đá vôi chứa tạp chất không phản ứng, mẫu có thể còn cặn sau khi CaCO₃ phản ứng hết.
Hệ số cân bằng là 1 : 2 : 1 : 1 : 1: 1 mol CaCO₃ phản ứng vừa đủ với 2 mol HCl, tạo 1 mol CaCl₂, 1 mol CO₂ và 1 mol H₂O.
Điều kiện và bản chất phản ứng CaCO₃ tác dụng với HCl
Điều kiện phản ứng: Cho CaCO₃ tiếp xúc với dung dịch HCl ở nhiệt độ thường, không cần đun nóng hay xúc tác. CaCO₃ hầu như không tan trong nước nhưng tan dần khi phản ứng với acid.
Theo cách biểu diễn phổ thông, muối carbonate tác dụng với acid tạo H₂CO₃ kém bền, sau đó chuyển thành CO₂ và H₂O. Sự thoát khí CO₂ giúp phản ứng tiếp tục xảy ra.
Bản chất phản ứng được thể hiện qua phương trình ion rút gọn (phần kiến thức mở rộng):
\[\begin{aligned}&\mathrm{CaCO_3(s)}+2\mathrm{H^+(aq)}\\&\quad\rightarrow\mathrm{Ca^{2+}(aq)}\\&\qquad+\mathrm{CO_2(g)}+\mathrm{H_2O(l)}\end{aligned}\]
Giữ nguyên CaCO₃ ở dạng chất rắn trong phương trình ion; không tách thành Ca²⁺ và CO₃²⁻ như một chất điện li tan. Ion Cl⁻ không trực tiếp tham gia phản ứng nên được lược bỏ.
Yếu tố ảnh hưởng tốc độ: Với các điều kiện khác như nhau, tăng nồng độ HCl hoặc dùng đá vôi có kích thước nhỏ hơn thường làm phản ứng nhanh hơn. Đây là yếu tố ảnh hưởng tốc độ, không phải điều kiện bắt buộc để phản ứng xảy ra.

Ứng dụng của phản ứng CaCO3 + HCl
Phản ứng giữa đá vôi và dung dịch HCl được dùng để điều chế CO₂ và hỗ trợ nhận biết muối carbonate.
Điều chế khí CO2 trong phòng thí nghiệm
Trong phòng thí nghiệm, cho đá vôi hoặc đá hoa tác dụng với dung dịch HCl loãng trong bình có ống dẫn khí. Có thể thu CO₂ bằng phương pháp đẩy không khí với bình đặt đứng vì CO₂ nặng hơn không khí. [3]

Hình trên minh họa cách thu bằng đẩy nước. Khi cần tính chính xác lượng CO₂ tạo thành, cần lưu ý phần khí hòa tan trong nước và lượng hơi nước lẫn trong khí thu được.
Khi cần làm sạch và làm khô khí, có thể dẫn hỗn hợp qua dung dịch NaHCO₃ để giữ HCl lẫn theo, rồi qua chất hút ẩm phù hợp như H₂SO₄ đặc. Không dùng NaOH hoặc Ca(OH)₂ để làm sạch vì các chất này hấp thụ CO₂.
\[\mathrm{HCl}+\mathrm{NaHCO_3}\rightarrow\mathrm{NaCl}+\mathrm{CO_2}\uparrow+\mathrm{H_2O}\]
Nhận biết muối carbonate và ion carbonate
Nhỏ dung dịch HCl vào mẫu chứa carbonate có thể thấy sủi bọt khí CO₂. Với ion carbonate trong dung dịch, phương trình ion là:
\[\mathrm{CO_3^{2-}}+2\mathrm{H^+}\rightarrow\mathrm{CO_2}\uparrow+\mathrm{H_2O}\]
Hiện tượng sủi bọt với acid chưa đủ để kết luận riêng mẫu là carbonate: hydrogencarbonate cũng giải phóng CO₂. Cần kiểm tra khí sinh ra và kết hợp dữ kiện của mẫu. [3]
Nhận biết khí CO2 bằng nước vôi trong
Dẫn khí sinh ra vào nước vôi trong dư: xuất hiện kết tủa trắng CaCO₃ làm dung dịch vẩn đục. Nếu tiếp tục sục CO₂ dư, kết tủa có thể tan dần do tạo Ca(HCO₃)₂. Chi tiết tại bài CO₂ + Ca(OH)₂.
\[\mathrm{CO_2}+\mathrm{Ca(OH)_2}\rightarrow\mathrm{CaCO_3}\downarrow+\mathrm{H_2O}\]
Các ứng dụng thực tiễn khác
Tẩy cặn thiết bị: Giấm chứa acetic acid (CH₃COOH) hòa tan cặn CaCO₃ theo phản ứng tương tự muối carbonate với acid.
Phân tích hàm lượng: Có thể xác định lượng CaCO₃ trong mẫu đá vôi dựa vào lượng acid đã phản ứng hoặc lượng CO₂ sinh ra, nếu biết và kiểm soát thành phần tạp chất.
Các phản ứng liên quan đến CaCO3, CaCl2 và CO2 thường gặp
Các phương trình sau giúp phân biệt quá trình chuyển CaCO₃ thành CaCl₂, phản ứng của hydrogencarbonate và nhiệt phân đá vôi. [2]
Điều chế CaCl2 từ CaCO3 và các hợp chất của calcium
Từ CaCO₃ (đá vôi):
\[\begin{aligned}\mathrm{CaCO_3}+2\mathrm{HCl}&\rightarrow\mathrm{CaCl_2}\\&\quad+\mathrm{CO_2}\uparrow+\mathrm{H_2O}\end{aligned}\]
Từ CaO (vôi sống):
\[\mathrm{CaO}+2\mathrm{HCl}\rightarrow\mathrm{CaCl_2}+\mathrm{H_2O}\]
Từ Ca(OH)₂ (calcium hydroxide; phần hòa tan tạo nước vôi trong):
\[\mathrm{Ca(OH)_2}+2\mathrm{HCl}\rightarrow\mathrm{CaCl_2}+2\mathrm{H_2O}\]
Từ kim loại Ca:
\[\mathrm{Ca}+2\mathrm{HCl}\rightarrow\mathrm{CaCl_2}+\mathrm{H_2}\uparrow\]
Phản ứng của Ca(HCO3)2 với HCl
Calcium hydrogencarbonate có công thức đúng là Ca(HCO₃)₂. Khi tác dụng với HCl:
\[\begin{aligned}\mathrm{Ca(HCO_3)_2}+2\mathrm{HCl}&\rightarrow\mathrm{CaCl_2}\\&\quad+2\mathrm{CO_2}\uparrow+2\mathrm{H_2O}\end{aligned}\]
Với cùng số mol muối và HCl dư, Ca(HCO₃)₂ tạo lượng CO₂ gấp đôi CaCO₃: 1 mol Ca(HCO₃)₂ tạo 2 mol CO₂, còn 1 mol CaCO₃ tạo 1 mol CO₂.

Phản ứng nhiệt phân đá vôi CaCO₃
\[\mathrm{CaCO_3}\xrightarrow{t^\circ}\mathrm{CaO}+\mathrm{CO_2}\uparrow\]
Nung đá vôi ở nhiệt độ cao tạo vôi sống CaO và khí CO₂. Khác với CaCO₃ + HCl xảy ra ở nhiệt độ thường, phản ứng nhiệt phân cần cung cấp nhiệt.
CaCl₂ + CO₂ và CaCO₃ + H₂ có phản ứng không?
CaCl₂ + CO₂: Sục CO₂ vào dung dịch CaCl₂ đơn thuần ở điều kiện thường không tạo kết tủa CaCO₃. Muốn chuyển CaCl₂ thành CaCO₃, có thể dùng dung dịch Na₂CO₃ cung cấp ion CO₃²⁻.
CaCO₃ + H₂: Không phản ứng ở điều kiện thường. Phản ứng CaCO₃ + HCl tạo CO₂, không tạo H₂; H₂ xuất hiện trong phản ứng của kim loại Ca với HCl.
\[\mathrm{CaCl_2}+\mathrm{Na_2CO_3}\rightarrow\mathrm{CaCO_3}\downarrow+2\mathrm{NaCl}\]
Bài tập tính theo phương trình CaCO3 + HCl
Dùng M(CaCO₃) = 100 g/mol, M(CaCl₂) = 111 g/mol. Thể tích khí trong các bài đo ở 25 °C, 1 bar, với Vₘ = 24,79 L/mol. Ôn lại công thức tính số mol để đổi dữ kiện trước khi tính theo phương trình. [1]
Khi biết lượng cả hai chất, so sánh n(CaCO₃) với n(HCl)/2 để xác định chất phản ứng hết. Nếu HCl dư, n(CO₂) = n(CaCO₃); nếu HCl hết và CaCO₃ dư, n(CO₂) = n(HCl)/2.
Dạng 1: Tính thể tích CO₂ và khối lượng CaCl₂
Bài 1. Cho 10 gam CaCO₃ nguyên chất tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư. Tính thể tích CO₂ thu được ở 25 °C, 1 bar và khối lượng CaCl₂ tạo thành.
Bài 2. Cho 12,5 gam đá vôi chứa 80% CaCO₃ về khối lượng tác dụng với HCl dư để CaCO₃ phản ứng hết. Tạp chất không phản ứng và không tan trong dung dịch. Tính thể tích CO₂ ở 25 °C, 1 bar và khối lượng CaCl₂ tạo thành.
Dạng 2: Xác định chất dư và chất thiếu
Bài 1. Cho 10 gam CaCO₃ tác dụng với 100 mL dung dịch HCl 1,5 M đến khi phản ứng kết thúc. Xác định chất phản ứng hết và tính thể tích CO₂ thu được ở 25 °C, 1 bar.
Bài 2. Cho 25 gam CaCO₃ tác dụng với 500 mL dung dịch HCl 0,8 M đến khi phản ứng kết thúc. Xác định chất phản ứng hết và tính khối lượng CaCl₂ tạo thành.
Dạng 3: Tính theo phương trình khi có hiệu suất
Bài 1. Cho 12 gam CaCO₃ nguyên chất tác dụng với dung dịch HCl dư. Tính thể tích CO₂ thực tế thu được ở 25 °C, 1 bar, biết hiệu suất toàn bộ quá trình tạo và thu khí là 75%.
Bài 2. Cho 12,5 gam đá vôi chứa 80% CaCO₃ về khối lượng tác dụng với HCl dư; tạp chất không phản ứng. Biết hiệu suất toàn bộ quá trình tạo và thu khí là 80%, tính thể tích CO₂ thực tế thu được ở 25 °C, 1 bar.
Các lỗi thường gặp khi giải bài tập CaCO₃ + HCl
Dừng lại ở sản phẩm H₂CO₃
H₂CO₃ kém bền, chuyển thành CO₂ và H₂O. Khi viết phương trình tổng quát, cần ghi các sản phẩm cuối cùng:
\[\begin{aligned}\mathrm{CaCO_3}+2\mathrm{HCl}&\rightarrow\mathrm{CaCl_2}\\&\quad+\mathrm{CO_2}\uparrow+\mathrm{H_2O}\end{aligned}\]
Quên cân bằng hệ số của HCl
Cần đặt hệ số 2 trước HCl; tỉ lệ mol CaCO₃ : HCl là 1 : 2. Không nhầm tỉ lệ hệ số với tỉ lệ khối lượng.
Dùng H₂SO₄ thay HCl
Khi cho H₂SO₄ tác dụng với đá vôi, CaSO₄ ít tan có thể tạo lớp phủ trên bề mặt, cản trở acid tiếp xúc với CaCO₃ và làm phản ứng chậm đi rõ rệt. Vì vậy, HCl loãng phù hợp hơn khi điều chế CO₂ từ đá vôi. [4]
Tính toán số mol theo chất dư thay vì chất thiếu
So sánh số mol chia cho hệ số để tìm chất phản ứng hết, rồi tính lượng sản phẩm theo chất đó. Nếu có hiệu suất, tính lượng lí thuyết trước, sau đó nhân với H/100; không nhầm hiệu suất với độ tinh khiết của mẫu.
Lời giải bài tập CaCO₃ + HCl
Dạng 1: Tính thể tích CO₂ và khối lượng CaCl₂
Bài 1. Trước tiên, cần viết phương trình hóa học của phản ứng giữa đá vôi (\(CaCO_3\)) và acid (\(HCl\)). Dựa vào khối lượng chất phản ứng, tính số mol của \(CaCO_3\), từ đó theo hệ số phương trình để tính số mol khí \(CO_2\) và muối \(CaCl_2\) tạo thành. Cuối cùng, tính thể tích khí ở điều kiện chuẩn và khối lượng muối.
Số mol CaCO₃:
\[n_{\mathrm{CaCO_3}}=\frac{10}{100}=0{,}1\ \mathrm{mol}\]
\[\begin{aligned}\mathrm{CaCO_3}+2\mathrm{HCl}&\rightarrow\mathrm{CaCl_2}\\&\quad+\mathrm{CO_2}\uparrow+\mathrm{H_2O}\end{aligned}\]
\[n_{\mathrm{CO_2}}=n_{\mathrm{CaCO_3}}=0{,}1\ \mathrm{mol}\]
\[n_{\mathrm{CaCl_2}}=n_{\mathrm{CaCO_3}}=0{,}1\ \mathrm{mol}\]
Thể tích khí \(CO_2\) ở điều kiện chuẩn:
\[V_{\mathrm{CO_2}}=0{,}1\times24{,}79=2{,}479\ \mathrm{L}\]
Khối lượng muối \(CaCl_2\):
\[m_{\mathrm{CaCl_2}}=0{,}1\times111=11{,}1\ \mathrm{g}\]
Đáp án: V(CO₂) = 2,479 lít; m(CaCl₂) = 11,1 gam.
Bài 2. Trước tiên, cần tính khối lượng chất nguyên chất \(CaCO_3\) có trong mẫu dựa vào hàm lượng phần trăm cho trước. Dựa vào khối lượng chất phản ứng, tính số mol của \(CaCO_3\), từ đó theo hệ số phương trình để tính số mol khí \(CO_2\) và muối \(CaCl_2\) tạo thành. Cuối cùng, tính thể tích khí ở điều kiện chuẩn và khối lượng muối.
Khối lượng \(CaCO_3\) nguyên chất trong mẫu:
\[m_{\mathrm{CaCO_3}}=\frac{12{,}5\times80}{100}=10\ \mathrm{g}\]
Số mol \(CaCO_3\):
\[n_{\mathrm{CaCO_3}}=\frac{10}{100}=0{,}1\ \mathrm{mol}\]
\[\begin{aligned}\mathrm{CaCO_3}+2\mathrm{HCl}&\rightarrow\mathrm{CaCl_2}\\&\quad+\mathrm{CO_2}\uparrow+\mathrm{H_2O}\end{aligned}\]
\[\begin{aligned}n_{\mathrm{CO_2}}=n_{\mathrm{CaCl_2}}&=n_{\mathrm{CaCO_3}}\\&=0{,}1\ \mathrm{mol}\end{aligned}\]
Thể tích khí \(CO_2\):
\[V_{\mathrm{CO_2}}=0{,}1\times24{,}79=2{,}479\ \mathrm{L}\]
Khối lượng muối \(CaCl_2\):
\[m_{\mathrm{CaCl_2}}=0{,}1\times111=11{,}1\ \mathrm{g}\]
Đáp án: Thể tích khí \(CO_2\) thu được là 2,479 lít và khối lượng muối \(CaCl_2\) tạo thành sau phản ứng là 11,1 gam.
Dạng 2: Xác định chất dư và chất thiếu
Bài 1. Bài toán cho biết lượng của cả hai chất tham gia phản ứng \(CaCO_3\) và \(HCl\) nên cần tính số mol của từng chất để xem chất nào dư, chất nào hết. Dựa vào số mol của chất phản ứng hết, tính theo hệ số phương trình để tìm số mol khí \(CO_2\) và quy đổi ra thể tích ở điều kiện chuẩn.
\[n_{\mathrm{CaCO_3}}=\frac{10}{100}=0{,}1\ \mathrm{mol}\]
\[n_{\mathrm{HCl}}=0{,}1\times1{,}5=0{,}15\ \mathrm{mol}\]
\[\begin{aligned}\mathrm{CaCO_3}+2\mathrm{HCl}&\rightarrow\mathrm{CaCl_2}\\&\quad+\mathrm{CO_2}\uparrow+\mathrm{H_2O}\end{aligned}\]
\[\begin{aligned}\frac{n_{\mathrm{CaCO_3}}}{1}&=\frac{0{,}1}{1}=0{,}1\ \mathrm{mol}\\\frac{n_{\mathrm{HCl}}}{2}&=\frac{0{,}15}{2}=0{,}075\ \mathrm{mol}\end{aligned}\]
Vì 0,075 < 0,1, nên \(HCl\) là chất phản ứng hết và \(CaCO_3\) dư, tính theo số mol \(HCl\).
\[n_{\mathrm{CO_2}}=\frac{n_{\mathrm{HCl}}}{2}=0{,}075\ \mathrm{mol}\]
Thể tích khí \(CO_2\) ở điều kiện chuẩn:
\[V_{\mathrm{CO_2}}=0{,}075\times24{,}79=1{,}85925\ \mathrm{L}\]
Đáp án: Thể tích khí \(CO_2\) thu được ở điều kiện chuẩn là 1,85925 lít.
Bài 2. Bài toán cho khối lượng CaCO₃ và thể tích, nồng độ mol của HCl. Tính số mol từng chất, so sánh tỉ lệ để xác định chất phản ứng hết, rồi tính lượng CaCl₂.
\[n_{\mathrm{CaCO_3}}=\frac{25}{100}=0{,}25\ \mathrm{mol}\]
\[n_{\mathrm{HCl}}=0{,}5\times0{,}8=0{,}4\ \mathrm{mol}\]
\[\begin{aligned}\mathrm{CaCO_3}+2\mathrm{HCl}&\rightarrow\mathrm{CaCl_2}\\&\quad+\mathrm{CO_2}\uparrow+\mathrm{H_2O}\end{aligned}\]
\[\begin{aligned}\frac{n_{\mathrm{CaCO_3}}}{1}&=0{,}25\ \mathrm{mol}\\\frac{n_{\mathrm{HCl}}}{2}&=0{,}2\ \mathrm{mol}\end{aligned}\]
Vì 0,2 < 0,25, nên \(HCl\) là chất phản ứng hết và \(CaCO_3\) dư. Bài toán tính theo số mol \(HCl\).
\[n_{\mathrm{CaCl_2}}=\frac{n_{\mathrm{HCl}}}{2}=0{,}2\ \mathrm{mol}\]
Khối lượng muối \(CaCl_2\):
\[m_{\mathrm{CaCl_2}}=0{,}2\times111=22{,}2\ \mathrm{g}\]
Đáp án: Khối lượng muối \(CaCl_2\) thu được sau phản ứng là 22,2 gam.
Dạng 3: Tính theo phương trình khi có hiệu suất
Bài 1. Tính lượng CO₂ lí thuyết từ 12 gam CaCO₃, sau đó nhân với hiệu suất toàn bộ quá trình là 75%.
Số mol \(CaCO_3\) ban đầu:
\[n_{\mathrm{CaCO_3}}=\frac{12}{100}=0{,}12\ \mathrm{mol}\]
\[\begin{aligned}\mathrm{CaCO_3}+2\mathrm{HCl}&\rightarrow\mathrm{CaCl_2}\\&\quad+\mathrm{CO_2}\uparrow+\mathrm{H_2O}\end{aligned}\]
\[n_{\mathrm{CO_2,LT}}=n_{\mathrm{CaCO_3}}=0{,}12\ \mathrm{mol}\]
Thể tích \(CO_2\) lý thuyết:
\[V_{\mathrm{LT}}=0{,}12\times24{,}79=2{,}9748\ \mathrm{L}\]
\[\begin{aligned}V_{\mathrm{TT}}&=V_{\mathrm{LT}}\times\frac{75}{100}\\&=2{,}9748\times0{,}75\\&=2{,}2311\ \mathrm{L}\end{aligned}\]
Đáp án: Thể tích CO₂ thực tế thu được ở 25 °C, 1 bar là 2,2311 lít.
Bài 2. Trước tiên, cần tính khối lượng chất nguyên chất \(CaCO_3\) có trong mẫu dựa vào hàm lượng phần trăm đã cho. Tiếp theo, tính thể tích khí \(CO_2\) theo lý thuyết và áp dụng hiệu suất để tìm thể tích khí \(CO_2\) thực tế thu được.
Khối lượng \(CaCO_3\):
\[m_{\mathrm{CaCO_3}}=\frac{12{,}5\times80}{100}=10\ \mathrm{g}\]
Số mol \(CaCO_3\):
\[n_{\mathrm{CaCO_3}}=\frac{10}{100}=0{,}1\ \mathrm{mol}\]
\[\begin{aligned}\mathrm{CaCO_3}+2\mathrm{HCl}&\rightarrow\mathrm{CaCl_2}\\&\quad+\mathrm{CO_2}\uparrow+\mathrm{H_2O}\end{aligned}\]
\[n_{\mathrm{CO_2,LT}}=n_{\mathrm{CaCO_3}}=0{,}1\ \mathrm{mol}\]
Số mol CO₂ thực tế thu được:
\[n_{\mathrm{CO_2,TT}}=0{,}1\times\frac{80}{100}=0{,}08\ \mathrm{mol}\]
Thể tích khí \(CO_2\) ở điều kiện chuẩn:
\[V_{\mathrm{CO_2,TT}}=0{,}08\times24{,}79=1{,}9832\ \mathrm{L}\]
Đáp án: Thể tích khí \(CO_2\) thực tế thu được ở điều kiện chuẩn là 1,9832 lít.
Phản ứng CaCO3 + HCl xảy ra ở nhiệt độ thường theo phương trình CaCO₃ + 2HCl → CaCl₂ + CO₂↑ + H₂O, với hiện tượng đá vôi tan dần và sủi bọt khí CO₂ không màu. Khi giải bài tập, học sinh cần ghi nhớ tỉ lệ mol CaCO₃ : HCl = 1 : 2 và xác định chất phản ứng hết để tính lượng sản phẩm. Người học có thể củng cố kiến thức về muối carbonate và tính theo phương trình hóa học tại chuyên mục KHTN 8.
Nguồn tham khảo
“Khoa học tự nhiên 8 – Kết nối tri thức với cuộc sống..” Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam., https://sgk.olm.vn/thu-vien-so/doc-sach/shs-khoa-hoc-tu-nhien.4492018196. Accessed 1 November 2026.
“Hóa học 12 – Kết nối tri thức với cuộc sống..” Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam., https://thlehongphonght.olm.vn/index.php/thu-vien-so/doc-sach/sach.4492861288.4492861288. Accessed 1 November 2026.
“Particles in motion? | Classic chemistry experiments | 11–14 years..” RSC Education., https://edu.rsc.org/states-of-matter/particles-in-motion-classic-chemistry-experiments-11-14-years/421.article. Accessed 1 November 2026.
“Gypsum Overgrowths Passivate Calcite to Acid Attack..” Elsevier, Journal of Colloid and Interface Science, tập 192, số 1, trang 207–214, 1997., https://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S002197979794978X. Accessed 1 November 2026.

Bình luận - Hỏi đáp