Bài mẫu IELTS Writing và từ vựng theo chủ đề Crime

Tham gia cộng đồng ZIM IELTS để thảo luận về nội dung bài viết này với tác giả.

Topic: Some people think that sending criminals to prison is not effective. Education and job training should be used instead. Do you agree or disagree?

Phân tích đề bài

Chủ đề Crime được sử dụng nhiều trong bài thi IELTS Writing. Với chủ đề này, người viết được hỏi về những khía cạnh khác nhau: Nguyên nhân dẫn đến hành vi phạm pháp là gì, những giải pháp nhằm giảm bớt tỷ lệ tội phạm, v.v.

Lịch thi thử IELTS tháng này

Kinh nghiệm phòng thi rất quan trọng và thi thử là cách rất tốt để tích lũy kinh nghiệm. Đề thi IELTS tại ZIM rất sát đề thi thật, đánh giá trình độ chính xác, nhận kết quả ngay sau khi thi, và phần thưởng 1.000.000đ cho giải nhất ….

Xem thêm

Đề bài lần này yêu cầu người viết đưa ra quan điểm cá nhân đồng ý hay không đồng ý với quan điểm đề bài đưa ra: việc giáo dục và đào tạo việc làm quan trọng hơn án phạt tù trong việc giảm bớt tỷ lệ tội phạm; đồng thời đưa ra những luận điểm để chứng minh cho quan điểm cá nhân đã đưa ra.

Dàn bài

  • Mở bài giới thiệu chủ đề và đưa ra ý kiến cá nhân không đồng ý với quan điểm đề bài đưa ra.
  • Đoạn thân bài thứ nhất đưa ra những lý do khẳng định hình phạt ngồi tù vẫn cần thiết: nhà tù là một biểu tượng của công bằng xã hội, đóng vai trò bảo vệ những người dân vô tội và nhắc nhở về những hậu quả của việc phạm pháp.
  • Đoạn thân bài thứ hai khẳng định giáo dục là chưa đủ để hạn chế và ngăn chặn tội phạm: thực tế chỉ ra nhiều người được giáo dục tốt vẫn phạm pháp, nhiều tội phạm mang bản chất đạo đức xấu và tâm lý không ổn định.
  • Kết bài khẳng định lại quan điểm cá nhân đã trình bày ở mở bài và tóm tắt lại đại ý của bài viết.

Bài mẫu tham khảo

Cập nhật lịch học mới nhất của các lớp luyện thi IELTS tại ZIM

  • Học phí từ 6.000.000đ/khóa
  • Cam kết đầu ra bằng hợp đồng, chính sách học tập minh bạch
  • Uy tín được công nhận bởi hàng trăm cựu học viên
  • Giảng viên chuyên môn cao, chương trình học tinh gọn và chính xác trọng tâm kiến thức, giúp học viên thoải mái khi theo học

Xem chi tiết

Some people believe that providing education opportunities and job training should replace prison sentences in combating crime. Personally I think this is a one-sided point of view and therefore disagree with it.

Tin tuyển dụng
ZIM đang tuyển 1000 Giảng viên tiếng Anh Xem thêm

There are a number of compelling reasons why it is unreasonable to consider imprisonment to be an obsolete practice. Prison sentences serve as one of the embodiments of justice and fairness in society. When a person commits an unlawful act, be it a misdemeanor or a felony, there should be punishments or else society would fall into chaos. Furthermore, prisons are not only a physical place that keeps criminals contained to protect innocent people but also a reminder of the consequences of violating the law.

Although better education and job training can enhance a person’s awareness and employability that will, in theory, reduce crime, they cannot eliminate all the elements that induce a person to become a criminal. In fact, there have been many heinous crimes committed by well-educated people, for example the infamous sexual assault on a Vietnamese child in Japan. It is naive to expect everyone to follow the law just because they are provided with better education and job skills. We cannot disregard the fact that some people are morally bad by nature and some people who are psychologically unstable may show a propensity for crime.

In conclusion, better education and job training are not the ultimate answer to crime, nor can they replace prison sentences in this regard. It is the combination of both measures that can truly make a difference in the fight against crime.

Từ vựng theo chủ đề

  • To serve as one of the embodiments of justice and fairness in society: phục vụ như một trong những hiện thân của công lý trong xã hội
  • Unlawful act: hành vi phạm pháp
  • Be it a misdemeanour or a felony: dù là tội nhẹ hay nặng
  • To fall into chaos: rơi vào hỗn loạn
  • Innocent people: người vô tội
  • The consequences of violating the law: hậu quả của việc phạm pháp
  • To enhance a person’s awareness and employability: nâng cao nhận thức và khả năng có việc làm
  • Elements that induce a person to become a criminal: những yếu tố có thể biến một người thành tội phạm
  • Heinous crimes: tội ác kinh hoàng
  • Well-educated people: những người được giáo dục tốt
  • Infamous sexual assault: vụ xâm hại tnh dục khét tếng
  • Morally bad by nature: bản chất đạo đức không tốt
  • Psychologically unstable: tâm lý không ổn định
  • To show a propensity for crime: có khuynh hướng phạm tội
  • The ultimate answer to: phương án tối ưu cho điều gì

Cấu trúc ngữ pháp

Câu (1): When a person commits an unlawful act, be it a misdemeanor or a felony, there should be punishments or else society would fall into chaos.

  • commits an unlawful act: thực hiện một hành vi phạm pháp.
  • fall into chaos: rơi vào tnh trạng hỗn loạn.

Câu (2): Although better education and job training can enhance a person’s awareness and employability that will, in theory, reduce crime, they cannot eliminate all the elements that induce a person to become a criminal.

  • Mệnh đề quan hệ that will, in theory, reduce crime bổ sung làm rõ ảnh hưởng của a person’s awareness and employability (ý thức và trình độ của một người).
  • Mệnh đề quan hệ that induce a person to become a criminal làm rõ nghĩa cho từ elements
    là các nhân tố khiến một người trở thành tội phạm.
  • Although là liên từ dùng để nối hai mệnh đề trái ngược nhau về ý nghĩa.

Câu (3): We cannot disregard the fact that some people are morally bad by nature and some people who are psychologically unstable may show a propensity for crime.

  • Mệnh đề quan hệ that some … for crime làm rõ nghĩa cho từ the fact là thực tế có nhiều người mang bản chất đạo đức xấu và một số người bất ổn tập lý thường có xu hướng phạm tội.
  • Mệnh đề quan hệ who are psychologically unstable làm rõ nghĩa cho some people là một vài người bất ổn về mặt tâm lý.
  • Cấu trúc “show a propensity for”: có thiên hướng làm gì.

Tác giả: Giảng viên tại ZIM

Leave a Comment

Tư vấn và giải đáp chương trình học