Từ vựng chủ đề Difficulty và cách áp dụng vào IELTS Speaking

Bài viết này sẽ giới thiệu tới người đọc các từ vựng chủ đề Difficult time, cùng với các câu ví dụ của mỗi từ mới. Ngoài ra, bài viết còn đưa tới người đọc một số ví dụ có thể áp dụng trong phần thi IELTS speaking. Phần bài tập ngắn ở cuối bài viết sẽ giúp người đọc luyện tập và hiểu rõ cách áp dụng từ vựng vào các ngữ cảnh khác nhau.
Published on
author
ZIM Academy

Tác giả

tu-vung-chu-de-difficulty-va-cach-ap-dung-vao-ielts-speaking

Danh từ

Khó khăn nhỏ

  1. A snag, a hitch, a glitch là các từ đồng nghĩa chỉ sự cố, một trở ngại, một trục trặc. 

  • A snag có nghĩa là một trở ngại hoặc nhược điểm không mong đợi hoặc tiềm ẩn:

Eg: The vaccine is reported to be 99.87% effective for children; however, the only snag it is facing now is long-distance transportation.

Vd: Vắc xin được báo cáo là có hiệu quả 99,87% đối với trẻ em; tuy nhiên, khó khăn duy nhất mà hãng đang phải đối mặt hiện nay là vận chuyển đường dài.

  • Còn hitch dùng để miêu tả một khó khăn hoặc vấn đề tạm thời:

Eg: Due to a severe technical hitch of the fire, half of the audience at the Miss Universe Vietnam 2022 live show was displaced.

Vd: Do hỏa hoạn xảy ra sự cố kỹ thuật nghiêm trọng, một nửa số lượng khán giả tại live show Hoa hậu Hoàn vũ Việt Nam 2022 đã phải di dời.

  • Cuối cùng,từ Glitch  thường đề cập đến một số loại vấn đề kỹ thuật còn hai từ còn lại tổng quát hơn.

Eg: The screen failure was due to a glitch caused by the old RAM.

Vd: Lỗi màn hình là do RAM cũ bị trục trặc.

Những khó khăn lớn 

  1. Predicament, dilemma, and quandary đều áp dụng cho các tình huống hoặc điều kiện khó khăn và bối rối.

  • Predicament

Với Predicament, người viết sẽ sử dụng từ này để miêu tả một tình huống đặc biệt khó chịu hoặc không may, tình cảnh khốn khổ của một người, một sự việc.

Eg: After the 2008 recession. many people were stuck in debt and tried to find a way out of their financial predicament.

VD: Sau cuộc suy thoái năm 2008. nhiều người mắc kẹt trong nợ nần và cố gắng tìm cách thoát khỏi tình trạng khó khăn tài chính của họ.

  • Dilemma

Dilemma (hay tiến thoái lưỡng nan) ngày nay thường được sử dụng cho bất kỳ vấn đề khó khăn hoặc tình huống rắc rối nào, nhưng nhiều nhà văn và diễn giả giỏi phản đối điều đó vì cách sử dụng lỏng lẻo. Dilemma xuất phát từ tiếng Hy Lạp, di- nghĩa là hai, và bổ đề, một mệnh đề, và theo phép suy ra có nghĩa là một sự lựa chọn giữa hai mệnh đề.

Nói một cách chính xác, tình huống tiến thoái lưỡng nan chỉ nên được sử dụng trong những tình huống mà người ta phải đối mặt với sự lựa chọn giữa các lựa chọn thay thế không mong muốn như nhau.

Eg: Covid-19 patients in HCM city faced a horrendous dilemma last year: either surrender the virus or the hunger.

Ví dụ: Năm ngoái, bệnh nhân Covid-19 ở thành phố HCM đã phải đối mặt với một tình thế khó xử khủng khiếp: hoặc đầu hàng virus hoặc đói.

  • Quandary

Quandary là trạng thái của một người đang phân vân, đầy nghi ngờ, không chắc chắn khiến người ta không thể hành động

Eg: Dan and Joe would love to buy a new house but it’s likely to put them in a quandary: They want a more comfortable place for the kids but it seems like they cannot afford it.

Ví dụ: Dan và Joe rất muốn mua một ngôi nhà mới nhưng điều đó có thể khiến họ rơi vào tình thế khó khăn: Họ muốn có một nơi ở thoải mái hơn cho bọn trẻ nhưng có vẻ như họ không đủ khả năng chi trả.

image-alt

  1. Impasse, Dead-end, Stalemate: đều có áp dụng cho các trường hợp đi vào ngõ cụt, bế tắc.

Chú ý Khi sử dụng 3 danh từ này, người viết nên sử dụng cùng động từ reach.

  • Impasse

Impasse là một tình huống trong đó không thể tiến triển được, đặc biệt là do những người liên quan không thể thống nhất với nhau.

Eg:  The dispute between Roe and Wade was thought to reach an impasse since two-thirds of American citizens support Women’s right to abortion while Republican officials attempt to ban on abortion.

Ví dụ: Tranh chấp giữa Roe và Wade được cho là đi đến bế tắc vì 2/3 công dân Mỹ ủng hộ quyền phá thai của Phụ nữ trong khi các quan chức Đảng Cộng hòa ra sức cấm phá thai.

  •  Dead-end

Một số tình huống khó khăn bởi vì, vì bất cứ lý do gì, không thể đạt được tiến bộ. Ví dụ, ngõ cụt là một tình huống không có hy vọng đạt được tiến triển: Các nhà đàm phán đã đi vào ngõ cụt trong nỗ lực tìm kiếm một giải pháp hòa bình.

Eg: In their attempts to satisfy both sides’ requirements, the negotiators reached a dead end

Vd: Trong nỗ lực đáp ứng yêu cầu của cả hai bên, các nhà đàm phán đã đi vào ngõ cụt

  • Stalemate

Stalemate là một tình huống mà cả hai nhóm tham gia vào một cuộc tranh cãi đều có thể giành chiến thắng hoặc giành được lợi thế và không thể thực hiện hành động nào: 

Eg: The Allies and the Axis power finally seemed to have reached a stalemate. 

Vd: Lực lượng Đồng minh và phe phát xít cuối cùng dường như đã đi vào bế tắc.

  1. Juggling act

Juggling act như một màn tung hứng: Khi một người phải xử lí quá nhiều việc trong cùng một lúc, tạo ra một tình huống rất khó khăn.

Eg: Being a parent is definitely an incessant juggling act between self-care and children.

Vd: Làm cha mẹ chắc chắn là một hành động tung hứng không ngừng giữa việc chăm sóc bản thân và con cái.

  1. Nightmare

Nightmare, như nghĩa đen ám chỉ một cơn ác mộng, nó còn được sử dụng với nghĩa như một sự kiện hoặc trải nghiệm cực kỳ khó chịu

Eg: Her journey to Vietnam was indeed a nightmare – all Vietjet Air flights were delayed for 3-5 hours and she even had severe jetlag and got food poison.

Vd: Chuyến hành trình đến Việt Nam của cô ấy quả thực là một cơn ác mộng - tất cả các chuyến bay của Vietjet Air đều bị hoãn từ 3-5 tiếng và cô ấy thậm chí còn bị say máy bay nặng và bị ngộ độc thực phẩm.

  1. Pitfall

Pitfall là một khó khăn bất ngờ (thường được sử dụng với số nhiều). một mối nguy hiểm hoặc khó khăn tiềm ẩn hoặc không dễ nhận ra

Eg: A lot of people might not realize that perfectionism is one of the most obvious professional and personal pitfalls

Ví dụ: Nhiều người có thể không nhận ra rằng chủ nghĩa hoàn hảo là một trong những cạm bẫy nghề nghiệp và cá nhân rõ ràng nhất

  1. Obstacle

Obstacle mang ý nghĩa như một chướng ngại vật ngăn cản bất kì sự tiến bộ nào, theo nghĩa đen hoặc ẩn dụ.

Eg: She would like to switch her job to be a software engineer but the lack of experience in algorithms is her major obstacle.

Vd: Cô ấy muốn chuyển công việc sang làm kỹ sư phần mềm nhưng thiếu kinh nghiệm về thuật toán là trở ngại lớn của cô ấy.

Tính từ

1.     Tricky (Fiddly in UK English): 

Tricky dùng để miêu tả một nhiệm vụ khó mà khó, cần kỹ năng và sự cẩn thận:

Eg: Oh that’s a tricky question to me… hmm I don’t know the answer off the top of my head but I could search for it.

Ví dụ: Ồ, đó là một câu hỏi khó đối với tôi… hmm, tôi không biết câu trả lời ngay bây giờ nhưng tôi có thể tìm kiếm nó.

2.     Tough

Tough là một tính từ hữu ích khác. Cái gì khó cũng khó, cần nhiều nỗ lực về tinh thần hoặc thể chất:

Eg: The final match of the AFF cup 2018 between Vietnam and Malaysia was a brilliant but indeed tough game.

Vd: Trận chung kết lượt đi AFF Cup 2018 giữa Việt Nam và Malaysia là một trận đấu rực rỡ nhưng thực sự khó khăn.

3.     Demanding/ Taxing/ Challenging

Ba tính từ này có ý nghĩa khá tương đồng, đều dùng để miêu tả những công việc khó khăn trong đó mỗi từ sẽ có thêm một số sắc thái riêng như sau:

  • Demanding (đòi hỏi khắt khe) dùng để miêu tả những việc cần rất nhiều thời gian, sức lực và sự tập trung:

Eg: IELTS Listening is a demanding task; once you lose track, you cannot follow up and answer the next questions.

Vd: IELTS Listening là một bài thi khó; một khi bạn mất dấu, bạn không thể theo dõi và trả lời các câu hỏi tiếp theo.

  •  Taxing (đòi hỏi cao, vất vả) có nghĩa gần nhất với demanding, dùng để miêu tả một công việc nặng nhọc về mặt tinh thần hoặc thể chất, cần rất nhiều sự nỗ lực để hoàn thành

Eg: Reading War and Peace by Leo Tolstoy was terribly taxing, it took me a year to finish the book.  

Vd: Đọc Chiến tranh và Hòa bình của Leo Tolstoy là một cuộc đánh thuế kinh khủng, tôi phải mất một năm mới hoàn thành cuốn sách.

  • Cuối cùng, Challenging (thử thách) dùng để nói về việc khó khăn nhưng để thử thắc tài năng hoặc khả năng, ý chí của một người. Tính từ Challenging mang nghĩa tích cực, ngụ ý rằng người này có sự thích thú với việc được thử thách này

Eg: After graduation, she has been performing the same tedious experiments for a year. That’s why she applied for a master’s degree to look for more challenging tasks.

Vd: Sau khi tốt nghiệp, cô ấy đã thực hiện những thí nghiệm tẻ nhạt tương tự trong một năm. Đó là lý do tại sao cô ấy đăng ký lấy bằng thạc sĩ để tìm kiếm những nhiệm vụ khó khăn hơn.

4.     Arduous

Arduous là tính từ miêu tả một việc rất khó khăn để có thể đạt được hay hoàn thành. Thường việc này sẽ yêu cầu rất nhiều nỗ lực, ý chí

Eg:  We all know that raising children is not a piece of cake, it is absolutely an arduous responsibility.

Vd: Chúng ta đều biết rằng nuôi dạy con cái không phải là một miếng bánh mà đó hoàn toàn là một trách nhiệm gian khổ.

5.     Teething troubles/ Problems

Ở thời kì bắt đầu một việc làm mới, thường sẽ có những khó khăn nhất định. Trong tiếng Anh-Anh, những khó khăn ấy được miêu tả bằng cụm teething troubles/ problems.

Eg: She was facing some teething troubles with the new projects but they were all expected.

Ví dụ: Cô ấy đang phải đối mặt với một số rắc rối nhất định với các dự án mới nhưng tất cả đều được mong đợi.

Sample trả lời các câu hỏi trong IELTS Speaking part 2

Describe a difficult thing that you would like to succeed

You should say:

  • What it is

  • Why it is difficult

  • How you would like to prepare for it

And explain why you would like to be successful in doing it?

 Đáp án tham khảo

At some stage of our lives, I believe that we all experienced some ups and downs in some way. Off the top of my head, the challenging task that I have overcome was getting admitted to my dream university.  

There were several teething troubles at the beginning. To prep myself best for the taxing application season, I thought spending all of my free time cramming for the standardized tests would help me achieve my goal score. After 8 hours of working, I stayed up all night to study.  But I didn’t realize that was my pitfall.  Against my all expectations, whatever I had learned often just went into one ear and out the other due to the lack of sleep which even exacerbated my stress. I started panicking and doubting myself whether I could have achieved my dream. I thought this was my dead-end but I told myself to be stronger and more determined to overcome the quandary.

I have learned to manage my time efficiently to reduce the overwhelm of workload, for example, I used the whole morning to revise my vocabulary and verbal reasoning questions. Since the tests were mandatory to the application process and would help strengthen my profile, I had no choice but to ace them. Suppose if I failed it, I  would have lost my accessibility to apply and it would be a setback to my study progress taken. So, I hope that with a combination between my hard work and some element of luck, I will surely defeat this tough challenge.

 Tạm dịch: Ở một số giai đoạn của cuộc đời, tôi tin rằng chúng ta đều trải qua một số thăng trầm theo một cách nào đó. Ngoài ra, nhiệm vụ đầy thử thách mà tôi đã vượt qua là trúng tuyển vào trường đại học mơ ước của mình.

Có một số rắc rối mới khi bắt đầu. Để chuẩn bị tốt nhất cho mùa nộp đơn xin thuế, tôi nghĩ dành toàn bộ thời gian rảnh rỗi để ôn luyện cho các bài kiểm tra tiêu chuẩn sẽ giúp tôi đạt được điểm số mục tiêu. Sau 8 tiếng làm việc, tôi thức trắng đêm để học. Nhưng tôi không nhận ra đó là cạm bẫy của mình. Trái ngược với mọi mong đợi của tôi, bất cứ điều gì tôi học được thường chỉ lọt vào tai này và tai kia do thiếu ngủ, điều này thậm chí còn làm trầm trọng thêm tình trạng căng thẳng của tôi. Tôi bắt đầu hoảng sợ và nghi ngờ bản thân rằng liệu tôi có thể đạt được những gì tôi luôn mong muốn hay không. Tôi đã nghĩ đây là ngõ cụt của mình nhưng tôi tự nhủ mình phải mạnh mẽ và quyết tâm hơn nữa để vượt qua khó khăn.

Tôi đã học được cách quản lý thời gian hiệu quả để giảm bớt khối lượng công việc quá tải, chẳng hạn như tôi đã dùng cả buổi sáng để ôn tập từ vựng và các câu hỏi suy luận bằng lời nói. Vì các bài kiểm tra là bắt buộc đối với quy trình đăng ký và sẽ giúp củng cố hồ sơ của tôi, tôi không có lựa chọn nào khác ngoài việc vượt qua chúng. Giả sử nếu tôi trượt nó, tôi sẽ mất khả năng tiếp cận để nộp đơn và đó sẽ là một trở ngại cho tiến độ học tập của tôi. Vì vậy, tôi hy vọng rằng với sự kết hợp giữa sự chăm chỉ của tôi và một số yếu tố may mắn, tôi chắc chắn sẽ đánh bại được thử thách khó khăn này.

Các học từ vựng

Để có thể học từ vựng hiệu quả, người đọc nên dành thời gian khoảng 15- 30 phút mỗi ngày cho 3- 5 từ mới và có thể các ứng dụng hỗ trợ như Quizlet để có thể học và ôn tập lúc rảnh. Ngoài ra, người đọc có thể tham khảo thêm các nguồn học từ vựng hàng ngày với nhiều chủ đề và ngữ cảnh gần gũi với các video trên youtube từ kênh BBC Learning English hoặc VOA Learning English.

Bài tập ứng dụng

1.     Being an international student is indeed a constant _____between self-care and children.

  1. learning

  2. easy task

  3. juggling act

2.     The deal between Musk and Twitter had been thought to reach______, as neither side would compromise; however, Twitter agreed to Musk’s lucrative term after several weeks.

  1. An impasse

  2. An agreement

  3. A  deal

3.     This book is definitely one of the most _____ books I’ve ever read. It took me almost a year to fully comprehend it

  1. easy

  2. taxing

  3. lucid

4. At the beginning stage of every project, people should prepare for any ________that might come up

  1. teething troubles

  2. expectations

  3. celebrations

5.  In the military, he went through many long and ______ training sessions.

  1. enjoyable

  2. fascinating

  3. arduous

6. Not only having a heavy workload, with English as the language of instruction, but the coursework was also a ________task for many students. 

  1. Simple

  2. Plain

  3. Challenging

7. The picture of Dalat before and after 10 years of tourism development has been an emerging issue on many platforms. People are wondering how to solve the _____of protecting a beautiful scenic landscape and time allow economic development on it.

  1. Dilemma

  2. Question

  3. Puzzle

Đáp án:

1.     juggling act

Trở thành một sinh viên quốc tế thực sự là một hành động tung hứng liên tục giữa chăm sóc bản thân và chăm sóc con cái

2.     an impasse

Thỏa thuận giữa Musk và Twitter từng được cho là đi đến bế tắc, vì không bên nào chịu thỏa hiệp; tuy nhiên, Twitter đã đồng ý điều khoản sinh lợi của Musk sau vài tuần.

3.     taxing

Cuốn sách này chắc chắn là một trong những cuốn sách hấp dẫn nhất mà tôi từng đọc. Tôi đã mất gần một năm để hiểu hết nó

4.     teething troubles

Ở giai đoạn đầu của mọi dự án, mọi người nên chuẩn bị cho bất kỳ vấn đề rắc rối nào có thể xảy ra

5. arduous

   Trong quân ngũ, anh đã trải qua nhiều kỳ huấn luyện dài và gian khổ.

6. Challenging

Không chỉ có khối lượng công việc nặng nề, với ngôn ngữ giảng dạy là tiếng Anh, các môn học là một nhiệm vụ đầy thử thách đối với nhiều sinh viên.

7. Dilemma

Bức tranh về Đà Lạt trước và sau 10 năm phát triển du lịch đã và đang là một vấn đề nổi cộm trên nhiều nền tảng. Mọi người đang tự hỏi làm thế nào để giải quyết vấn đề nan giải là bảo vệ một danh lam thắng cảnh đẹp và thời gian cho phép phát triển kinh tế trên đó.

Tổng kết

Việc sử dụng được idiom về chủ đề Difficult trong đúng ngữ cảnh sẽ là một lợi thế cho thí sinh trong phần thi Speaking và giúp tăng band điểm vì với tiêu chí Lexical Resource – 1 trong 4 tiêu chí đánh giá trong bài thi IELTS Speaking, thí sinh được yêu cầu có kiến thức và sử dụng được các từ vựng từ band 7.0 (shows some awareness of style and collocation…) Bài viết mang tới những cách diễn đạt tự nhiên khi miêu tả sự tập trung và hy vọng có thể giúp bạn đọc áp dụng chúng vào các cuộc hội thoại thường ngày hoặc trong phần thi IELTS speaking.

0 Bình luận
(0)
Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...