Phương pháp làm bài IELTS Reading dạng True, False và Not Given

Câu hỏi True, False và Not Given là một trong những dạng câu hỏi hóc búa nhất trong kỹ năng Reading và xuất hiện trong cả IELTS Academic và General và gây không ít khó khăn cho người học. Để có phương pháp làm bài IELTS Reading cho dạng câu hỏi này, người học cần hiểu rõ ý nghĩa của từng lựa chọn: True/ False/ Not Given để từ đó có thể phân tích, đánh giá và đưa ra lựa chọn chính xác.

Dựa vào phương pháp phân tích thông tin, bài viết sẽ hướng dẫn người học cách phân biệt các đáp án True/ False/ Not Given, từ đó tăng độ chính xác trong bài làm.

Định nghĩa

Về mặt định nghĩa:

Lịch thi thử IELTS tháng này

Kiểm tra trình độ trước khi thi IELTS. Đánh giá chính xác, nhận kết quả trong ngày.
Xem thêm

  • Người học chọn lựa đáp án True khi thông tin trong câu nhận định hoàn toàn giống với thông tin đưa ra trong bài đọc.
  • Người học chọn lựa đáp án False khi câu nhận định đưa ra thông tin trái ngược hoặc sai so với với thông tin trong bài đọc.
  • Người học chọn lựa đáp án Not Given khi thông tin trong câu nhận định không xuất hiện trong bài đọc, hoặc đôi khi có xuất hiện, nhưng không đủ thông tin cho người học đưa ra kết luận.

Cách phân biệt

Có rất nhiều phương pháp người học có thể sử dụng để phân biệt True, False và Not Given. Tuy nhiên, trong giới hạn bài viết này, người viết sẽ giới thiệu một phương pháp cơ bản: tách câu nhận định thành các mẩu thông tin và so sánh, đánh giá các mẩu thông tin này với thông tin trong bài đọc. Để chia tách câu một cách hợp lý, người học có thể chia theo thành phần của câu thay vì chia theo số lượng từ cho mỗi mẩu thông tin. Chẳng hạn, có thể chia tách các yếu tố như chủ ngữ, động từ, tân ngữ, các trạng từ chỉ mức độ, thời gian, địa điểm, …

Ví dụ, với những câu nhận định dưới đây, có thể chia tách như sau:

  1. Christopher Columbus | discovered | America | in 1492.

Trong đó: Christopher Columbus là Chủ ngữ, discover là Động từ, America là Tân ngữ, in 1492 là Trạng ngữ chỉ thời gian.

  1. Research shows that | each person | consumes | approximately 200 liters | per day.

Trong đó: Each person là Chủ ngữ mệnh đề danh ngữ, consumes là động từ trong mệnh đề danh ngữ, approximately 200 liters là cụm thông tin chỉ số lượng, per day là trạng ngữ chỉ tần suất.

  1. In the 19th century, | all Vietnamese people | could swim | very well | at a very young age.

Sau khi đã phân tích câu văn theo phương pháp trên, người học cần so sánh từng cụm thông tin vừa phân tách với nội dung trong bài đọc để đưa đến kết luận là đáp án cuối cùng.

Dưới đây là các trường hợp lựa chọn đáp án True, False và Not Given dựa theo phương pháp phân tách và so sánh.

True

Định nghĩa: Thông tin trong câu nhận định hoàn toàn giống với thông tin đưa ra trong bài đọc.

Tức là: Tất cả thông tin trong câu nhận định phải được tìm thấy trong bài đọc. Chỉ cần một thông tin bị sai hoặc thiếu, đáp án không còn là True nữa.

Xem thêm  Chiếc lược làm bài IELTS Reading cho dạng summury completion
phuong-phap-lam-bai-ielts-reading-cach-phan-biet-true-false-not-given-1
Chọn “True” cho câu nhận định khi nào?

Cách làm: Chứng minh TẤT CẢ các thông tin trong câu nhận định đều có trong bài đọc.

Ví dụ 1: Albert Einstein, (born March 14, 1879 – died April 18, 1955), German-born physicist who developed the special and general theories of relativity and won the Nobel Prize for Physics in 1921 for his explanation of the photoelectric effect.

Câu nhận định: Albert Einstein was born in Germany and awarded the Nobel Prize in 1921.

Thực hiện chia tách câu nhận định thành các mẩu thông tin và đối chiếu với nội dung bài đọc:

Albert Einstein | was born in Germany | and awarded the Nobel Prize | in 1921.

            √                √ (=German-born )            √ (=won the Nobel Prize)      √

Tất cả các mẩu thông tin trong câu nhận định đều được tìm thấy trong bài đọc (Thông tin khớp chứ không cần phải là câu chữ giống). Vậy câu nhận định là TRUE.

Ví dụ 2: The Incas never used the wheel in any practical manner. How they moved and placed enormous blocks of stones is a mystery, although the general belief is that they used hundreds of men to push the stones up inclined planes.

Câu nhận định: It is not known what the Incas did to move blocks of stones.

Câu nhận định được chia tách và so sánh, đánh giá thông tin như sau:

It is not known | what the Incas did | to move | blocks of stones.

  √  (It is a mystery)    √ (how they)          √                    √

Tất cả các mẩu thông tin trong câu nhận định đều có trong bài đọc, vậy câu nhận định là TRUE.

False

Định nghĩa: Thông tin trái ngược hoặc sai so với với thông tin trong bài đọc.

Tức là: Có ít nhất một thông tin trong câu nhận định là trái ngược hoặc sai lệch so với nội dung  bài đọc. Nếu câu nhận định là False, người học cần phải tìm được nhận định đúng từ bài đọc.

cach-lam-true-false-not-given
Người học chọn False cho câu nhận định khi nào?

Cách làm: Chứng minh ít nhất MỘT thông tin trong câu nhận định là sai so với bài đọc.

Ví dụ: In 1418, an Italian engineer, Giovanni Fontana (or de la Fontana), constructed a 

Câu nhận định: Fontana invented a human-powered device composed of four wheels and a loop of gears in 1418.

Người viết thực hiện chia tách câu nhận định thành các mẩu thông tin và đối chiếu với nội dung bài đọc.

Fontana | invented | a human-powered device | composed of | four wheels | and a loop of

                                                   √                                                                                   X

gears | in 1418.       

                  √

Trong 7 mẩu thông tin trên có một thông tin sai “a loop of gears”, khác với “a loop of rope”, vậy câu nhận định là FALSE. Nhận định đúng phải là “Fontana invented a human-powered device composed of four wheels and a loop of rope in 1418.”

Not Given

Định nghĩa: Thông tin trong câu nhận định không xuất hiện trong bài đọc, hoặc xuất hiện nhưng không đủ cơ sở để người đọc đưa ra kết luận.

Xem thêm  4 bước cho dạng Matching Headings - IELTS Reading

Tức là: Có ít nhất một thông tin trong câu nhận định là không thể tìm được trong bài đọc hoặc không thể chứng minh là sai hay đúng. Nếu không thể tìm thấy thông tin trong hay không thể chứng minh thông tin đó là sai, thì câu nhận định là Not Given.

phuong-phap-lam-bai-ielts-reading-cach-phan-biet-true-false-not-given-3
Người học chọn Not Given cho câu nhận định khi nào?

Cách làm: Chứng minh ít nhất MỘT thông tin trong câu nhận định là không có trong bài đọc hoặc thông tin tương ứng trong bài đọc không cung cấp đủ cơ sở để kết luận.

Ví dụ 1: But a team of astronomers used archival data gathered by ALMA in 2017 to take a look at a distant galaxy called SPT–SJ041839–4751.9, or just SPT0418–47 to friends, at a young age, 1.4 billion years after the big bang.

Câu nhận định: American astronomers used archival data to examine a distant galaxy.

Người viết thực hiện chia tách câu nhận định thành các mẩu thông tin và đối chiếu với nội dung bài đọc.

American | astronomers | used | archival data | to examine | a distant galaxy.

(Not found)        √                √                  √                      √                          √

Trong 6 thông tin trên, ta không thể tìm thấy chi tiết “American” (ý chỉ các nhà du hành vũ trụ người Mỹ) trong bài đọc, vậy câu nhận định trên là NOT GIVEN.

Ví dụ 2: Television (TV), the electronic delivery of moving images and sound from a source to a receiver. By extending the senses of vision and hearing beyond the limits of physical distance, television has had a considerable influence on society.

Câu nhận định: Television can electrocially deliver moving images and sound from a source to multiple receivers.

Câu nhận định được chia tách và so sánh, đánh giá thông tin như sau:

Television | electrocially delivers | moving images and sound | from a source | to multiple receivers.

          √                      √                                              √                                  √                        (Not found)

Trong các thông tin trên, ta không thể tìm thấy chi tiết “multiple receivers” (nhiều người nhận) trong bài đọc. Vậy câu nhận định trên là NOT GIVEN.

Kết luận

Cách chia tách câu như trong các ví dụ trên giúp người học hình dung một cách rõ ràng hơn cách tư duy khi làm dạng bài tập này. Mục đích cuối cùng của phương pháp này là tìm ra thông tin sai hoặc thiếu dựa vào khả năng so sánh, đánh giá các mẩu thông tin; từ đó quyết định câu nhận định là True, False hay Not Given dựa vào định nghĩa. Với phương pháp này, người học, đặc biệt những người ở trình độ bắt đầu, có thể xử lý dạng bài True/ False/ Not Given với trọng tâm rõ ràng và độ chính xác cao hơn.

Thảo Nguyễn