Cách làm bài IELTS Reading dạng True, False, Not given

Cách làm bài IELTS Reading dạng True, False, Not given

Giới thiệu về mẹo làm bài IELTS Reading dạng True, False, Not given đối với các vấn đề thường gặp và các bước làm bài hiệu quả.

Table of contents

author

Tác giả

Ngày đăng

Published on
cach-lam-bai-ielts-reading-dang-true-false-not-given

Bài thi IELTS Reading gồm 3 bài đọc với 40 câu hỏi ở nhiều dạng khác nhau, và dạng câu hỏi True, False, Not given là một trong số đó. Tuy đây là một dạng câu hỏi xuất hiện khá phổ biến nhưng nhiều thí sinh vẫn còn gặp trở ngại trong quá trình làm bài. Bài viết này sẽ giới thiệu về mẹo làm bài IELTS Reading dạng True, False, Not given đối với các vấn đề thường gặp và các bước làm bài hiệu quả.

Tìm hiểu về dạng bài True, False, Not giventại bài viết: Phương pháp làm bài IELTS Reading dạng True, False và Not Given

Các vấn đề thường gặp khi làm dạng True, False, Not given

Một vài thí sinh cảm thấy dạng bài True, False, Not given tương đối phức tạp nên còn gặp khá nhiều vấn đề trong quá trình làm bài. Dưới đây là một số vấn đề phổ biến thường xảy ra khi gặp dạng câu hỏi này trong bài thi IELTS Reading của thí sinh.

Hiểu rõ Not given là gì

Một lỗi tương đối phổ biến khi làm dạng bài True, False, Not givencủa thí sinh, đó chính là chưa phân biệt rõ ràng đâu là câu không được đề cập (Not Given). Thí sinh dễ bị mắc lỗi sai vì đôi lúc thông tin trong câu statement chỉ chứa một phần thông tin có trong nội dung bài (có thể là đúng hoặc sai) nhưng phần thông tin còn lại không hề liên quan đến nội dung bài đọc. Vì vậy, nếu thí sinh chỉ chú ý phần thông tin có trong bài của câu statement thì việc thí sinh nhầm lẫn giữa việc chọn True Fasle thay vì là Not given sẽ xảy ra.

Ví dụ: Ở câu statement: ‘’Playing with dolls was found to benefit girls’ writing more than boys’ writing.’’ (Lược dịch: Việc chơi với búp bê được xem là có ích cho kĩ năng viết của bé gái hơn bé trai.) 

Trong khi đó, nội dung bài đọc đề cập rằng: ‘’Children wrote longer and better-structured stories when they first played with dolls representing characters in the story.’’ (Lược dịch: Trẻ em viết những câu chuyện dài hơn và có cấu trúc hơn khi lần đầu tiên chúng chơi với búp bê là những nhân vật trong câu chuyện.) 

Ở câu statement có nhắc đến thông tin về việc chơi búp bê và kĩ năng viết, nhưng cũng có thông tin không liên quan đến nội dung bài đọc khi đưa ra sự so sánh giữa kĩ năng viết của bé gái và bé trai. Vì vậy, nếu thí sinh không chú ý kĩ thì sẽ không thể đưa ra đáp án đúng cho câu statement này là không được đề cập đến (Not given). 

(Ví dụ trên được trích ở Reading Test 1, passage 1 của sách IELTS Cambridge 14)

Chưa nhận diện được từ đồng nghĩa

Câu statement của dạng câu hỏi True, False, Not given không phải lúc nào cũng sẽ sử dụng những từ có sẵn trong nội dung bài đọc, thay vào đó là sử dụng những từ đồng nghĩa. Với một vài thí sinh với vốn từ vựng yếu thì đây sẽ là một trở ngại trong quá trình làm bài.

Ví dụ: Đề đưa câu statement như sau: ‘’The tax on malt indirectly caused a rise in the death rate.’’ (Lược dịch:Thuế lúa mạch đã gián tiếp làm tăng tỉ lệ tử vong)

Trong khi đó, nội dung bài đọc đề cập rằng:‘’But in the late 17th century a tax was introduced on malt, the basic ingredient of beer. The poor turned to water and gin and in the 1720s the mortality rate began to rise again.’’ (Lược dịch: Nhưng vào cuối thế kỷ 17, một loại thuế đã được áp dụng đối với lúa mạch- thành phần cơ bản của bia. Người nghèo đã chuyển sang dùng nước và rượu gin và vào những năm 1720 khiến tỷ lệ tử vong bắt đầu tăng trở lại)

Có thể thấy, cụm từ ‘’mortality rate’’ trong bài đọc đã được thay bằng cụm từ đồng nghĩa ‘’death rate’’ để chỉ tỷ lệ tử vong. 

( Ví dụ được trích từ Reading Test 1, passage 1 của sách IELTS Cambridge 10.)

Dùng quan điểm cá nhân để trả lời câu hỏi

Nội dung của các bài đọc trong bài thi IELTS Reading trải dài trên nhiều lĩnh vực nên trong một vài trường hợp, thí sinh vẫn có thể gặp được bài đọc có chủ đề bản thân đã có kiến thức hoặc sự hiểu biết nhất định để trả lời các câu hỏi True, False, Not given.

Nhưng thí sinh cần lưu ý rằng quan điểm cá nhân của thí sinh không chắc chắn sẽ tương đồng với nội dung của bài đọc. Có một vài trường hợp thí sinh đã chọn ngay đáp án khi đọc câu statement mà chưa so sánh lại với nội dung bài đọc và dẫn đến lỗi sai không đáng có. 

Ví dụ: Với câu statement: ‘’Many visitors feel it is unlikely that they will return to New Zealand after their visit.’’ (Lược dịch: Nhiều du khách cảm thấy khó có khả năng quay lại New Zealand sau chuyến thăm của họ.) 

Nếu thí sinh dùng quan điểm cá nhân vì đã từng đọc được thông tin trái ngược với câu statement mà không so sánh lại với nội dung bài đọc, thì thí sinh có thể sẽ chọn câu trả lời là sai (False). 

Trong khi đó, nôi dung bài đọc lại đề cập: ‘’Because of the long-haul flight, most visitors stay for longer (average 20 days) and want to see as much of the country as possible on what is often seen as a once-in-a-lifetime visit.’’ (Lược dịch: Do chuyến bay đường dài, hầu hết du khách ở lại lâu hơn (trung bình 20 ngày) và muốn xem càng nhiều đất nước càng tốt, nơi thường được xem là nơi đến thăm một lần trong đời.) 

Vì bài đọc đã nhắc đến đây là ‘’chuyến thăm một lần trong đời’’ nên du khách sẽ có thể không quay lại, nên đáp án cho câu statement này phải là đúng (True). 

(Ví dụ được trích từ Reading Test 1, Passage 1 từ sách IELTS Cambridge 13)

Đọc thêm: Cách khắc phục lỗi thường gặp trong IELTS Reading dạng Điền từ và T/F/NG

Các bước làm dạng bài True, False, Not given hiệu quả

Để tránh những lỗi trên, thí sinh cần phải có các mẹo làm bài IELTS Reading dạng True, False, Not given hiệu quả. Và nội dung dưới đây sẽ đề xuất và hướng dẫn các bước để giúp thí sinh có thể làm dạng bài True, False, Not given.

Xác định keyword

Keyword là những (cụm) từ mang thông tin chính trong câu và nếu thiếu những (cụm) từ đó thì câu sẽ trở nên vô nghĩa. Ví dụ: ‘’Marry is intelligent’’ thì từ keyword ở đây sẽ là “Marry’’ và “intelligent’’ vì nếu thiếu hai từ này, thí sinh sẽ không thể hiểu được nghĩa của câu. Những (cụm) từ keyword thường là content words (bao gồm danh từ, động từ, tính từ, trạng từ), danh từ riêng và các con số.

Xác định keyword cho câu statement là một bước quan trọng để thí sinh có thể tiếp tục với các bước làm dạng bài True, False, Not given nhanh và hiệu quả. Sau khi đọc và nắm được nghĩa của câu statement, thí sinh cần xác định keyword ngay để highlight phần thông tin. 

Ví dụ với câu statement sau: ‘Bingham went to South America in search of an Inca city.’’ (Lược dịch: Bingham đã đến Nam Mỹ để tìm kiếm thành phố Inca.). Thì keyword cần xác định sẽ gồm: ‘’Bingham went to South America in search of an Inca city.”

(Ví dụ trên được trích từ Reading test 2, passage 2 của sách IELTS Cambridge 12)

Scan nội dung bài

Scanning là kỹ năng đọc lướt nhanh chóng, để tìm chi tiết cụ thể, mà không cần hiểu nội dung bài đọc và đây cũng là một kỹ năng làm bài rất phổ biến trong IELTS Reading. Ở bước này, thí sinh sẽ dùng kỹ năng scanning để quét nội dung bài đọc với mục đích là định vị đoạn thông tin cần tìm. Thí sinh sẽ scan nội dung bài đọc theo trình tự để tìm đoạn thông tin có chứa các keyword đã được xác định ở bước trên. 

Với câu statement và các keyword đã được xác định ở ví dụ trên, thí sinh sẽ bắt đầu scan vào nội dung bài và đưa đến đoạn thông tin sau. 

Vì ở đoạn A thí sinh có thể tìm được các keyword đã được xác định ở trên gồm “Bingham’’ (dòng 1), ‘’South America’’ (dòng 1), ‘’Inca’’ (dòng 4). 

Suy luận và trả lời câu hỏi

Sau khi đã định vị được đoạn chứa thông tin cần tìm, thí sinh sẽ đọc kĩ nội dung của đoạn để tìm ra câu trả lời. Ở bước cuối cùng này, thí sinh cần phải cận thận trong lúc đọc và suy luận vì đây là bước lấy điểm.

Tiếp tục với ví dụ trên, sau khi có đoạn chứa thông tin cần tìm thí sinh sẽ đọc kỹ nội dung và tìm được chi tiết để trả lời cho câu statement, đó chính là ‘’Hiram Bingham arrived in South America in 1911 ... His goal was to locate the remains of a city called Vitcos, the last capital of the Inca civilization.’’ Từ ‘’locate’’ ở chi tiết trên theo từ điển Cambridge thì có nghĩa là ‘’to find or discover the exact position of something’’ (Lược dịch: tìm hoặc khám phá vị trí chính xác của một thứ gì đó), và đồng nghĩa với từ ‘’search’’ ở statement. Sau khi đã biết được nghĩa của tất cả các từ trong chi tiết trên, thí sinh sẽ suy luận để có được câu trả lời. 

‘’Hiram Bingham đến Nam Mỹ vào năm 1911 ... Mục tiêu của ông là xác định vị trí còn sót lại của một thành phố tên là Vitcos, thủ đô cuối cùng của nền văn minh Inca.’’ Các thông tin ở nội dung bài đọc đều trùng khớp với statement, vì vậy câu trả lời sẽ là True. 

Kết luận

Bài viết trên đã đưa ra các vấn đề mà thí sinh thường gặp ở dạng bài True, False, Not given trong IELTS Reading và đề xuất các bước làm bài này một cách hiệu quả. Qua bài viết, người viết hi vọng thí sinh có thể nhìn ra được vấn đề bản thân gặp phải và có thể ứng dụng mẹo làm bài IELTS Reading dạng True, False, Not given đã được đề xuất bên trên để chinh phục được dạng câu hỏi này.

Để áp dụng hiệu quả các mẹo làm bài IELTS Reading dạng True, False, Not given, thí sinh có thể tham khảo khóa học IELTS Foundation - Cam kết đầu ra 4.5 IELTS tại ZIM.

Đoàn Ngọc Phúc Anh

Đọc thêm: Ứng dụng Evaluative Thinking trong IELTS Reading với dạng bài True-False-Not Given và Yes-No-Not Given

Chia sẻ:

Bình luận

Bạn cần để có thể bình luận.

Bài viết cùng chủ đề