Phương trình hóa học: \(\text{FeCl}_3\) + 3NaOH → \(\text{Fe}(\text{OH})_3\)↓ + 3NaCl, tỉ lệ mol 1 : 3 : 1 : 3.
Hiện tượng: xuất hiện kết tủa keo màu nâu đỏ (\(\text{Fe}(\text{OH})_3\)), dung dịch nhạt màu dần.
Bản chất: đây là phản ứng trao đổi giữa muối và base, không phải phản ứng oxi hóa – khử.
Phương trình ion rút gọn: \(\text{Fe}^{3+}\) + \(3\text{OH}^-\) → \(\text{Fe}(\text{OH})_3\)↓, trong đó \(\text{Na}^+\) và \(\text{Cl}^-\) là ion khán giả.
FeCl3 + NaOH | Phương trình và hiện tượng kết tủa nâu đỏ
Key takeaways
Nhỏ từ từ vài giọt dung dịch NaOH trong suốt vào ống nghiệm chứa dung dịch \(\text{FeCl}_3\) - (FeCl3 + NaOH), màu vàng nâu, thu được một lớp kết tủa màu nâu đỏ lắng dần xuống đáy ống nghiệm. Vậy kết tủa đó là chất gì, vì sao phản ứng FeCl3 + NaOH lại tạo ra màu sắc đặc trưng như vậy, và làm thế nào để viết đúng phương trình ion rút gọn của phản ứng này?
Bài viết dưới đây trình bày đầy đủ phương trình hóa học và hiện tượng kết tủa \(\text{Fe}(\text{OH})_3\); giải thích bản chất phản ứng trao đổi; hướng dẫn viết phương trình ion rút gọn; cách dùng NaOH để nhận biết ion \(\text{Fe}^{3+}\); cùng các dạng bài tập tính theo phương trình FeCl3 + NaOH có lời giải chi tiết.
FeCl3 + NaOH tạo ra chất gì? Phương trình hóa học
Khi trộn dung dịch iron(III) chloride (\(\text{FeCl}_3\)) với dung dịch sodium hydroxide (NaOH), hai chất phản ứng trao đổi với nhau tạo thành một hydroxide không tan và một muối tan mới. Phương trình hóa học đã cân bằng của phản ứng:
FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3↓ + 3NaCl

Chất tham gia gồm muối iron(III) chloride (\(\text{FeCl}_3\)) và base tan sodium hydroxide (NaOH); sản phẩm tạo thành là iron(III) hydroxide (\(\text{Fe}(\text{OH})_3\)) – một kết tủa không tan – và muối sodium chloride (NaCl) tan trong nước. Hệ số 3 đứng trước NaOH và trước NaCl là bắt buộc để cân bằng số nguyên tử Cl và nhóm OH ở hai vế; đây cũng là lỗi học sinh rất hay bỏ sót khi viết nhanh phương trình này. Tỉ lệ số mol của phản ứng là 1 : 3 : 1 : 3, nghĩa là cứ 1 mol \(\text{FeCl}_3\) phản ứng vừa đủ với 3 mol NaOH.
Về điều kiện, phản ứng FeCl3 + NaOH xảy ra ngay ở nhiệt độ thường khi trộn hai dung dịch với nhau, không cần đun nóng hay xúc tác. Xét về phân loại, đây là một phản ứng trao đổi (hay phản ứng giữa muối và base): ion kim loại \(\text{Fe}^{3+}\) trong muối đã kết hợp với ion hydroxide \(\text{OH}^-\) từ base để tạo thành hydroxide kết tủa, còn Na⁺ và Cl⁻ vẫn tồn tại dưới dạng ion trong dung dịch, không trực tiếp tham gia quá trình tạo kết tủa.
Cần lưu ý, đây không phải là phản ứng oxi hóa – khử. Trong \(\text{FeCl}_3\), Fe có số oxi hóa +3; trong sản phẩm \(\text{Fe}(\text{OH})_3\), số oxi hóa của Fe vẫn là +3, không hề thay đổi. Tương tự, số oxi hóa của Na (+1) và Cl (−1) cũng được giữ nguyên ở cả hai vế. Vì không có nguyên tố nào thay đổi số oxi hóa nên phản ứng FeCl3 + NaOH thuần túy là một phản ứng trao đổi ion trong dung dịch.
FeCl3 + NaOH tạo kết tủa màu gì? Hiện tượng phản ứng
Trước khi phản ứng, dung dịch \(\text{FeCl}_3\) thường có màu vàng đến vàng nâu, đậm nhạt tùy theo nồng độ của dung dịch. Khi nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào, ngay lập tức xuất hiện kết tủa dạng keo, màu nâu đỏ lơ lửng rồi lắng dần xuống đáy ống nghiệm; đồng thời màu vàng nâu của dung dịch nhạt dần do ion \(\text{Fe}^{3+}\) dần chuyển thành \(\text{Fe}(\text{OH})_3\). Khi ion Fe³⁺ đã kết tủa hết, nếu tiếp tục thêm NaOH dư thì lượng kết tủa \(\text{Fe}(\text{OH})_3\) không tăng thêm và cũng không tan trở lại trong môi trường kiềm dư ở điều kiện thường – đây là điểm khác biệt quan trọng so với một số hydroxide lưỡng tính như \(\text{Al}(\text{OH})_3\).
Một điểm học sinh cần phân biệt rõ là màu sắc kết tủa thay đổi tùy theo ion kim loại ban đầu. Khi nhỏ NaOH vào các dung dịch muối chứa ion kim loại khác nhau, thu được các kết tủa với màu sắc đặc trưng riêng:
\(\text{Fe}^{3+}\) + \(\text{OH}^-\): tạo \(\text{Fe}(\text{OH})_3\) kết tủa nâu đỏ, bền trong không khí.
\(\text{Fe}^{2+}\) + \(\text{OH}^-\): tạo \(\text{Fe}(\text{OH})_2\) kết tủa lục nhạt (trắng xanh), để ngoài không khí sẽ dần chuyển sang màu nâu đỏ do bị oxi hóa thành \(\text{Fe}(\text{OH})_3\).
\(\text{Cu}^{2+}\) + \(\text{OH}^-\): tạo \(\text{Cu}(\text{OH})_2\) kết tủa xanh lam, cũng không tan trong NaOH dư.
Như vậy, màu nâu đỏ là dấu hiệu riêng biệt giúp phân biệt kết tủa của \(\text{Fe}^{3+}\) với kết tủa của \(\text{Fe}^{2+}\) hay \(\text{Cu}^{2+}\) – học sinh cần ghi nhớ chính xác từng màu để tránh nhầm lẫn khi làm bài tập nhận biết.
Phương trình ion rút gọn của FeCl3 + NaOH
Khi \(\text{FeCl}_3\) và NaOH tan trong nước, chúng phân li hoàn toàn thành các ion. Viết đầy đủ các ion có mặt ở hai vế, ta được phương trình ion đầy đủ:
\[\begin{aligned} & \text{Fe}^{3+}+3\text{Cl}^{-}+3\text{Na}^{+}+3\text{OH}^{-}\\ & \rightarrow\text{Fe(OH)}_3\downarrow+3\text{Na}^{+}+3\text{Cl}^{-}\end{aligned}\]
Quan sát kỹ, ion \(\text{Na}^+\) và ion \(\text{Cl}^-\) xuất hiện với số lượng không đổi ở cả hai vế của phương trình – chúng không thực sự tham gia vào quá trình tạo kết tủa nên được gọi là ion khán giả (ion không tham gia trực tiếp). Loại bỏ các ion khán giả này khỏi hai vế, thu được phương trình ion rút gọn:
\(\text{Fe}^{3+} + 3\text{OH}^- \rightarrow \text{Fe(OH)}_3\downarrow\)
Phương trình ion rút gọn cho thấy rõ bản chất thực sự của phản ứng: chỉ có ion \(\text{Fe}^{3+}\) và ion \(\text{OH}^-\) kết hợp trực tiếp với nhau để tạo thành kết tủa \(\text{Fe}(\text{OH})_3\). Dù thay \(\text{FeCl}_3\) bằng một muối iron(III) khác như \(\text{Fe}_2(\text{SO}_4)_3\) hay \(\text{Fe}(\text{NO}_3)_3\), miễn là trong dung dịch có ion \(\text{Fe}^{3+}\) gặp ion \(\text{OH}^-\), phương trình ion rút gọn thu được vẫn hoàn toàn giống nhau. Đây chính là lý do phương trình ion rút gọn được xem là cách biểu diễn bản chất phản ứng một cách tổng quát và chính xác nhất.

Dùng NaOH để nhận biết ion Fe3+
Nhờ tạo ra kết tủa có màu sắc đặc trưng và dễ quan sát, dung dịch NaOH thường được dùng như một thuốc thử để nhận biết sự có mặt của ion \(\text{Fe}^{3+}\) trong dung dịch muối. Cơ sở của phương pháp này chính là phương trình ion rút gọn \(\text{Fe}^{3+}\) + \(3\text{OH}^-\) → \(\text{Fe}(\text{OH})_3\)↓: trong dung dịch muối đơn giản chứa ion \(\text{Fe}^{3+}\), khi thêm đủ NaOH sẽ tạo ra kết tủa keo màu nâu đỏ. Nếu mẫu có axit dư, một phần NaOH bị tiêu thụ để trung hòa axit trước khi kết tủa xuất hiện.
Quy trình nhận biết thường được thực hiện qua các bước: lấy mẫu thử nghi ngờ chứa ion \(\text{Fe}^{3+}\) vào ống nghiệm, nhỏ từ từ vài giọt dung dịch NaOH vào, sau đó quan sát hiện tượng xảy ra. Trong phạm vi các dung dịch đã cho ở đề bài, kết tủa màu nâu đỏ là căn cứ nhận biết ion \(\text{Fe}^{3+}\).
Khi đề bài yêu cầu phân biệt nhiều lọ mất nhãn, cần lưu ý không chỉ dựa vào riêng màu kết tủa mà phải xét toàn bộ dữ kiện đề cho. Chẳng hạn, để phân biệt ba dung dịch \(\text{FeCl}_3\), \(\text{FeCl}_2\) và \(\text{CuCl}_2\), học sinh cần nhỏ NaOH vào từng mẫu rồi so sánh đồng thời cả ba màu kết tủa (nâu đỏ, lục nhạt, xanh lam) thay vì chỉ dựa vào một dấu hiệu đơn lẻ, vì màu sắc có thể bị nhầm lẫn nếu quan sát ở lượng kết tủa quá ít hoặc ánh sáng không đủ rõ.
Tính theo phương trình FeCl3 + NaOH
Các bài toán cơ bản tính theo phương trình \(\text{FeCl}_3\) + NaOH đều dựa trên tỉ lệ mol cố định giữa các chất: \(n_{\mathrm{FeCl}_3}\) : \(n_{\mathrm{NaOH}}\) : \(n_{\mathrm{Fe(OH)}_3}\) : \(n_{\mathrm{NaCl}}\) = 1 : 3 : 1 : 3. Khi đề bài chỉ cho một chất phản ứng hết (chất kia dùng dư), học sinh tính trực tiếp theo số mol của chất đã cho. Khi đề cho đồng thời số mol của cả \(\text{FeCl}_3\) và NaOH, bắt buộc phải so sánh tỉ lệ mol thực tế với tỉ lệ hệ số 1 : 3 để xác định đúng chất phản ứng hết trước khi tính toán.
Ví dụ 1 (một chất dùng dư): Cho dung dịch chứa 9,75 gam FeCl₃ tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư. Tính khối lượng NaOH đã phản ứng và khối lượng kết tủa thu được. Cho Fe = 56; Cl = 35,5; Na = 23; O = 16; H = 1.
Lời giải: M(FeCl₃) = 162,5 g/mol; M(NaOH) = 40 g/mol; M(Fe(OH)₃) = 107 g/mol.
n(FeCl₃) = 9,75 / 162,5 = 0,06 mol.
n(NaOH) = 3 × 0,06 = 0,18 mol.
m(NaOH) = 0,18 × 40 = 7,2 gam.
n(Fe(OH)₃) = 0,06 mol.
m(Fe(OH)₃) = 0,06 × 107 = 6,42 gam.
Ví dụ 2 (xác định chất dư): Cho 0,08 mol FeCl₃ tác dụng với dung dịch chứa 0,18 mol NaOH. Xác định chất còn dư và tính khối lượng kết tủa thu được.
Theo phương trình, 0,08 mol FeCl₃ cần 0,24 mol NaOH, lớn hơn 0,18 mol NaOH đã cho. Vì vậy, NaOH phản ứng hết, FeCl₃ còn dư.
n(Fe(OH)₃) = 0,18 / 3 = 0,06 mol.
m(Fe(OH)₃) = 0,06 × 107 = 6,42 gam.
n(FeCl₃ dư) = 0,08 − 0,06 = 0,02 mol.
m(FeCl₃ dư) = 0,02 × 162,5 = 3,25 gam.
Nếu đề cho hiệu suất H%, khối lượng sản phẩm thực tế bằng khối lượng lý thuyết nhân H/100. Khi tính ngược lượng chất ban đầu từ lượng sản phẩm thực tế, cần chia lượng lý thuyết tương ứng cho H/100.
Bài tập FeCl3 + NaOH có đáp án
Phần này tổng hợp 5 dạng bài tập thường gặp liên quan đến phản ứng \(\text{FeCl}_3\) + NaOH, sắp xếp từ cơ bản đến nâng cao.
Dạng 1: Hoàn thành và cân bằng phương trình
Đề bài: Hoàn thành và cân bằng các phương trình hóa học sau: a) \(\text{FeCl}_3\) + NaOH → ? ; b) \(\text{Fe}_2(\text{SO}_4)_3\) + NaOH → ?
Lời giải:
a) \(\text{FeCl}_3\) + 3NaOH → \(\text{Fe}(\text{OH})_3\)↓ + 3NaCl.
b) \(\text{Fe}_2(\text{SO}_4)_3\) + 6NaOH → \(2\text{Fe}(\text{OH})_3\)↓ + \(3\text{Na}_2\text{SO}_4\). Do phân tử \(\text{Fe}_2(\text{SO}_4)_3\) chứa 2 nguyên tử Fe nên cần 2 phân tử \(\text{Fe}(\text{OH})_3\) ở sản phẩm, kéo theo hệ số NaOH phải nhân đôi so với trường hợp \(\text{FeCl}_3\) (6 thay vì 3).
Dạng 2: Giải thích hiện tượng khi thêm NaOH dư
Đề bài: Học sinh nhận xét: “Sau khi Fe³⁺ đã kết tủa hết, thêm NaOH dư sẽ làm kết tủa nâu đỏ tan trở lại”. Nhận xét này có đúng ở điều kiện thường không? Giải thích.
Lời giải: Nhận xét không đúng. Kết tủa Fe(OH)₃ màu nâu đỏ không tan trong dung dịch NaOH dư ở điều kiện thường. Khi Fe³⁺ đã kết tủa hết, thêm NaOH không làm tăng lượng kết tủa và cũng không làm kết tủa tan trở lại.
Dạng 3: Viết phương trình ion rút gọn
Đề bài: Một lời giải viết phương trình ion rút gọn là Fe³⁺ + 3OH⁻ + 3Na⁺ → Fe(OH)₃↓ + 3Na⁺. Hãy sửa phương trình và giải thích vì sao Na⁺, Cl⁻ không xuất hiện trong phương trình ion rút gọn của phản ứng NaOH + FeCl3.
Lời giải: Na⁺ xuất hiện giống nhau ở hai vế nên phải được lược bỏ; Cl⁻ cũng là ion không trực tiếp tham gia quá trình kết tủa. Phương trình ion rút gọn:
Fe³⁺ + 3OH⁻ → Fe(OH)₃↓.
Dạng 4: Nhận biết ion Fe³⁺
Đề bài: Ba mẫu A, B, C chứa riêng biệt FeCl₃, CuCl₂, NaCl. Khi thêm NaOH, mẫu A tạo kết tủa xanh lam, mẫu B không xuất hiện kết tủa, mẫu C tạo kết tủa nâu đỏ. Xác định từng mẫu và viết phương trình phản ứng.
Lời giải: A là CuCl₂; B là NaCl; C là FeCl₃. NaCl không tạo kết tủa với NaOH trong điều kiện xét.
CuCl₂ + 2NaOH → Cu(OH)₂↓ + 2NaCl.
FeCl₃ + 3NaOH → Fe(OH)₃↓ + 3NaCl.
Dạng 5: Tính khối lượng kết tủa và chất dư
Đề bài: Trộn 150 mL dung dịch FeCl₃ 0,4 M với 200 mL dung dịch NaOH 0,75 M. Phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính khối lượng kết tủa và khối lượng FeCl₃ còn dư. Sử dụng nguyên tử khối như ví dụ 1.
Lời giải:
n(FeCl₃) = 0,150 × 0,4 = 0,06 mol.
n(NaOH) = 0,200 × 0,75 = 0,15 mol.
Để phản ứng hết 0,06 mol FeCl₃ cần 0,18 mol NaOH. Do chỉ có 0,15 mol NaOH nên NaOH phản ứng hết; FeCl₃ còn dư.
n(Fe(OH)₃) = 0,15 / 3 = 0,05 mol.
m(Fe(OH)₃) = 0,05 × 107 = 5,35 gam.
n(FeCl₃ dư) = 0,06 − 0,05 = 0,01 mol.
m(FeCl₃ dư) = 0,01 × 162,5 = 1,625 gam.
Kết luận: Thu được 5,35 gam kết tủa Fe(OH)₃ và còn dư 1,625 gam FeCl₃.
Những lỗi thường gặp
Viết Fe(OH)2 thay cho Fe(OH)3
Fe trong \(\text{FeCl}_3\) có hóa trị III nên hydroxide tạo thành phải là \(\text{Fe}(\text{OH})_3\), không phải \(\text{Fe}(\text{OH})_2\) (chỉ tạo ra khi chất đầu là muối Fe(II) như \(\text{FeCl}_2\)). Cách khắc phục là luôn kiểm tra hóa trị của Fe trong công thức muối ban đầu trước khi viết công thức hydroxide sản phẩm.
Quên hệ số 3 trước NaOH và NaCl
Nhiều học sinh viết \(\text{FeCl}_3\) + NaOH → \(\text{Fe}(\text{OH})_3\) + NaCl mà không để ý số nguyên tử Cl và nhóm OH hai vế chưa bằng nhau. Cách khắc phục là sau khi viết sản phẩm, luôn đếm lại số nguyên tử của từng nguyên tố ở hai vế trước khi kết luận phương trình đã cân bằng.
Ghi sai màu kết tủa
Học sinh dễ nhầm màu nâu đỏ của \(\text{Fe}(\text{OH})_3\) với màu xanh lam của \(\text{Cu}(\text{OH})_2\) hoặc màu lục nhạt của \(\text{Fe}(\text{OH})_2\). Cách khắc phục là học thuộc chính xác từng cặp ion – màu kết tủa và liên hệ với phần so sánh màu sắc đã trình bày ở trên.
Cho rằng đây là phản ứng oxi hóa – khử
Vì phản ứng liên quan đến kim loại Fe nên một số học sinh mặc định đây là phản ứng oxi hóa – khử. Cách khắc phục là kiểm tra số oxi hóa của Fe, Na, Cl ở cả hai vế; vì không có nguyên tố nào thay đổi số oxi hóa nên đây chỉ là phản ứng trao đổi.
Viết Na+ hoặc Cl- vào phương trình ion rút gọn
Đây là lỗi phổ biến khi mới học phần phương trình ion. Cách khắc phục là luôn kiểm tra số lượng từng ion ở hai vế của phương trình ion đầy đủ; ion nào có số lượng không đổi ở cả hai vế (ion khán giả) thì phải loại bỏ hoàn toàn khỏi phương trình ion rút gọn.
Tính toán theo chất dư thay vì chất thiếu
Khi đề cho sẵn số mol của cả \(\text{FeCl}_3\) và NaOH mà không nói rõ chất nào dư, học sinh thường mặc định tính theo chất đề cho trước, dẫn đến sai kết quả. Cách khắc phục là luôn so sánh tỉ lệ mol thực tế của hai chất với tỉ lệ hệ số 1 : 3 trong phương trình để xác định đúng chất phản ứng hết rồi mới tính toán.
Phản ứng FeCl₃ + 3NaOH → Fe(OH)₃↓ + 3NaCl là phản ứng trao đổi giữa muối và base, tạo kết tủa keo màu nâu đỏ và không làm thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố. Phương trình ion rút gọn Fe³⁺ + 3OH⁻ → Fe(OH)₃↓ thể hiện bản chất của phản ứng; Na⁺ và Cl⁻ là các ion không trực tiếp tham gia quá trình tạo kết tủa.
Dấu hiệu kết tủa nâu đỏ là cơ sở nhận biết ion Fe³⁺ trong các bài tập hóa học. Khi giải bài tập FeCl3 + NaOH, học sinh cần cân bằng đúng hệ số 1 : 3 : 1 : 3 và so sánh số mol để xác định chất phản ứng hết trước khi tính toán. Để củng cố kiến thức về kim loại chuyển tiếp và phản ứng nhận biết ion, học sinh có thể tham khảo các chuyên đề Hóa học 12 tại ZIM Academy.
Nguồn tham khảo
“Hóa học 12 – Kết nối tri thức với cuộc sống.” Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, https://heid.vn/product/sach-giao-khoa-hoa-hoc-12-ket-noi-tri-thuc/. Accessed 25 October 2026.

Bình luận - Hỏi đáp