Những ý tưởng và từ vựng từ sách “21 bài học cho thế kỷ 21” và cách áp dụng vào IELTS Speaking

Trích những ý tưởng và từ vựng đi kèm từ sách “21 bài học cho thế kỷ 21” của Yuval Noah Harari và áp dụng vào IELTS Speaking Part 3.
Published on
nhung-y-tuong-va-tu-vung-tu-sach-21-bai-hoc-cho-the-ky-21-va-cach-ap-dung-vao-ielts-speaking

Giáo dục là một chủ đề thông dụng trong IELTS Speaking Part 3. Việc đưa ra những ý tưởng để đánh giá các khía cạnh về giáo dục không phải là một việc dễ dàng. Thí sinh thường cảm thấy khó khăn khi được hỏi về chủ đề giáo dục cũng như tương lai của giao dục trong IELTS Speaking Part 3. Để người đọc có thể được trang bị tốt những ý tưởng và từ vựng hay, độc đáo, bài viết này sẽ trích dẫn những câu lấy ra từ chương “Education” của cuốn sách 21 bài học cho thế kỷ 21 (21 lessons for the 21st century) viết bởi tác giả Yuval Noah Harari (Tác giả của chuỗi sách Sapiens nổi tiếng).

Key takeaways

  • Những ý tưởng được trích ra từ sách về giáo dục và tương lai của giáo dục: trong tương lai học máy và công nghệ robot sẽ thay đổi gần như mọi ngành nghề; các trường đại học trong tương lai nên giảm bớt các kỹ năng thiên về kỹ thuật và nhấn mạnh vào kĩ năng sống chung; Để chuẩn bị cho học sinh, tốt hơn hết giáo viên nên chuyển sang dạy “bốn chữ C”, tức là tư duy phản biện, giao tiếp, hợp tác và sáng tạo (critical thinking, communication, collaboration and creativity)

  • Ứng dụng các ý tưởng này vào việc trả lời IELTS Speaking part 3 chủ đề Education.

  • Giải thích từ vựng đi kèm từ các ý tưởng này. Quan trọng nhất là các từ vựng như: machine learning, safe bet, timeless wisdom, outdated bias, mortality, reinvent.

Những ý tưởng được trích ra từ sách về giao dục và tương lai của giáo dục

  1. Machine learning and robotics might change almost every line of work: Học máy và công nghệ robot sẽ thay đổi gần như mọi ngành nghề.

  2. In the past, the world changed slowly, so it was a relatively safe bet to follow the adults, they knew the world quite well. But the twenty first century is going to be different. Due to the growing pace of change one can never be certain whether what the adults are telling is timeless wisdom or outdated bias.

Trong quá khứ, vì thế giới thay đổi chậm chạp, nghe theo người lớn là một lựa chọn tương đối an toàn vì họ biết về thế giới khá rõ. Nhưng thế kỷ 21 sẽ khác. Tốc độ thay đổi ngày càng tăng nên bạn không bao giờ dám chắc liệu những gì người lớn đang nói với mình là những lời khôn ngoan muôn thuở hay chỉ là các thiên kiến đã lỗi thời.

  1. I think in the future colleges should downplay technical skills and emphasize general-purpose life skills

Các trường đại học trong tương lai nên giảm bớt các kỹ năng thiên về kỹ thuật và nhấn mạnh vào kĩ năng sống nói chung. 

  1. AI is now beginning to outperform human more and more. For example, self-driving vehicles could provide people with much better transport services, and in particular reduce mortality from traffic accidents.

AI giờ đây đang bắt đầu vượt qua con người. Chẳng hạn như xe tự lái có thể cung cấp cho con người dịch vụ giao thông tốt hơn nhiều, và đặc biệt là giảm tỉ lệ tử vọng từ các tai nạn giao thông.

  1. Teachers to switch to teaching ‘the four C2 – critical thinking, communication, collaboration and creativity’. In order to keep up with the world of 2050, students will need to reinvent themselves again and again.

Giáo viên nên chuyển sang dạy “bốn chữ C”, tức là tư duy phản biện, giao tiếp, hợp tác và sáng tạo. Để bắt kịp với thế giới năm 2050, học sinh sẽ cần phải liên tục tự đổi mới mình.

Ứng dụng các ý tưởng này vào việc trả lời câu hỏi IELTS Speaking Part 3

  1. Do you think science subjects are more useful than arts subjects?

Bạn có nghĩ học các môn khoa học sẽ có lợi hơn các môn nghệ thuật?

Yes, I totally agree. In the future, some skills science subjects teach such as writing computer code in C++, understanding algorithms and how robotics work will become more popular. One can hope to earn a well-paying job thanks to the understanding about science rather than literature, painting or singing. As machine learning and robotics might change almost every line of work, learning science subjects will give students a head start on the future job competition.

Bản dịch: Vâng, tôi hoàn toàn đồng ý. Trong tương lai, một số kĩ năng mà các môn khoa học dạy như viết code trên máy tính bằng lập trình C++, hiểu được các thuật toán và cách robot hoạt động sẽ trở nên phổ biến hơn. Một người có thể hy vọng kiếm được một công việc với mức lương hậu hĩnh nhờ vào hiểu biết về khoa học hơn là văn, vẽ hay hát. Bởi vì học máy và công nghệ robot sẽ thay đổi gần như mọi ngành nghề, học những môn khoa học sẽ cho học sinh lợi thế cho cuộc cạnh tranh về công việc trong tương lai.

  1. Are students mature enough to choose what to study themselves or should their parents decide for them?

Học sinh có đủ trưởng thành để tự chọn cái mình cần học hay ba mẹ nên quyết định giúp chúng?

In the past, the world changed slowly, so it was a relatively safe bet to follow the adults, they knew the world quite well. But the twenty first century is going to be different. Due to the growing pace of change one can never be certain whether what the adults are telling is timeless wisdom or outdated bias. Therefore, we should teach the children the skills to decide by themselves instead of just following the advice of their parents.

Bản dịch: Trong quá khứ, vì thế giới thay đổi chậm chạp, nghe theo người lớn là một lựa chọn tương đối an toàn vì họ biết về thế giới khá rõ. Nhưng thế kỷ 21 sẽ khác. Tốc độ thay đổi ngày càng tăng nên bạn không bao giờ dám chắc liệu những gì người lớn đang nói với mình là những lời khôn ngoan muôn thuở hay chỉ là các thiên kiến đã lỗi thời. Vì thế, chúng ta nên dạy đứa trẻ kĩ năng tự quyết định thay vì chỉ theo lời khuyên của ba mẹ.

  1. In your country, does having a university education help you into a better career?

Ở đất nước của bạn, được học đại học có giúp bạn có sự nghiệp tốt hơn?

Certainly, it is. But having a university bachelor is just a baseline for success. After graduating from university, one needs to strive to learn practical skills to have good career prospects. This is because in Vietnam, there are many problems in public universities which usually focus on theories and impractical knowledge. I think in the future colleges should downplay technical skills and emphasize general-purpose life skills to prepare the students better for their future.

Bản dịch: Chắc chắn rồi, tuy nhiên việc có bằng đại học chỉ là nền tảng cho thành công. Sau khi tốt nghiệp đại học, một người cần học những kĩ năng thực tế để có viễn cảnh nghề nghiệp tốt. Bởi vì ở Việt Nam, có rất nhiều vấn đề ở các trường công nơi mà họ thường tập trung vào lý thuyết và những kiến thức phi thực tế. Tôi nghĩ rằng các trường đại học trong tương lai nên giảm bớt các kỹ năng thiên về kỹ thuật và nhấn mạnh vào kĩ năng sống chung để chuẩn bị cho sinh viên tốt hơn trong tương lai của chúng.

  1. How can teachers prepare for students for the future full of uncertainties?

Làm thế nào để giáo viên có thể chuẩn bị cho học sinh cho một tương lai bất định?

So we are on a verge of an upcoming upheaval. AI is now beginning to outperform human more and more. For example, self-driving vehicles could provide people with much better transport services, and in particular reduce mortality from traffic accidents. That means many drivers are likely to lose their jobs soon. That can happen to many jobs in different fields. Therefore, in oder to prepare for students, it is better for teachers to switch to teaching ‘the four C2 – critical thinking, communication, collaboration and creativity’. In order to keep up with the world of 2050, students will need to reinvent themselves again and again.

Bản dịch: Chúng ta đang mấp mé ở một cuộc khủng hoảng sắp đến. AI giờ đây đang bắt đầu vượt qua con người. Chẳng hạn như xe tự lái có thể cung cấp cho con người dịch vụ giao thông tốt hơn nhiều, và đặc biệt là giảm tỉ lệ tử vọng từ các tai nạn giao thông. Điều này có nghĩa là những người như lái xe có thể sẽ sớm bị mất việc làm. Điều này có thể xảy ra ở nhiều ngành khác nhau. Vì vậy, để chuẩn bị cho học sinh, tốt hơn hết giáo viên nên chuyển sang dạy “bốn chữ C”, tức là tư duy phản biện, giao tiếp, hợp tác và sáng tạo. Để bắt kịp với thế giới năm 2050, bạn sẽ cần phải liên tục tự đổi mới mình.

Các từ vựng cần lưu ý

  1. Machine learning: branch of artificial intelligence (AI) and computer science which focuses on the use of data and algorithms to imitate the way that humans learn, gradually improving its accuracy.

Dịch nghĩa: Học máy: là một nhánh của trí thông minh nhân tạo (AI) và khoa học máy tính, tập trung vào việc sử dụng dữ liệu và thuật toán để bắt chước cách mà con người học, dần cải thiện độ chính xác của máy.

Ví dụ: In the future, machine learning will become a useful subject for students.

Dịch nghĩa: Trong tương lai, học máy sẽ trở thành một môn học hữu ích cho học sinh.

  1. Be a safe bet: to be something that you are certain will happen

Dịch nghĩa: chắc chắn điều gì đó sẽ xảy ra

Ví dụ: It's a safe bet (that) Martin will be the last to arrive.

Dịch nghĩa: Chắc chắn là Martin sẽ là người đến cuối cùng.

  1. timeless wisdom: the ability to use your knowledge and experience to make good decisions and judgments, which does not change as the years go past.

Dịch nghĩa: khả năng sử dụng kiến thức và kinh nghiệm để đưa ra quyết định và nhận định đúng, điều mà không thay đổi qua thời gian.

Ví dụ: In the village, he is famous for providing the young with timeless wisdom.

Dịch nghĩa: Trong ngôi làng, anh ấy nổi tiếng về việc đưa cho người trẻ những kiến thức và kinh nghiệm đúng, mà không thay đổi qua thời gian.

  1. outdated bias: the fact of preferring a particular subject or thing that is no longer useful or modern.

Dịch nghĩa: Những ý kiến thiên về một vật hay một điều cụ thể nào đó, không còn hữu ích hay hiện đại.

Ví dụ: All the things his parents told him are outdated bias about people and life.

Dịch nghĩa: Tất cả những điều mà bố mẹ nói với anh ấy đều là những thiên kiến lỗi thời về con người và cuộc sống.

  1. mortality: the number of deaths within a particular society and within a particular period of time.

Dịch nghĩa: số lượng tử vong

Ví dụ: Infant mortality is much higher in the poorest areas of the city.

Dịch nghĩa: Số lượng tử vong của trẻ sơ sinh thì cao hơn ở những khu vực nghèo nhất của thành phố.

  1. Reinvent:  to change someone or something so much that the person or thing seems completely new

Dịch nghĩa: cải tiến, tái tạo lại

Ví dụ: He promised to reinvent government if elected.

Dịch nghĩa: Ông ấy hứa sẽ cải tiến lại chính phủ nếu được bầu.

Bảng tổng kết các từ vựng

image-alt

Bài tập đi kèm các từ vựng này

Hoàn thành câu sau bằng các từ cho sẵn

  • Machine learning

  • a safe bet

  • timeless wisdom

  • outdated bias

  • mortality

  • Reinvent

1.     Due to better nutrition, infants __________ decreased substantially in some countries of Africa.

2.     It is _______ that Mary will win the first prize of the competition.

3.     I believe the lessons my grandmother taught me were _______ that help me overcome many difficulties in life.

4.     We must ______ the way we run the business to keep up with the ever-changing world.

5.     Don’t let the _________ of other people stop you from what you want to do in your future.

6.     His research contributed greatly to the field of _________, allowing computers to outperform human in the future.

Đáp án:

1.     mortality

2.     a safe bet

3.     timeless wisdom

4.     reinvent

5.     outdated bias

6.     machine learning

Với những từ vựng và ý tưởng đúc kết từ quyển sách 21 bài học cho thế kỷ 21, tác giả hy vọng rằng đã cung cấp được cho người học lượng kiến thức và từ vựng cần thiết để chinh phục chủ đề Education trong IELTS Speaking Part 3.

0 Bình luận
(0)
Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...