Ứng dụng Phrasal verbs trong Reading Part 5, 6

ZIM Academy,

Published on

Ứng dụng Phrasal verbs trong Reading Part 5, 6

Tìm hiểu về chủ điểm ngữ pháp nêu trên bằng cách đưa ra giới thiệu tổng quan và ứng dụng Phrasal verbs trong Reading Part 5, 6.

Table of contents

ung-dung-phrasal-verbs-trong-reading-part-5-6

Phrasal verbs (cụm động từ) là một dạng động từ phổ biến được sử dụng trong cả văn nói và văn viết tiếng Anh. Đặc biệt, cụm động từ là chủ điểm ngữ pháp quan trọng, thường xuất hiện trong các câu hỏi ở phần thi TOEIC Reading part 5 và part 6. Vì vậy, để trả lời các câu hỏi liên quan đến phrasal verbs một cách hiệu quả, người học cần phải nắm rõ định nghĩa, phân loại và cách nhận biết dạng động từ này. Bài viết sau sẽ giúp người học tìm hiểu về chủ điểm ngữ pháp nêu trên bằng cách đưa ra giới thiệu tổng quan và ứng dụng Phrasal verbs trong Reading Part 5, 6.

Một số phrasal verbs trong Reading Part 5, 6 thông dụng

Trong phần này, tác giả sẽ giới thiệu một số cụm động từ thường xuất hiện trong bài thi TOEIC Reading. Nhìn chung, để ghi nhớ phrasal verbs một cách hiệu quả, người học cần luyện tập sử dụng cụm động từ trong câu hoặc làm các bài luyện tập liên quan đến cụm động từ thường xuyên.

Người học có thể tham khảo phương pháp học Phrasal verbs thông qua bài viết sau: Cách học Phrasal Verbs qua phương pháp Bloom’s Taxonomy

  • Ask for: yêu cầu
  • Back out of: quyết định không làm việc mà bạn đã lên kế hoạch trước đó hoặc đã đồng ý làm
  • Bring out: sản xuất sản phẩm gì đó để bán 
  • Bring up: giới thiệu chủ đề
  • Build up: tăng lên, phát triển 
  • Carry out: hoàn thành, biểu diễn, tiến hành 
  • Check in/ out: đăng ký đến / đi tại khách sạn hoặc sân bay
  • Cut back: giảm
  • Deal with: thảo luận, đàm phán, giải quyết 
  • Do away with: phá hủy, vứt bỏ, ngưng sử dụng thứ gì đó 
  • Draw up: chuẩn bị bản kế hoạch
  • Fill in/ out: điền vào đơn
  • Find out: khám phá
  • Get on with: tiếp tục (công việc)
  • Go out of (business): ngừng kinh doanh, phá sản
  • Go through: làm theo các thủ tục
  • Hang up: kết thúc một cuộc gọi
  • Hold on: chờ đợi
  • Hold up: trì hoãn
  • Keep up with: cập nhật
  • Look for: tìm kiếm
  • Look forward to: phấn khởi chờ đợi điều gì sắp xảy ra
  • Pay for: chi trả
  • Pay off: trả hết nợ
  • Run out of: hết hàng, cạn kiệt 
  • Set up: bắt đầu 
  • Take off: rời đi 
  • Take over: chịu trách nhiệm
  • Turn down: từ chối 
  • Write up: ghi lại 

(Tham khảo sách Cambridge Grammar and Vocabulary for the TOEIC test) 

Ứng dụng phrasal verbs trong Reading Part 5, 6

Part 5 và part 6 trong bài thi TOEIC Reading là dạng bài Completion (điền vào chỗ trống). Part 5 yêu cầu điền vào chỗ trống trong một câu, và part 6 yêu cầu người học đọc hiểu một đoạn văn hoàn chỉnh, điền vào nhiều chỗ trống để hoàn thành đoạn văn này. Các câu hỏi liên quan đến Phrasal verbs có thể xuất hiện trong cả part 5 và part 6. Trong phần tiếp theo của bài viết, tác sẽ đưa ra ví dụ minh họa trả lời một số câu hỏi liên quan đến điểm ngữ pháp này.

Ví dụ trả lời câu hỏi part 5 

Các câu hỏi được trích từ sách Longman Preparation Series for the new TOEIC Test- Advanced course

Câu 1: If during our lunch hour you cannot … on the phone, try sending us the referrals by email or tax. 

  1. get to
  2. get through 
  3. come by 
  4. get by 

Người học dịch nghĩa sơ lược câu hỏi trên “Nếu trong thời gian ăn trưa bạn không thể … trên điện thoại thì hãy gửi những lời giới thiệu cho chúng tôi qua email hoặc tax”. Trong các lựa chọn đưa ra, “get to” mang nghĩa là bắt đầu một cuộc thảo luận, “get through” mang nghĩa liên lạc với ai đó qua điện thoại thành công, “come by” mang nghĩa ghé thăm ai đó, và “get by” mang nghĩa là có thể làm việc gì đó/ sống mặc dù có ít tiền/ thứ gì đó cần thiết.

 => Chỗ trống cần điền là “get through” – nói đến việc nếu không thể liên lạc thành công qua điện thoại thì hãy gửi email/tax. 

Câu 2: During tough negotiations, such as the ones we have witnessed over the last week or so, neither side wants to …

  1. give in 
  2. get by
  3. take hold
  4. come on

Người học dịch sơ lược câu hỏi đưa ra “Trong các cuộc đàm phán khó khăn, chẳng hạn như cuộc đàm phán mà chúng ta đã chứng kiến vào tuần trước hoặc lâu hơn, không bên nào muốn…” Trong các lựa chọn đưa ra, “give in” có nghĩa là đầu hàng, chấp nhận thỏa thuận, “get by” có nghĩa có thể làm việc gì đó/ sống mặc dù có ít tiền/ thứ gì đó cần thiết, “take hold” không phải là cụm động từ, đây là một idiom mang nghĩa trở nên vững chắc/ được thành lập, “come on” mang nghĩa bắt đầu hoặc động viên. => chỗ trống cần điền là give in – nói đến việc không bên nào chịu chấp nhận thỏa thuận. 

Câu 3: While you’re at the conference, take an afternoon to … and check out the competition’s booths. 

  1. look out
  2. look around
  3. look for
  4. look through 

Người học dịch sơ lược câu hỏi đưa ra “Trong khi bạn tham dự hội nghị, hãy dành một buổi chiều để… và xem các gian hàng của cuộc thi”. Trong các lựa chọn, “look out” có nghĩa là cảnh giác và cẩn thận, “look around” có nghĩa là đến một nơi và ngắm nhìn những thứ ở đó, “look for” nghĩa là tìm kiếm, “look through” mang nghĩa đọc nhanh, đọc lướt. => chỗ trống cần điền là look around – nói đến việc dành thời gian đến gian hàng và xem xét mọi thứ ở đó. 

Câu 4: Since the members are unable to meet now, we have … the meeting until tomorrow. 

  1. taken off
  2. taken from
  3. put on
  4. put off

Người học dịch nghĩa sơ lược câu hỏi “Vì các thành viên không thể gặp mặt vào lúc này nên chúng tôi đã … cuộc họp cho đến ngày mai. Trong các lựa chọn đưa ra, “take off” mang nghĩa là cất cánh (máy bay) hoặc cởi (quần áo, giày dép), “take from” dùng để nói đến việc lấy thông tin/ ý tưởng từ nguồn khác để dùng hoặc phát triển nó, “put on” có nghĩa tăng cân, mặc (quần áo), “put off” mang nghĩa “trì hoãn, hoãn lại” => chỗ trống cần điền là put off– nói đến việc hoãn lại buổi họp đến ngày hôm sau. 

Ví dụ trả lời câu hỏi reading part 6

câu hỏi reading part 6

(Các câu hỏi được trích từ sách Longman Preparation Series for the new TOEIC Test)

Câu 134 

  1. at 
  2. to 
  3. with
  4. from 

Đoạn văn đưa ra là một email với chủ đề là hợp đồng kinh doanh nhằm đưa ra đề nghị hợp tác giữa hai công ty. Câu 134 là câu có liên quan đến điểm ngữ pháp cụm động từ. Đối với câu hỏi này, người học cần tìm ra trợ từ thích hợp cho động từ “look forward”. Từ cần điền vào chỗ trống là “to”, cụm động từ tạo thành là “look forward to” mang nghĩa háo hức chờ đợi một điều gì đó sắp xảy ra. Trong đoạn văn trên câu hỏi này có nghĩa là “tôi rất mong nhận được phản hồi từ bạn”.

=> Đáp án chính xác là B.

Câu 152

phrasal-verbs-trong-reading-part-5-6-152câu hỏi reading part 6 -152

  1. at
  2. of
  3. in
  4. up 

Đoạn văn đưa ra có nội dung về lý do cảm thấy không vui khi làm việc, và lý do chính là do mất ngủ. Câu 152 là câu hỏi có liên quan đến điểm ngữ pháp về cụm động từ. Đối với câu hỏi này, người học cần tìm ra trợ đứng giữa động từ “keep” và trợ từ “with”. Từ thích hợp để điền vào chỗ trống là “up” để tạo thành cụm động từ “keep up with” mang nghĩa bắt kịp tiến độ. Câu hỏi này trong đoạn văn có nghĩa là “thông thường sẽ có một vài lý do giải thích tại sao một vài người không thể bắt kịp tiến độ bình thường của công việc’’. 

=> Đáp án chính xác là D. 

Tổng kết 

Phrasal verbs là một dạng động từ phổ biến thường xuất hiện trong bài thi TOEIC Reading. Người học cần nắm rõ định nghĩa cơ bản, cũng như các lưu ý về mặt ngữ nghĩa, vị trí của các thành phần trong cụm động từ như bài viết trên đã cung cấp. Để trả lời các câu hỏi liên quan đến phrasal verbs trong Reading Part 5, 6 hiệu quả, việc dành thời gian để luyện tập sử dụng cụm động từ thường xuyên và ghi nhớ chúng kèm theo ngữ cảnh sử dụng là điều cần thiết. Hy vọng bài viết trên sẽ hỗ trợ thí sinh trong quá trình luyện tập.  

Võ Thị Thu Vân

Đọc thêm: Ứng dụng các cấu trúc so sánh trong TOEIC Reading Part 5, 6

 

Danh mục:

Chia sẻ:

author
ZIM Academy

Tác giả

Bình luận

Bạn cần để có thể bình luận.

Bài viết cùng chủ đề

messenger-icon