8 từ vựng chủ đề Toys và cách áp dụng vào phần thi IELTS Speaking Part 1

Trong phần thi IELTS Speaking Part 1, thí sinh sẽ trả lời từ 9 đến 12 câu hỏi đưa ra bởi giám khảo, được chia thành nhiều chủ đề để đánh giá khả năng ngôn ngữ của thí sinh trong những ngữ cảnh giao tiếp hàng ngày.
An Trịnh
28/09/2022
8 tu vung chu de toys va cach ap dung vao phan thi ielts speaking part 1

Cụ thể, những câu hỏi trong phần thi IELTS Speaking Part 1 thường liên quan đến các chủ đề quen thuộc như “Work”, “Study”, “Hobbies”, “Sports”, và “Weather”. Ngoài các chủ đề quen thuộc đã nói trên, hiện nay bài thi IELTS Speaking có xu hướng mở rộng và đa dạng hóa các chủ đề câu hỏi. Điều này đồng nghĩa với việc thí sinh bắt gặp những câu hỏi về các chủ đề khó phát triển ý như “Birds” hay “Dreams” không còn là điều quá xa lạ, và “Toys” cũng là một trong những chủ đề khó ngày càng xuất hiện nhiều. Trong bài viết này, tác giả sẽ cung cấp một số từ vựng chủ đề “Toys”, và đồng thời hướng dẫn người đọc cách ứng dụng những từ vựng này vào phần thi IELTS Speaking Part 1.

Key takeaways

Những từ vựng hữu ích theo chủ đề “Toys” bao gồm:

  1. Spoiled: hư hỏng do được chiều chuộng quá mức

  2. Ecstatic: cực kỳ vui sướng

  3. Detrimental to: có hại đối với

  4. The cognitive development: sự phát triển về nhận thức

  5. Time-consuming: mất thời gian

  6. Indulge: nuông chiều

  7. Lose track of: quên mất

  8. Pester: làm phiền, quấy rầy

Giới thiệu 8 từ vựng chủ đề “Toys”

  • Spoiled (Adjective): Hư hỏng do được chiều chuộng quá mức

Phát âm: /spɔɪld/

Định nghĩa (Definition):  A spoiled child is allowed to do or have anything that they want, usually so that they behave badly and do not show respect to other people. (Một đứa trẻ được nuông chiều quá mức được cho phép làm hoặc sở hữu bất cứ gì chúng muốn, nên chúng thường cư xử tệ và không bày tỏ sự tôn trọng với người khác).

Ví dụ (Example): Whenever she cries, her parents always buy her a new toy to make her happy. I think that’s the main reason why she usually acts like a spoiled child.(Mỗi khi cô ấy khóc, bố mẹ cô ấy luôn luôn mua cho cô ấy một món đồ chơi mới để làm cô ấy vui. Tôi nghĩ đó là nguyên nhân chính tại sao cô ấy cư xử như một đứa trẻ được nuông chiều quá mức)

  • Ecstatic (Adjective): Cực kỳ vui sướng

Định nghĩa (Definition): extremely happy(cực kỳ vui sướng)

Phát âm: /ɪkˈstæt.ɪk/

Ví dụ (Example): A third-year student as I have become, I still reminisce about the good old days when my dad often bought me a new toy every time I passed my exam with flying colours. Nothing is as ecstatic as the moment when I held my first toy on my hand, well, it was a Optimus Prime figure, which was one of the most iconic toys among children at that time( Mặc dù đã trở thành một sinh viên năm ba, tôi vẫn hoài niệm về những ngày tháng tươi đẹp khi bố thường mua cho tôi một món đồ chơi mới mỗi lần tôi làm bài kiểm tra được điểm cao. Không có gì vui sướng bằng khoảng khắc lúc tôi cầm món đồ chơi đầu tiên trên tay, thì, nó là một cái mô hình Optimus Prime, một trong những món đồ chơi mang tính biểu tượng nhất đối với trẻ em tại thời điểm đó)

  • Detrimental to (Adjective): Có hại đối với

Định nghĩa (Definition): causing harm or damage (gây ra tổn hại hoặc tổn thương)

Phát âm: /ˌdet.rɪˈmen.təl tə/

Ví dụ (Example): Allowing kids to spend too much time playing with toys could be detrimental to their task performance(Cho phép lũ trẻ dành quá nhiều thời gian chơi đồ chơi có thể có hại đối với kết quả làm việc cá nhân của chúng)

  • The cognitive development (Phrase): sự phát triển về nhận thức

Định nghĩa (Definition): something that we perceive using our senses(những điều chúng ta tiếp nhận được thông qua việc sử dụng các giác quan)

Ví dụ (Example): My father strongly believes that encouraging children to freely explore the things they like is the best way to boost their cognitive development. Actually, the environment around our house is quite polluted, so he usually buys us educational toys which help us not only relax but also study meaningful lessons about the outside world at the same time( Bố tôi tin rằng việc khuyến khích trẻ em tự do khám phá những gì chúng thích là cách tốt nhất để thúc đẩy sự phát triển về nhận thức của chúng. Thật ra thì, môi trường xung quanh nhà chúng tôi khá là ô nhiễm, nên ông thường xuyên mua cho chúng tôi những món đồ chơi mang tính giáo dục, chúng không giúp bọn tôi giải trí mà còn học được những bài học ý nghĩa về thế giới bên ngoài cùng lúc  )

  • Time-consuming(Adjective): Mất thời gian

Phát âm (Pronunciation):  /taɪm kənˈsjuː.mɪŋ/

Định nghĩa (Definition): Time taking( Mất thời gian )

Ví dụ (Example): To be honest, I am really keen on toys, especially board games such as Chess or Monopoly. But I think it’s too time-consuming for me, I mean, I can’t be money-rich and time-rich at the same time. Well, that’s why I decide to just focus on my work.( Thành thật mà nói, tôi thật sự thích đồ chơi, đặc biệt là các loại trò chơi cờ bàn như là Cờ vua và Cờ tỉ phú. Nhưng tôi nghĩ nó quá tốn thời gian cho mình, ý tôi là, tôi không thể vừa nhiều tiền và nhiều thời gian cùng lúc được. À thì, vì thế nên tại sao tôi quyết định chỉ tập trung vào công việc của tôi thôi)

  • Indulge (Verb): Nuông chiều

Định nghĩa (Definition): to give someone anything they want and not to mind if they behave badly. (Cho ai đó thứ họ muốn mà không mảy may suy nghĩ kể cả nếu họ cư xử tệ).

Phát âm: /ɪnˈdʌldʒ/

Ví dụ (Example): I don’t like the way she indulges the children dreadfully. She often buys them a new toy whenever they see it on TV( Tôi không thích cái cách cô ấy nuông chiều lũ trẻ một cách ghê gớm như thế. Cô ấy thường mua cho chúng một món đồ chơi mới mỗi khi chúng thấy nó ở trên TV)

  • Lose track of (phrase): Quên mất 

Phát âm (Pronunciation): UK  /luːz træk əv/ 

Định nghĩa (Definition): to stop keeping a record of something, or stop being certain that you know or remember what has happened. (Dừng việc nhớ đến điều gì đó, hoặc không còn chắc chắn rằng bạn biết hoặc nhớ một điều gì đó đã xảy ra).

Ví dụ (Example): Well, actually, I have always a big fan of toys like Chess since it allows me to relieve my stress after a hard-working day. What’s more, I can also improve my thingking skills by learning a wide range of interesting openings. That said, I tend to lose track of time while playing chess, so I just play with my friends at weekends( À thì, thật ra, tôi đã luôn thích các món đồ chơi như là bộ cờ vua vì nó cho phép tôi giảm bớt căng thẳng sau một ngày làm việc vất vả. Ngoài ra, tôi cũng có thể cải thiện kỹ năng suy nghĩ của mình bằng cách học nhiều khai cuộc thú vị. Tuy là vậy, tôi thường có xu hướng quên mất thời gian khi chơi cờ vua, nên tôi chỉ chơi với bạn vào cuối tuần thôi)

  • Pester (Verb): Làm phiền, quấy rầy

Định nghĩa (Definition): to behave in an annoying manner towards someone by doing or asking for something repeatedly. (Cư xử với thái độ làm ai đó khó chịu bằng cách làm hoặc đòi hỏi thứ gì đó một cách lặp đi lặp lại).

Ví dụ (Example): Those kids keep pestering me to buy them the best-seller toy. ( Lũ trẻ kia cứ cố quấy rầy tôi để mua cho chúng món đồ chơi bán chạy nhất).

Ứng dụng từ vựng chủ đề Toys vào phần thi IELTS Speaking Part 1

image-alt

Câu hỏi: What was your favorite toy in childhood?

Well, actually, I have to admit that I used to be a spoiled child. My parents bought me a lot of toys so it’s kinda difficult for me to remember exactly which one was my cup of tea. However, I would say that it might be the monopoly game since somehow I always feel ecstatic when looking at it. (À thì, thành thật mà nói, tôi phải thừa nhận rằng mình từng là một cậu bé được nuông chiều quá mức. Bố mẹ tôi đã mua cho tôi rất nhiều đồ chơi nên nó khá là khó để nhớ chính xác xem tôi đã từng thích cái nào. Tuy nhiên thì, tôi sẽ nói rằng nó có lẽ là bộ cờ tỉ phú vì bằng một cách nào đó tôi luôn luôn cảm thấy rất vui khi nhìn vào bộ cờ)

Câu hỏi: Should parents buy many toys for their children?

To be totally upfront, I don’t think parents should purchase a lot of toys for their offspring without any hesitation since that could be the worst way to indulge children, which results in children’s being likely to develop a habit of pestering. Of course, a child can still own a wide range of toys as a kind of reward for their excellent task performance.(Thành thật mà nói, tôi không nghĩ là cha mẹ nên mua nhiều đồ chơi cho con trẻ mà không có chút ngần ngại nào cả vì đó có thể là cách tồi tệ nhất để chiều chuộng lũ trẻ, kết quả là lũ trẻ dễ hình thành thói quen quấy rầy. Tất nhiên, một đứa trẻ vẫn có thể sở hữu nhiều món đồ chơi như là một kiểu phần thưởng cho kết quả cá nhân xuất sắc của chúng)

Câu hỏi: What are the benefits of children playing with toys?

My point of view is that toys play an essential role in boosting the cognitive development of small kids in many ways. I would say that whether toys are detrimental to kids would depend on the way we use toys. For example, educational toys can be used to improve a child’s creativity. (Quan điểm của tôi là đồ chơi đóng một vai trò rất quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển về nhận thức của trẻ nhỏ theo nhiều cách. Mặc dù có vài người nghĩ rằng đồ chơi có hại đối với trẻ nhỏ, tôi muốn nói rằng nó tùy thuộc vào cách mà chúng ta sử dụng đồ chơi. Ví dụ, những đồ chơi mang tích giáo dục có thể được sử dụng để tăng cường khả năng sáng tạo của một đứa trẻ)

Câu hỏi: What are the disadvantages of children playing with toys?

Well, toys can bring about a wide range of benefits like I’ve just mentioned. That being said, there are also some drawbacks that we have to consider. I think we should keep in mind that toys can be extremely time-consuming in order to avoid letting children spend their whole day just playing with toys and eventually lose track of important things . (À thì, đồ chơi có thể mang đến rất nhiều lợi ích như tôi vừa mới đề cập. Tuy là vậy, cũng có một vài nhược điểm mà chúng ta cần phải cân nhắc. Tôi nghĩ chúng ta cần lưu ý rằng đồ chơi có thể cực kỳ tốn thời gian từ đó tránh việc cho phép trẻ em dành cả ngày chỉ ngồi chơi đồ chơi và cuối cùng thì quên mất những thứ quan trọng)

Cách học từ mới hiệu quả bằng phương pháp sử dụng Spider diagram

Spider diagram, hay còn gọi là biểu đồ mạng nhện, là một trong những loại biểu đồ phổ biến và hữu ích nhất giúp tổng hợp và ghi nhớ thông tin một cách hiệu quả. Trong phần này, tác giả sẽ hướng dẫn người đọc cách tổng hợp các từ vựng bằng Spider diagram và áp dụng vào việc luyện tập trả lời câu hỏi trong phần thi IELTS Speaking.

Thông thường, một Spider diagram sẽ có dạng như sau:

image-alt

Để áp dụng phương pháp luyện tập này một cách hiệu quả, tác giả đề xuất 3 bước áp dụng sau đây:

Bước 1: Tạo biểu đồ với các đề mục chính là các câu hỏi hoặc cụm từ theo chủ đề đã được chuẩn bị sẵn

image-alt

Bước 2: Rẽ nhánh và hoàn thành biểu đồ với các từ vựng đã học, kèm theo đó là các cấu trúc, cụm từ nhằm làm rõ hướng của câu trả lời

Bước 3: Nhìn vào biểu đồ đã tạo và tự luyện tập bằng cách đặt câu đơn với các từ, cụm từ vựng đã học. Sau đó tăng dần độ khó bằng cách tạo câu ghép và cuối cùng là tạo một câu trả lời hoàn chỉnh

Lưu ý: Biểu đồ mang tính tham khảo, người học hoàn toàn có thể thay đổi cách ghi chú để phù hợp với phong cách ghi nhớ và trả lời của bản thân

Bài tập vận dụng

Bài 1: Ôn tập từ vựng, nối từ/cụm từ với nghĩa thích hợp

      a. Time-consuming


  1. Causing harm or damage

      b.   Lose track of


  1. to give someone anything they want and not mind if they behave badly

      c.   Detrimental to


  1. Time taking

      d.   Pester


  1. extremely happy

      e.   Spoiled


  1. to behave in an annoying manner towards someone by doing or asking for something repeatedly

      f.    Indulge 


  1. something that we perceive using our senses

      g.   Ecstatic


  1. to stop keeping a record of something, or stop being certain that you know or remember what has happened

      h.    The cognitive development


  1. A spoiled child is allowed to do or have anything that they want, usually so that they behave badly and do not show respect to other people

Bài 2: Điền một trong các từ vựng đã học vào chỗ trống để tạo thành câu hoàn chỉnh

  1. In my opinion, playing with toys is too ___________. I would rather go for a stroll in my spare time.

  2. I still wonder whether those educational toys can help boost _______________ of children.

  3. I just want to remind you about the party tonight. I know you really love those rubber duckies, but please, do not ____________ time!

  4. What can I say! This toy makes me feel____________

  5. I just can’t understand why she always ________ her son by buying toys like that

  6. Do not buy children any toy they want or they tend to become _______ kids.

  7. I don’t like that kid. He always _______ me for toys and candies

  8. Toys are not that ____________ the future of children.

Đáp án

Bài 1:

a-3 b-7 c-1 d-5 e-8 f-2 g-4 h-6

Bài 2:

  1. Time-consuming

  2. the cognitive development

  3. lose track of

  4. ecstatic

  5. indulge

  6. spoiled

  7. pester

  8. detrimental to

Tổng kết

Qua bài viết này, tác giả hy vọng người đọc sẽ trang bị được cho mình thêm kiến thức để có thể trả lời các câu hỏi liên quan đến chủ đề Toys trong phần thi IELTS Speaking Part 1 một cách tốt nhất dựa trên những từ vựng và cụm từ vựng đã được giới thiệu. 

Nguyễn Xuân Thanh Long

Bạn ước mơ du học, định cư, thăng tiến trong công việc hay đơn giản là muốn cải thiện khả năng tiếng Anh. Hãy bắt đầu hành trình chinh phục mục tiêu với khóa học luyện thi IELTS hôm nay!

Bạn muốn học thêm về nội dung này?

Đặt lịch học 1-1 với Giảng viên tại ZIM để được học sâu hơn về nội dung của bài viết bạn đang đọc. Thời gian linh hoạt và học phí theo buổi

Đánh giá

(0)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...
Chat nhanh
Chat Messenger
Đăng ký tư vấn
1900 2833