Rút gọn biểu thức chứa căn bậc hai cần kết hợp các phép biến đổi căn thức, phân tích nhân tử, quy đồng và rút gọn phân thức.
Luôn kiểm tra điều kiện xác định trước khi tính.
Dạng bài thường gặp: rút gọn, tính giá trị biểu thức hoặc chứng minh biểu thức sau khi thu gọn.
Rút gọn biểu thức chứa căn bậc hai | Cách làm, bài tập Toán 9
Key takeaways
Trong chương trình Toán 9, rút gọn biểu thức chứa căn bậc hai là dạng toán quan trọng, yêu cầu học sinh vận dụng linh hoạt các kiến thức về căn thức bậc hai, phân tích đa thức thành nhân tử, quy đồng và rút gọn phân thức.
Để thực hiện đúng cách rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai, học sinh cần nhận biết từng dạng biến đổi và lựa chọn phương pháp phù hợp. Nội dung này thường được kết hợp với các bài tập rút gọn biểu thức chứa căn bậc hai trong quá trình ôn tập và chuẩn bị cho kì thi vào lớp 10.
Rút gọn biểu thức chứa căn bậc hai: Kiến thức cần vận dụng
Rút gọn biểu thức chứa căn bậc hai là quá trình phối hợp các phép tính và phép biến đổi căn thức để đưa biểu thức về dạng gọn hơn nhưng vẫn giữ nguyên giá trị trên điều kiện xác định. Căn thức bậc hai có dạng \(\sqrt{A}\) và xác định khi \(A\ge0\). Trong Toán 9, nội dung này vận dụng trực tiếp kiến thức về căn bậc hai, đưa thừa số ra ngoài hoặc vào trong dấu căn, khử mẫu của biểu thức lấy căn và trục căn thức ở mẫu.
Để rút gọn chính xác các biểu thức, cần nắm vững các công cụ toán học cốt lõi sau đây:
Công thức \(\sqrt{A^2} = |A|\) và cách xét dấu
Đây là lỗi lý thuyết thường gặp. Khi khai căn bậc hai của một bình phương, kết quả cần được viết dưới dạng giá trị tuyệt đối:
\[\sqrt{A^2} = |A| = \begin{cases} A & \text{nếu } A \ge 0 \\ -A & \text{nếu } A < 0 \end{cases}\]

Các phép biến đổi căn thức bậc hai thường dùng
Đưa thừa số ra ngoài dấu căn: \(\sqrt{A^2B} = |A|\sqrt{B}\) (với \(B \ge 0\)).
Đưa thừa số vào trong dấu căn:
Với \(A \ge 0; B \ge 0 \Rightarrow A\sqrt{B} = \sqrt{A^2B}\)
Với \(A < 0; B \ge 0 \Rightarrow A\sqrt{B} = -\sqrt{A^2B}\)
Khử mẫu của biểu thức lấy căn: Với \(AB \ge 0\) và \(B \neq 0\), có: \(\sqrt{\frac{A}{B}} = \frac{\sqrt{AB}}{|B|}\)
Trục căn thức ở mẫu: Với
\[B>0:\frac{A}{\sqrt{B}}=\frac{A\sqrt{B}}{B}\]
Sử dụng lượng liên hợp (với \(A \ge 0; A \neq B^2\)): \[\frac{C}{\sqrt{A} \pm B} = \frac{C(\sqrt{A} \mp B)}{A - B^2}\]
Với \(A \ge 0,\ B \ge 0,\ A \ne B\), có:
\[\frac{C}{\sqrt{A}\pm\sqrt{B}}=\frac{C(\sqrt{A}\mp\sqrt{B})}{A-B}\]
Quy tắc khai căn với phép nhân và phép chia
Khai phương một tích: \(\sqrt{A \cdot B} = \sqrt{A} \cdot \sqrt{B}\)(với \(A \ge 0, B \ge 0\)).
Khai phương một thương:\(\sqrt{\frac{A}{B}} = \frac{\sqrt{A}}{\sqrt{B}}\) (với \(A \ge 0, B > 0\)).
Các hằng đẳng thức đáng nhớ ứng dụng phân tích mẫu thức
Khi phân tích các mẫu số thành nhân tử để tìm mẫu thức chung (MTC), học sinh cần linh hoạt chuyển đổi giữa biến x và căn thức (\(\sqrt{x}\) với \(x \ge 0\)). Cụ thể:
Hiệu hai bình phương: \(x - a = (\sqrt{x} - \sqrt{a})(\sqrt{x} + \sqrt{a})\) (với \(x \ge 0; a \ge 0\)).
Bình phương của một tổng/hiệu: \(x \pm 2\sqrt{x} + 1 = (\sqrt{x} \pm 1)^2\).
Tổng/hiệu hai lập phương: \[x\sqrt{x} \pm 1 = (\sqrt{x})^3 \pm 1^3 = (\sqrt{x} \pm 1)(x \mp \sqrt{x} + 1)\]
(với \(x \ge 0\)).
Quy trình rút gọn biểu thức chứa căn bậc hai theo từng bước
Cách rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai có thể triển khai theo các bước dưới đây để kiểm soát điều kiện xác định và hạn chế sai sót khi biến đổi.
Tìm điều kiện xác định (ĐKXĐ) của biểu thức
Biểu thức chỉ có nghĩa khi:
Các biểu thức dưới dấu căn bậc hai phải không âm (\(\ge 0\)).
Các mẫu thức phải khác 0 (\(\neq 0\)).
Nếu có phép chia phân thức, phân thức chia phải khác 0 (tức là cả tử và mẫu của phân thức chia đều phải khác 0).
Phân tích tử và mẫu thành nhân tử để rút gọn sơ bộ
Trước khi quy đồng, cần kiểm tra xem từng phân thức có thể rút gọn ngay hay không. Có thể vận dụng phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách đặt nhân tử chung hoặc dùng hằng đẳng thức để làm gọn tử và mẫu.
Có thể thực hiện theo trình tự sau:
Quan sát cấu trúc tử và mẫu: Trước khi tìm mẫu thức chung (MTC), cần kiểm tra từng phân thức để xác định khả năng rút gọn hoặc phân tích thành nhân tử.
Phân tích thành nhân tử:
Sử dụng hai công cụ chính:
Đặt nhân tử chung: Nhóm các số hạng có chung biến hoặc hệ số ra ngoài.
Dùng hằng đẳng thức: Nhận diện các dạng quen thuộc như hiệu hai bình phương \(a^2 - b^2\), bình phương của một tổng/hiệu \((a+b)^2\) hay \(\left(a-b\right)^2\), hay lập phương...
Triệt tiêu nhân tử chung:
Chia cả tử và mẫu của phân thức đó cho nhân tử chung vừa tìm được để đưa phân thức về dạng tối giản.

Quy đồng mẫu thức chung
Xác định Mẫu thức chung (MTC) thấp nhất của các phân thức.
Tìm nhân tử phụ của từng phân thức.
Nhân cả tử và mẫu của từng phân thức với nhân tử phụ tương ứng để đưa chúng về dạng cùng mẫu.
Khai triển, bỏ ngoặc và thu gọn tử thức
Giữ nguyên mẫu thức chung, thực hiện các phép tính ở tử số (nhân đơn thức với đa thức, đa thức với đa thức). Lưu ý đổi dấu toàn bộ các hạng tử phía sau nếu trước phân thức hoặc trước dấu ngoặc là dấu trừ. Sau đó, tiến hành nhóm các hạng tử đồng dạng để thu gọn tử thức.
Phân tích tử thành nhân tử và rút gọn
Sau khi thu gọn tử thức, tiếp tục phân tích tử thức vừa tìm được thành nhân tử. Quan sát xem có nhân tử nào chung với mẫu thức hay không để triệt tiêu, đưa biểu thức về dạng tối giản.
Lưu ý: Trong suốt quá trình tính toán, cần tuân thủ đúng thứ tự thực hiện phép tính:
Thực hiện khai căn, lũy thừa \(\rightarrow\) rồi nhân, chia → cuối cùng là cộng, trừ. Nếu có dấu ngoặc, phải thực hiện trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.
Các dạng bài tập rút gọn biểu thức chứa căn bậc hai
Tính giá trị biểu thức khi cho biết giá trị của ẩn
Phương pháp: Thay giá trị của ẩn x vào biểu thức đã rút gọn. Lưu ý: Nếu x cho ở dạng phức tạp (ví dụ: \(x = 4 - 2\sqrt{3}\)), cần biến đổi x về dạng bình phương \((\sqrt{3} - 1)^2\) trước khi khai căn và thay vào. Cần đối chiếu x với ĐKXĐ trước khi tính.
Tìm giá trị của ẩn khi biết giá trị của biểu thức
Phương pháp: Cho biểu thức đã rút gọn bằng giá trị đề bài cho (ví dụ: \(P = \frac{1}{2}\)). Giải phương trình chứa ẩn căn thức để tìm x. Cuối cùng, đối chiếu giá trị x tìm được với ĐKXĐ để kết luận.
Tìm giá trị nguyên của ẩn để biểu thức nhận giá trị nguyên
Phương pháp: Sau khi tách biểu thức về dạng \(P=k+\frac{c}{Q}\), cần dùng điều kiện của bài toán để xác định khi nào \(Q\) là số nguyên. Khi đó, để \(P\in\mathbb{Z}\), \(Q\) phải là ước nguyên của \(c\). Cuối cùng, đối chiếu các giá trị tìm được với ĐKXĐ.
So sánh biểu thức với một số hoặc biểu thức khác
Phương pháp: Cách thường dùng là xét hiệu. Để so sánh P với số k, xét hiệu P - k rồi đánh giá dấu: nếu \(P-k>0\Rightarrow P>k\); nếu \(P-k<0\Rightarrow P<k\).
Tìm giá trị lớn nhất (GTLN) hoặc giá trị nhỏ nhất (GTNN)
Phương pháp: Vận dụng các bất đẳng thức quen thuộc, đặc biệt là bất đẳng thức Cô-si (AM-GM) cho hai số không âm \(a+b\ge2\sqrt{ab}\), hoặc đánh giá dựa vào tính chất của bình phương và mẫu số.
Chứng minh đẳng thức chứa căn thức
Phương pháp: Biến đổi vế phức tạp (thường là vế trái) bằng các bước rút gọn để chứng minh nó bằng vế đơn giản (vế phải), hoặc biến đổi tương đương đưa về một khẳng định luôn đúng.
Sai lầm thường gặp khi rút gọn biểu thức chứa căn bậc hai
Khi rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai, học sinh cần tránh các lỗi sau:
Quên tìm điều kiện xác định: Rút gọn ngay mà không xác định ĐKXĐ có thể làm sai phạm vi biến đổi và dẫn đến kết luận thừa nghiệm hoặc nhận giá trị không hợp lệ.
Mở trị tuyệt đối sai dấu: Khai căn \(\sqrt{(1 - \sqrt{2})^2} = 1 - \sqrt{2}\) là không đúng, vì \(1 - \sqrt{2} < 0\). Kết quả đúng phải là \(|1 - \sqrt{2}| = \sqrt{2} - 1\).
Quy đồng với mẫu thức chung quá cồng kềnh: Không phân tích mẫu thành nhân tử trước khi quy đồng có thể làm tử thức dài và tăng nguy cơ sai sót. Cần ưu tiên nhận diện hằng đẳng thức và nhân tử chung trước khi xác định MTC.
Không đối chiếu điều kiện ở bước kết luận: Khi giải ra giá trị của x ở câu hỏi phụ, học sinh thường kết luận ngay mà quên mất việc đối chiếu lại với ĐKXĐ ban đầu, dẫn đến việc nhận nghiệm không thỏa điều kiện xác định.
Bài tập rút gọn biểu thức chứa căn bậc hai có lời giải chi tiết
Các bài tập dưới đây minh họa 6 dạng thường gặp, từ tính giá trị đến chứng minh đẳng thức. Với biểu thức có căn ở mẫu, học sinh có thể kết hợp trục căn thức ở mẫu khi cần để đưa biểu thức về dạng thuận lợi hơn.
Tính giá trị biểu thức khi cho biết giá trị của ẩn
Cho biểu thức \(A = \frac{\sqrt{x} + 4}{\sqrt{x} - 2}\). Tính giá trị của biểu thức A tại x = 9.
Giải
Bước 1: Tìm ĐKXĐ:
Biểu thức A chứa căn thức và mẫu thức \(\sqrt{x} - 2\).
Điều kiện để biểu thức A xác định là:
\[\begin{cases} x \ge 0 \\ \sqrt{x} - 2 \neq 0 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x \ge 0 \\ x \neq 4 \end{cases}\]
Bước 2: Đối chiếu giá trị và tính toán.
Giá trị x = 9 thỏa mãn điều kiện xác định (\(9 \ge 0\) và \(9 \neq 4\)).
Thay x = 9 vào biểu thức A, thu được:
\(A = \frac{\sqrt{9} + 4}{\sqrt{9} - 2}\)
Do \(\sqrt{9} = 3\), nên:
\(A = \frac{3 + 4}{3 - 2} = \frac{7}{1} = 7\)
Kết luận: Vậy với x = 9 thì giá trị của biểu thức A bằng 7.
Tìm giá trị của ẩn khi biết giá trị của biểu thức
Cho biểu thức:
\[P = \left( \frac{1}{\sqrt{x}-1} - \frac{1}{\sqrt{x}} \right) : \left( \frac{\sqrt{x}+1}{\sqrt{x}-2} - \frac{\sqrt{x}+2}{\sqrt{x}-1} \right)\]
a) Rút gọn biểu thức P.
b) Tìm giá trị của x để \(P = \frac{1}{3}\).
Giải:
Câu a) Rút gọn biểu thức P
Bước 1: Tìm ĐKXĐ.
Các biểu thức chứa căn và mẫu của phân số yêu cầu:
\[\begin{cases} x > 0 \\ \sqrt{x} - 1 \neq 0 \\ \sqrt{x} - 2 \neq 0 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x > 0 \\ x \neq 1 \\ x \neq 4 \end{cases}\]
Bước 2 & 3: Quy đồng mẫu cho từng ngoặc.
Xét ngoặc thứ nhất: MTC là \(\sqrt{x}(\sqrt{x}-1)\)
\[\frac{1}{\sqrt{x}-1} - \frac{1}{\sqrt{x}} = \frac{\sqrt{x} - (\sqrt{x}-1)}{\sqrt{x}(\sqrt{x}-1)} = \frac{1}{\sqrt{x}(\sqrt{x}-1)}\]
Xét ngoặc thứ hai: MTC là \((\sqrt{x}-2)(\sqrt{x}-1)\)
\[\frac{\sqrt{x}+1}{\sqrt{x}-2} - \frac{\sqrt{x}+2}{\sqrt{x}-1} = \frac{(\sqrt{x}+1)(\sqrt{x}-1) - (\sqrt{x}+2)(\sqrt{x}-2)}{(\sqrt{x}-2)(\sqrt{x}-1)}\]
Bước 4: Khai triển tử của ngoặc thứ hai.
Sử dụng hằng đẳng thức hiệu ha
i bình phương: \((\sqrt{x}+1)(\sqrt{x}-1) = x - 1\) và \((\sqrt{x}+2)(\sqrt{x}-2) = x - 4\).
Tử thức trở thành: \[(x - 1) - (x - 4) = x - 1 - x + 4 = 3\]
Do đó, ngoặc thứ hai bằng: \(\frac{3}{(\sqrt{x}-2)(\sqrt{x}-1)}\).
Bước 5: Thực hiện phép chia và rút gọn.
\[P = \frac{1}{\sqrt{x}(\sqrt{x}-1)} : \frac{3}{(\sqrt{x}-2)(\sqrt{x}-1)}\]
\[P = \frac{1}{\sqrt{x}(\sqrt{x}-1)} \cdot \frac{(\sqrt{x}-2)(\sqrt{x}-1)}{3}\]
Triệt tiêu nhân tử chung \((\sqrt{x}-1)\) ở cả tử và mẫu, thu được kết quả tối giản:
\[P = \frac{\sqrt{x}-2}{3\sqrt{x}}\]
Câu b) Tìm giá trị của x để \(P = \frac{1}{3}\)
Cho biểu thức đã rút gọn bằng \(\frac{1}{3}\):
\[\frac{\sqrt{x}-2}{3\sqrt{x}} = \frac{1}{3}\]
Nhân chéo hai vế phương trình (hoặc triệt tiêu mẫu số 3):
\[\sqrt{x} - 2 = \sqrt{x} \Leftrightarrow -2 = 0 \text{ (mâu thuẫn)}\]
Kết luận: Không có giá trị nào của x để \(P = \frac{1}{3}\).

Tìm giá trị nguyên của ẩn để biểu thức nhận giá trị nguyên
Cho biểu thức \(M = \frac{\sqrt{x} + 5}{\sqrt{x} + 2}\) với \(x \ge 0\). Tìm các giá trị nguyên của x để biểu thức M nhận giá trị nguyên.
Giải:
Bước 1: Tách phần nguyên của biểu thức M.
Biến đổi tử thức sao cho xuất hiện nhân tử giống mẫu thức:
\[M = \frac{\sqrt{x} + 2 + 3}{\sqrt{x} + 2} = \frac{\sqrt{x} + 2}{\sqrt{x} + 2} + \frac{3}{\sqrt{x} + 2} = 1 + \frac{3}{\sqrt{x} + 2}\]
Bước 2: Lập luận.
Vì \(x \in \mathbb{Z} \Rightarrow \sqrt{x}\) có thể là số vô tỉ hoặc số nguyên. Tuy nhiên, để \(M \in \mathbb{Z}\) thì trước hết \(\frac{3}{\sqrt{x}+2}\) phải là số hữu tỉ, dẫn đến \(\sqrt{x}\) phải là số nguyên (tức là x phải là số chính phương).
Khi \(\sqrt{x} \in \mathbb{Z}\), để \(M \in \mathbb{Z}\) thì \((\sqrt{x} + 2)\) phải là ước nguyên của 3.
Các ước nguyên của 3 là \(\{-3;-1;1;3\}\).
Bước 3: Lập bảng giá trị để giải tìm x.
Do \(x \ge 0 \Rightarrow \sqrt{x} \ge 0 \Rightarrow \sqrt{x} + 2 \ge 2\).
Vì vậy, Chỉ xét các ước lớn hơn hoặc bằng 2. Trong các ước trên, chỉ có giá trị 3 thỏa mãn.
Có bảng sau:
\(\sqrt{x}+2\) | 3 |
\(\sqrt{x}\) | 1 |
x | 1 (Thỏa mãn ĐKXĐ) |
→ Kết luận: Vậy với x = 1 thì biểu thức M nhận giá trị nguyên (khi đó M = 2).
So sánh biểu thức bằng cách xét hiệu
Rút gọn biểu thức:
\[A = \left(\frac{\sqrt{x}}{\sqrt{x}-1} - \frac{1}{x-\sqrt{x}}\right) : \left(\frac{1}{\sqrt{x}+1} + \frac{2}{x-1}\right)\]
với \(x > 0; x \neq 1\). Sau đó so sánh A với số 1.
Giải
Bước 1: Rút gọn biểu thức A.
Phân tích mẫu thành nhân tử để tìm MTC:
\[x-\sqrt{x}=\sqrt{x}\left(\sqrt{x}-1\right)\]
\[x-1=\left(\sqrt{x}-1\right)\left(\sqrt{x}+1\right)\]
Biến đổi ngoặc thứ nhất:
\[\frac{\sqrt{x}}{\sqrt{x}-1} - \frac{1}{\sqrt{x}(\sqrt{x}-1)} = \frac{x - 1}{\sqrt{x}(\sqrt{x}-1)} = \frac{(\sqrt{x}-1)(\sqrt{x}+1)}{\sqrt{x}(\sqrt{x}-1)} = \frac{\sqrt{x}+1}{\sqrt{x}}\]
Biến đổi ngoặc thứ hai:
\[\frac{1}{\sqrt{x}+1} + \frac{2}{(\sqrt{x}-1)(\sqrt{x}+1)} = \frac{\sqrt{x}-1+2}{(\sqrt{x}-1)(\sqrt{x}+1)} = \frac{\sqrt{x}+1}{(\sqrt{x}-1)(\sqrt{x}+1)} = \frac{1}{\sqrt{x}-1}\]
Thực hiện phép tính chia:
\[A = \frac{\sqrt{x}+1}{\sqrt{x}} : \frac{1}{\sqrt{x}-1} = \frac{\sqrt{x}+1}{\sqrt{x}} \cdot (\sqrt{x}-1) = \frac{x-1}{\sqrt{x}}\]
Bước 2: So sánh A với 1 bằng cách xét hiệu.
Xét hiệu: A - 1
\[A - 1 = \frac{x-1}{\sqrt{x}} - 1 = \frac{x - \sqrt{x} - 1}{\sqrt{x}}\]
Để kiểm tra xem A > 1 xảy ra khi nào, Cần giải bất phương trình:
\[A>1\iff A-1>0\]
Theo biến đổi ở bước trước, hiệu cần xét là:
\[A - 1 = \frac{x - \sqrt{x} - 1}{\sqrt{x}}\]
Với điều kiện x > 0, mẫu số \(\sqrt{x}\) luôn dương. Do đó, dấu của hiệu A - 1 phụ thuộc vào dấu của tử số.
\[\frac{x - \sqrt{x} - 1}{\sqrt{x}}>0\iff x-\sqrt{x}-1>0\quad(*)\]
Để giải bất phương trình (*), Đặt \(t = \sqrt{x}\) (điều kiện t > 0). Bất phương trình trở thành:
\[t^2 - t - 1 > 0\]
Tìm nghiệm của phương trình tam thức bậc hai: Xét phương trình \(t^2 - t - 1 = 0\), Có \(\Delta = (-1)^2 - 4 \cdot 1 \cdot (-1) = 5\).
Phương trình có hai nghiệm phân biệt:
\[t_1 = \frac{1 - \sqrt{5}}{2} \quad \text{và} \quad t_2 = \frac{1 + \sqrt{5}}{2}\]
Xét dấu của tam thức để giải bất phương trình:
Vì hệ số của \(t^2\) là \(1 > 0\) (dương), để tam thức nhận giá trị dương thì t phải nằm ngoài khoảng hai nghiệm:
\[t < \frac{1 - \sqrt{5}}{2} \quad \text{hoặc} \quad t > \frac{1 + \sqrt{5}}{2}\]
Kết hợp điều kiện t > 0:
Vì \(\frac{1 - \sqrt{5}}{2} < 0\), nên điều kiện \(t < \frac{1 - \sqrt{5}}{2}\) bị loại.
Do đó, Chỉ nhận trường hợp: \(t > \frac{1 + \sqrt{5}}{2}\)
Trả về biến x:
\[\sqrt{x}>\frac{1 + \sqrt{5}}{2}\iff x>\left(\frac{1 + \sqrt{5}}{2}\right)^2\iff x>\frac{3 + \sqrt{5}}{2}\]Kết luận:
A > 1 khi và chỉ khi \(x>\frac{3+\sqrt{5}}{2}\).
A = 1 khi \(x=\frac{3+\sqrt{5}}{2}\).
A < 1 khi \(0<x<\frac{3+\sqrt{5}}{2},\ x\ne1\).
Tìm giá trị lớn nhất (GTLN) hoặc giá trị nhỏ nhất (GTNN)
Cho biểu thức \(P = \sqrt{x} + \frac{4}{\sqrt{x}}\) với ĐKXĐ: x > 0. Tìm giá trị nhỏ nhất (GTNN) của P.
Giải
Bước 1: Biến đổi biểu thức về dạng có thể áp dụng Cô-si
BĐT Cô-si: \(a + b \ge 2\sqrt{ab} \quad (\text{với } a, b \ge 0)\)
Vì x > 0 nên \(\sqrt{x} > 0\) và \(\frac{4}{\sqrt{x}} > 0\). Áp dụng BĐT Cô-si cho hai số dương này:
\[P = \sqrt{x} + \frac{4}{\sqrt{x}} \ge 2\sqrt{\sqrt{x}\cdot \frac{4}{\sqrt{x}}} = 2\sqrt{4} = 4\]
Bước 2: Tìm dấu "=" xảy ra
Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi:
\[\sqrt{x} = \frac{4}{\sqrt{x}} \Rightarrow (\sqrt{x})^2 = 4 \Rightarrow x = 4 \quad (\text{thỏa mãn } x > 0)\]
Kết luận: Vậy GTNN của P là 4, đạt được khi x = 4.
Chứng minh đẳng thức chứa căn thức
Chứng minh đẳng thức:
\[\left(\frac{1}{\sqrt{x} - 1} - \frac{1}{\sqrt{x}}\right) \cdot (\sqrt{x} - 1)\sqrt{x} = 1\]
với ĐKXĐ: \(x > 0, x \neq 1\).
Giải
Bước 1: Biến đổi Vế trái (VT)
Quy đồng mẫu thức trong ngoặc:
\[\text{VT} = \left(\frac{\sqrt{x} - (\sqrt{x} - 1)}{(\sqrt{x} - 1)\sqrt{x}}\right) \cdot (\sqrt{x} - 1)\sqrt{x}\]
Bước 2: Thu gọn
\[\text{VT} = \frac{1}{(\sqrt{x} - 1)\sqrt{x}} \cdot (\sqrt{x} - 1)\sqrt{x}\]
Triệt tiêu tử và mẫu thu được: VT = 1
Bước 3: Kết luận
Nhận thấy VT = VP = 1. (Điều phải chứng minh).
Chiến thuật rút gọn biểu thức chứa căn bậc hai

Khi xử lý bài toán rút gọn biểu thức chứa căn bậc hai, cần nhận diện cấu trúc mẫu thức và phép biến đổi phù hợp trước khi quy đồng.
Nhận diện hiệu hai bình phương: với các mẫu như \(x-4\) hoặc \(x-9\), có thể phân tích lần lượt thành \((\sqrt{x}-2)(\sqrt{x}+2)\) và \((\sqrt{x}-3)(\sqrt{x}+3)\) để thuận lợi cho việc tìm MTC.
Nhận diện biểu thức liên hợp: với mẫu có dạng \(\sqrt{x}-a\) hoặc \(\sqrt{x}+a\), có thể sử dụng biểu thức liên hợp hoặc quy đồng tùy cấu trúc bài toán.
Xử lý bài toán tìm giá trị nguyên: sau khi tách biểu thức về dạng phần nguyên cộng phân thức, cần kết hợp điều kiện của mẫu với các ước nguyên của số dư, sau đó đối chiếu ĐKXĐ.
Kiểm tra kết quả bằng máy tính: có thể thay một giá trị thỏa mãn ĐKXĐ vào biểu thức ban đầu và biểu thức đã rút gọn để kiểm tra nhanh. Cách này chỉ hỗ trợ phát hiện sai sót, không thay thế phép biến đổi đại số và chứng minh hai biểu thức tương đương.
Rút gọn biểu thức chứa căn bậc hai yêu cầu học sinh nắm vững các phép biến đổi căn thức, quy đồng, phân tích đa thức thành nhân tử và lựa chọn cách rút gọn phù hợp với từng dạng toán. Việc thực hiện đúng quy trình và luyện tập các bài tập rút gọn biểu thức chứa căn bậc hai giúp củng cố kỹ năng biến đổi biểu thức và chuẩn bị cho các dạng bài trong kì thi vào lớp 10.
Học sinh có thể tiếp tục hệ thống kiến thức và luyện tập các dạng toán liên quan trong chuyên đề Toán 9 tại ZIM Academy.
Nguồn tham khảo
“Toán 9, Tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống.” Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, https://nxbgd.vn/bai-viet/sach-giao-khoa-toan-9-bo-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-hoc-sinh-thich-hoc-giao-vien-de-su-dung. Accessed 4 October 2026.

Bình luận - Hỏi đáp