17 idioms với "Like" và "As" trong IELTS Speaking

Trong IELTS Speaking, để đạt band 6-7 tiêu chí chấm thi Khả năng sử dụng từ ngữ (Lexical Resource), thí sinh cần phải sử dụng những từ vựng ít thông dụng. Do vậy, việc thí sinh trang bị cho mình những kiến thức liên quan đến từ vựng, collocations, và idioms là điều không thể thiếu khi muốn ghi điểm ở tiêu chí chấm thi này.
An Trịnh
02/08/2022
17 idioms voi like va as trong ielts speaking

Bài viết dưới đây tác giả giới thiệu 17 Idioms với “Like” và “As” để thí sinh có thể sử dụng trong phần thi Speaking. Đây là những idioms có tính ứng dụng cao, được giải thích và có ví dụ đi kèm chi tiết.

Idioms với “As” 

  • (tobe) as blind as a bat 

Meaning: very blind (rất mù quáng, không nhìn thấy gì).

Example:  I’m as blind as a bat without my glasses! (Tôi sẽ không nhìn thấy gì nếu không có kính của tôi!). 

  • (tobe) as free as a bird

Meaning:  very free (rất tự do). 

Example: 

When I set off round the world, I felt as free as a bird. (Khi tôi đi vòng quanh thế giới, tôi cảm thấy rất tự do).

  • (tobe) as slippery as an eel

Meaning:  changes his attitude/ position, constantly escapes control. (thay đổi thái độ / vị trí của mình, liên tục thoát khỏi sự kiểm soát, thất thường).

Example: 

Be careful. He’s as slippery as an eel. (Hãy cẩn thận. Anh ấy thất thường lắm). 

  • (tobe) as sly/cunning as a fox 

Meaning: very sly/cunning (rất ranh mãnh / xảo quyệt). 

Example: 

I wouldn’t trust her. She’s as sly/ cunning as a fox. (Tôi sẽ không tin cô ấy đâu. Cô ấy rất ranh mãnh).

  • (tobe) as strong as an ox 

Meaning: very strong (rất khỏe, mạnh mẽ

Example: 

My father was a big man, and as strong as an ox. (Cha tôi là một người đàn ông to lớn và mạnh mẽ). 

  • (tobe) as plain as the nose on your face 

Meaning: very easy to see. (rất dễ nhìn thấy, lồ lộ, rõ như ban ngày

Example: 

It’s as plain as the nose on your face that she’s in love with him. (Rõ ràng rõ như ban ngày rằng cô ấy đang yêu anh ấy).

  • (tobe) as ugly as sin  

Meaning: very ugly (rất xấu xí). 

Example: 

Looks aren't everything. It doesn’t matter if you marry someone who is as ugly as sin as long as you love each other. (Không quan trọng nếu bạn kết hôn với một người rất xấu xí, miễn là bạn yêu nhau).

  • (tobe) as light as feather/ as heavy as lead

Meaning: very light (rất nhẹ, nhẹ như lông)/ very heavy (rất nặng/ nặng như chì). 

Example: 

Your suitcase is as light as a feather. Mine’s as heavy as lead. (Vali của bạn nhẹ như lông hồng. Của tôi thì nặng như chì) .

Idioms với “Like” 

  • Like a bat out of hell 

Meaning: moving very fast (di chuyển rất nhanh, ba chân bốn cẳng)  

Example: 

It must be urgent. She left like a bat out of hell. (Chắc hẳn là rất gấp. Cô ấy ba chân bốn cẳng rời đi). 

  • Like a bear with a sore head 

Meaning: very bad-tempered/ irritable (ở trong tâm trạng bực dọc, khó chịu mà có thể đối xử tệ với người khác). 

Example: 

He’s like a bear with a sore head. (Anh ấy đang ở tâm trạng rất khó chịu). 

  • Like a red rag to a bull 

Meaning: will make him extremely angry (điều gì đó có thể làm cho ai đó rất tức giận).

Example: 

Telling him not to smoke in here is like a red rag to a bull. (Bảo anh ta không được hút thuốc ở đây sẽ khiến anh ta rất tức giận). 

  • Like something the cat brought/ dragged in 

Meaning: very scruffy/ untidy/ messy (luộm thuộm giống như bị mèo tha vào). 

Example: 

He arrived looking like something the cat brought/ dragged in. (Anh ta tới trông vô cùng luộm thuộm). 

  • Like a fish out of water 

Meaning: uncomfortable because you are different from other people. (dùng để chỉ cảm giác không thoải mái, lạ lẫm khi ai đó ở trong một hoàn cảnh mà họ chưa từng trải qua, chưa từng có kinh nghiệm trước đó, như cá mắc cạn). 

Example: 

As the only football  enthusiast in the group, I felt like a fish out of water. (Là người đam mê bóng đá duy nhất trong nhóm, tôi cảm thấy mình như cá mắc cạn).

  • Has eyes like a hawk 

Meaning: sees everything; never misses anything (nhìn thấy mọi thứ; không bao giờ bỏ lỡ bất cứ điều gì, mắt như diều hâu). 

Example: 

Janet will see you if you use the computer without permission. She has eyes like a hawk. (Janet sẽ gặp bạn nếu bạn sử dụng máy tính mà không được phép. Cô ấy có đôi mắt như diều hâu).

  • Avoid like the plague  

Meaning: have no contact with something unpleasant. (tránh như tránh dịch bệnh).  

Example: 

I’ve always tried to avoid exams like the plague. (Tôi luôn cố gắng tránh những kỳ thi như tránh bệnh dịch).

  • Like a sieve! 

Meaning: a very bad memory. (tâm trí/ đầu óc giống như một cái sàng/cái rây -> một người có tâm trí như vậy là người có trí nhớ kém, hay quên, đãng trí).

Example: 

I’m sorry, I forgot to get your newspaper. I have a memory like a sieve! (Tôi xin lỗi, tôi quên lấy báo của bạn. Tôi có một trí nhớ như một cái sàng!). 

  • Like greased lightning 

Meaning: very quickly. (rất nhanh, nhanh như chớp) 

Example: 

He’ll be here like greased lightning if he hears there are free tickets. (Anh ấy sẽ ở đây nhanh như chớp nếu anh ấy nghe thấy có vé miễn phí).

Ứng dụng trong IELTS Speaking 

  1. Do you enjoy your university? 

Honestly, I feel like a fish out of water. I don’t really get along well with any of my classmates, we have nothing in common. To make the matter worse, the major that I’m pursuing is too difficult. Even though I have seeked help from my professor, it seems like I still can’t get the hang of things. Hopefully, I will soon be able to get used to university life. (Thành thật mà nói, tôi cảm thấy như một con cá ra khỏi nước. Tôi không thực sự hòa thuận với bất kỳ bạn học nào của mình, chúng tôi không có điểm chung. Để làm cho vấn đề tồi tệ hơn, chuyên ngành mà tôi đang theo đuổi quá khó. Mặc dù tôi đã tìm kiếm sự giúp đỡ từ giáo sư của mình, nhưng có vẻ như tôi vẫn không thể hiểu được mọi thứ. Hy vọng rằng, tôi sẽ sớm làm quen với cuộc sống đại học).

  1. Do you like traveling?

I like travelling very much. You see, after a long period at work, I start to get itchy feet. I mean I just want to travel somewhere to relax. I always feel as free as a bird whenever I travel. (Tôi rất thích đi du lịch. Bạn thấy đấy, sau một thời gian dài làm việc, tôi bắt đầu bị ngứa chân. Ý tôi là tôi chỉ muốn đi du lịch đâu đó để thư giãn. Tôi luôn cảm thấy tự do như một chú chim bất cứ khi nào tôi đi du lịch). 

  1. Describe a family member you really admire

Well, it’s really hard for me to choose one family member that I admire because, you know, I love and admire them all equally. But if I had to choose one, it would have to be my dad.

My father was a big man, and as strong as an ox. He gets up pretty early, at about 6 and 6:30 every morning. He often has a quick breakfast and then goes to work. Although my dad has to work super hard to support the family, I’ve never heard him complain about hard work or things like that. That’s the first reason why I really admire him.

And the second thing that I want to talk about is that my dad is a very dedicated husband and father. He always puts his family first. I feel like he’s willing to do everything to make his wife and children smile. Although he has to work super hard during the day, he always makes time for me and my brothers and sisters. He often listens to me carefully and asks questions that help me gain a better understanding of the issue. He also gives feedback to help me clarify my thinking and make suggestions. When he was younger, he worked in many fields ranging from HR to marketing, so he has a wealth of knowledge, skills and experience. Therefore, his feedback and suggestions are always of great help to me.

I’ve learned a great deal from my dad. My dad is always a good role model for me. Actually, there are so many things that I could talk about, but I know that I don’t have enough time for it. So if I had to choose one family member that I admire the most, I would talk about my dad.

(Thật sự rất khó để tôi chọn một thành viên trong gia đình mà tôi ngưỡng mộ bởi vì bạn biết đấy, tôi yêu quý và ngưỡng mộ tất cả họ như nhau. Nhưng nếu tôi phải chọn một người, đó sẽ phải là bố tôi.

Cha tôi là một người đàn ông to lớn, và khỏe mạnh. Ông ấy dậy khá sớm, vào khoảng 6 và 6h30 mỗi sáng. Ông ấy thường ăn sáng nhanh và sau đó đi làm. Mặc dù bố tôi phải làm việc cực nhọc để nuôi gia đình, nhưng tôi chưa bao giờ nghe ông ấy phàn nàn về công việc khó khăn hay những điều tương tự. Đó là lý do đầu tiên khiến tôi thực sự ngưỡng mộ ông ấy.

Và điều thứ hai mà tôi muốn nói đến là bố tôi là một người chồng, một người cha rất tận tâm. Ông ấy luôn đặt gia đình lên hàng đầu. Tôi có cảm giác như ông ấy sẵn sàng làm mọi thứ để khiến vợ và các con anh ấy mỉm cười. Dù phải làm việc cực nhọc trong ngày nhưng ông ấy luôn dành thời gian cho tôi và các anh chị em của tôi. Ông ấy thường lắng nghe tôi nói một cách cẩn thận và đưa ra những câu hỏi giúp tôi hiểu rõ hơn về vấn đề này. Ông ấy cũng đưa ra phản hồi để giúp tôi làm sáng tỏ suy nghĩ của mình và đưa ra đề xuất. Khi còn trẻ, ông ấy đã làm việc trong nhiều lĩnh vực từ nhân sự đến marketing nên có rất nhiều kiến ​​thức, kỹ năng và kinh nghiệm. Vì vậy, những phản hồi và góp ý của ông ấy luôn giúp ích rất nhiều cho tôi.

Tôi đã học được rất nhiều điều từ bố tôi. Bố tôi luôn là một hình mẫu tốt cho tôi. Thực ra, tôi có thể nói rất nhiều điều, nhưng tôi biết rằng tôi không có đủ thời gian cho việc đó. Vì vậy, nếu tôi phải chọn một thành viên trong gia đình mà tôi ngưỡng mộ nhất, tôi sẽ nói về bố tôi).

Bài tập thực hành 

Exercise 1: Rewrite these sentences with idioms from the page opposite. 

  1. I don’t mind carrying this box. It’s extremely light. The other one was very very heavy. 

  2. If I were you, I would avoid that restaurant in every possible way. The food is awful. 

  3. Millie never misses anything you do in the office. She sees absolutely everything. 

  4. I felt completely out of place with my electric guitar among all those classical musicians. 

  5. She got up late and came down to breakfast looking scruffy and messy. 

Exercise 2: Complete each of these idioms

  1. She drove home like _____________ lightning the moment she heard Patrick had arrived. 

  2. Don’t ask Robert to post a letter. He has a memory like a __________ .

  3. Everyone could see what was happening. It was as ________________ as the nose on your face. 

  4. Even if a person is as __________________ as sin, that doesn’t mean that they are not good human beings. We should not judge people by their external appearance. 

Exercise 3: Use an idiom to complete each sentence. 

  1. He was very bad-tempered, like ________________________. 

  2. Her comments were like ______________________________. 

  3. He ran off like ______________________________________. 

Đáp án 

Exercise 1:  Rewrite these sentences with idioms from the page opposite. 

  1. I don’t mind carrying this box. It’s as light as a feather. The other one was as heavy as lead. (Tôi không ngại mang theo chiếc hộp này. Nó nhẹ như lông hồng. Chiếc còn lại nặng như chì).

  2. If I were you, I would avoid that restaurant like the plague. The food is awful. (Nếu tôi là bạn, tôi sẽ tránh nhà hàng đó như tránh bệnh dịch. Thức ăn ở đó rất là khủng khiếp).

  3. Millie never misses anything you do in the office. She has eyes like a hawk. (Millie không bao giờ bỏ lỡ bất cứ điều gì bạn làm trong văn phòng. Cô ấy có đôi mắt như diều hâu).

  4. I felt like a fish out of water with my electric guitar among all those classical musicians. (Tôi cảm thấy mình như một con cá mắc cạn với cây đàn guitar điện của mình trong số tất cả những nhạc sĩ cổ điển đó).

  5. She got up late and came down to breakfast looking like something the cat brought/ dragged in. (Cô ấy dậy muộn và xuống ăn sáng trông giống như một thứ gì đó mà con mèo tha vào).

Exercise 2: Complete each of these idioms

  1. She drove home like greased lightning the moment she heard Patrick had arrived. (Cô lái xe về nhà nhanh như chớp khi nghe tin Patrick đến).

  2. Don’t ask Robert to post a letter. He has a memory like a sieve. (Đừng yêu cầu Robert đăng một lá thư. Anh ta có trí nhớ như một cái sàng).

  3. Everyone could see what was happening. It was as plain as the nose on your face. (Mọi người đều có thể thấy những gì đang xảy ra. Nó đơn giản như cái mũi trên khuôn mặt của bạn).

  4. Even if a person is as ugly as sin, that doesn’t mean that they are not good human beings. We should not judge people by their external appearance. (Ngay cả khi một người vô cùng xấu xí, điều đó không có nghĩa là họ không phải là những con người tốt. Chúng ta không nên đánh giá con người bằng hình dáng bên ngoài).

Exercise 3: Use an idiom to complete each sentence. 

  1. He was very bad-tempered, like a bear with a sore head. (Anh ấy rất xấu tính, giống như một con gấu bị đau đầu).

  2. Her comments were like a red rag to a bull. (Những lời nhận xét của cô ấy giống như một miếng giẻ đỏ đối với một con bò đực).

  3. He ran off like a bat out of hell. (Anh ta ba chân bốn cẳng chạy đi). 

Phương pháp học idiom hiệu quả 

Idiom gây ra một rào cản về ngữ nghĩa, vì người học khó có thể đoán ý nghĩa của idiom chỉ dựa trên nghĩa đen của cụm từ đó. Ví dụ, nghĩa đen của “break a leg” là làm gãy chân, nhưng ý nghĩa của idiom này lại là lời chúc may mắn. Điều này có thể khiến nhiều người học sử dụng phương pháp học thuộc lòng để nhớ ý nghĩa của idiom, nhưng có thể mau chóng quên. Do vậy người học cần có những phương pháp học idiom để tăng tính minh bạch, tăng độ quen thuộc để khiến cho quá trình học hiệu quả hơn. 

Nghiên cứu cho thấy rằng ý nghĩa của những idiom quen thuộc thường sẽ được nắm bắt nhanh hơn và chính xác hơn so với những idiom ít phổ biến hơn. Với những idiom có ý nghĩa tương đồng với những thành ngữ, khẩu ngữ tiếng Việt, người học có thể tham khảo phương pháp dịch những idiom này sang tiếng Việt để tạo cảm giác quen thuộc hơn với một idiom mới. Đối với một số idiom, dịch idiom sang tiếng Việt là phương pháp học hiệu quả nhất.

Ví dụ

Has eyes like a hawk: tinh như cú vọ. 

Like greased lightning: nhanh như chảo chớp

Khi sử dụng phương pháp này, người học cần đặc biệt lưu ý rằng chỉ nên sử dụng tiếng Việt trong giai đoạn đầu tiên để làm quen và gợi nhớ ý nghĩa của idiom mà không dựa vào thành ngữ tiếng Việt để hiểu idiom trong giai đoạn sau. Đây là để tránh trường hợp người học dịch nhầm thành ngữ tiếng Việt sang tiếng Anh, ví dụ như dịch thành ngữ “ngậm thìa vàng” thành idiom không chính xác là “born with a golden spoon” thay vì “silver spoon”.

Tổng kết

Bài viết trên đã giới thiệu 17 idioms với "Like" và "As" cũng như giải nghĩa chi tiết, ứng dụng của những idiom này vào kỹ năng IELTS Speaking và bài tập thực hành. Việc sử dụng các idioms sẽ giúp bài thi nói của thí sinh thêm phần tự nhiên và đạt được một phần trong tiêu chí Lexical Resource. Thông qua bài viết, tác giả cũng hy vọng thí sinh có thể học hỏi thêm kiến thức cũng như mở rộng được vốn từ cho bản thân.

Tuy nhiên, người học cũng nên lưu ý rằng idiom chỉ là một cách để diễn đạt ý trong tiếng Anh và không nên bị lạm dụng. Vì vậy, để đạt được kết quả ưng ý nhất cho phần IELTS Speaking, người cũng nên trau dồi vốn từ vựng nói chung và kỹ năng diễn đạt của mình.

Bạn muốn học thêm về nội dung này?

Đặt lịch học 1-1 với Giảng viên tại ZIM để được học sâu hơn về nội dung của bài viết bạn đang đọc. Thời gian linh hoạt và học phí theo buổi

Đánh giá

(0)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...
Chat nhanh
Chat Messenger
Đăng ký tư vấn
1900 2833