Phrasal verb “Go down” | Phân biệt với “Come down”

Dưới đây sẽ là bài viết giới thiệu chi tiết cho các thí sinh về định nghĩa, cách sử dụng của “go down” và sự khác biệt của nó với “come down”.
phrasal verb go down phan biet voi come down

Key Takeaways:

Phrasal verb “go down” thường được sử dụng trong câu với ý nghĩa chính là dịch chuyển theo hướng đi xuống.

Một số ý nghĩa khác của “go down”

  • Được ghi chép, nhớ theo một cách cụ thể nào đó

  • Bị hạ gục hoặc thua cuộc

  • Bị bỏ tù

  • Một sự kiện hoặc một hành động phạm tôi diễn ra

  • Được tiếp nhận bởi khán giả

Cách sử dụng “go down” trong câu

  • Go down to something

  • Go down + N

  • Go down well, bad,...

Phân biệt “go down” với “come down”:  cả 2 cụm động từ đều có ý nghĩa tương tự nhau nhưng chúng lại được sử dụng ở 2 ngữ cảnh khác nhau

Chắc hẳn các thí sinh đã từng gặp cụm từ “go down” trong tiếng Anh viết hay trong giao tiếp. Không chỉ có mang nghĩa đen là “đi xuống” mà “go down” còn có những ý nghĩa bóng khác mà các thí sinh nên chú ý để vận dụng một cách thuần thục trong giao tiếp và trong các phần thi IELTS Speaking. Vậy “go down” là gì và ứng dụng của nó như thế nào?

Go down là gì

Go down là gì?

“Go down” là 1 phrasal verb có động từ chính là “go” kết hợp với 1 trạng từ đi kèm “down” để bổ nghĩa cho động từ chính của nó. Động từ “go” mang ý nghĩa là dịch chuyển trước hoặc sau, chưa bộc lộ rõ ý nghĩa thì sau khi kết hợp với trạng từ “down” thì người đọc có thể hiểu rõ về trạng thái của cụm động từ này: dịch chuyển xuống.

Phrasal verb “go down” thường được sử dụng trong câu với ý nghĩa chính là dịch chuyển theo hướng đi xuống.

Phiên âm “go down”: /gəʊ daʊn/

Ví dụ go down

Ví dụ: The stock market went down and the VN-Index reached 900 just after 3 months from the top. (Dịch: Thị trường chứng khoán đi xuống sâu và chỉ số VN-Index đạt ngưỡng 900 điểm chỉ sau 3 tháng bắt đầu từ đỉnh.)

Theo từ điển Cambridge Dictionary, “go down” còn mang ý nghĩa:

  1. Được ghi chép, nhớ theo một cách cụ thể nào đó (to be remembered or recorded in a particular way)

Ví dụ: The video goes down as one of the most important pieces of evidence for the case. (Video này được xem là một trong những bằng chứng quan trọng nhất cho vụ án.)

  1. Bị hạ gục hoặc thua cuộc (to lose or be defeated)

Ví dụ: Portugal football team rarely go down without Ronaldo (Đội bóng đá Bồ Đào Nha rất ít khi bị đánh bại nếu có cầu thủ Ronaldo trong đội hình)

  1. Bị bỏ tù (to be put in prison)

Ví dụ: His father went down 3 years because of manslaughter (Bố của anh ấy  đã bị bắt vào tù trong 3 năm vì tội danh ngộ sát)

  1. Một sự kiện hoặc một hành động phạm tôi diễn ra (If an event such as a crime or a deal goes down, it happens)

Ví dụ: World Cup 2022 will go down his winter (Kỳ World Cup năm 2022 sẽ được diễn ra vào mùa đông)

  1. Được tiếp nhận bởi khán giả

Ví dụ: Her performance doesn’t go down well with the judges. (Màn trình diễn của cô ấy không được lòng giám khảo cho lắm.)

Cách sử dụng “go down” trong câu

Sau go down, thí sinh có thể sử dụng danh từ hoặc tính từ. Một số cấu trúc đi kèm với “go down” thường được sử dụng là:

Go down to something

Ví dụ: The statistic this month went down to a lower level compared to last month (Số liệu của tháng này giảm xuống đáng kể, đạt một mức thấp hơn so với tháng trước)

Go down + N

Ví dụ: The plane went down the sea in just 3 minutes (Chiếc máy bay lao thẳng xuống biển trong vòng đúng 3 phút)

Go down well, bad,...

Ví dụ: The performance of this player to day must go down well or he will be suspended next match (Màn trình diễn của cầu thủ này hôm nay phải tốt, làm hài lòng khác giả nếu anh ấy không muốn bị đình chỉ khỏi trận đấu tiếp theo)

Cách sử dụng “go down” trong câu

Phân biệt “go down” với “come down”

Trong một vài trường hợp, thí sinh rất có thể nhầm lẫn giữa “go down” và “come down”. Chỉ cần thay đổi một từ trong phrasal verb của, ý nghĩa của cụm động từ sẽ thay đổi hoàn toàn. Tuy nhiên, đối với trường hợp này, cả 2 cụm động từ đều có ý nghĩa tương tự nhau nhưng chúng lại được sử dụng ở 2 ngữ cảnh khác nhau.

Trong khi “go down” thể hiện ý nghĩa gốc là diễn tả hành động chuyển xuống một cấp độ hay địa điểm thấp hơn thì “come down” diễn tả sự leo xuống, đi xuống, hạ xuống của một sự vật, sự việc. Cụ thể, ý nghĩa của 2 từ này sẽ được mô tả bằng ví dụ sau:

  • Go down: The level of the sea went down due to the drought situation of the land (Mực nước biển đã giảm xuống trong thời gian gần đây vì tình trạng hạn hản ở đất liền)

  • Come down: You must come down here to talk with your mom (Bạn phải xuống dưới này để nói chuyện với mẹ của mình)

Với 2 từ, thí sinh rất dễ bị nhầm lẫn nếu chưa hiểu kĩ về mặt ý nghĩa. Hãy áp dụng và sử dụng chúng hàng ngày để tránh nhầm lẫn khi đi thi.

Bài tập ứng dụng

Chọn phrasal verb phù hợp nhất trong các câu sau

1) Do you want to (go down/come down) well with the audience?

2) The nation’s economy will (go down/ come down) in the next 2 years

3) When they (go down/ come down), you must tell them to go to the party.

4) Steve should (go down/ come down) to the first floor to clean up his room.

5) He must (go down/ come down) for 2 years because of the car accident.

6) The teacher asks the children to (go down/ come down) on the second floor. 

Đáp án:

1) go down

2) go down

3) come down

4) come down

5) go down

6) come down

Tổng kết

Bài viết trên đây đã cung cấp cho thí sinh những định nghĩa cụ thể, cách sử dụng của “go down” đi kèm với cách phân biệt giữa “go down” và “come down”. Thí sinh hãy áp dụng và sử dụng 2 phrasal verbs này trong giao tiếp hàng ngày để có thể hiểu sâu và sử dụng một cách tự nhiên nhất khi đi thi.

Tài liệu tham khảo:

Cambridge Dictionary - https://dictionary.cambridge.org/

Bạn muốn trở nên tự tin giao tiếp với bạn bè quốc tế hay nâng cao khả năng giao tiếp trong công việc và thăng tiến trong sự nghiệp. Hãy bắt đầu hành trình chinh phục mục tiêu với khóa học tiếng Anh giao tiếp hôm nay!

Bạn muốn học thêm về nội dung này?

Đặt lịch học 1-1 với Giảng viên tại ZIM để được học sâu hơn về nội dung của bài viết bạn đang đọc. Thời gian linh hoạt và học phí theo buổi

Đánh giá

(0)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...
Tư vấn nhanh
Chat tư vấn
Chat Messenger
1900 2833