Tổng hợp bài tập câu điều kiện từ cơ bản đến nâng cao [có đáp án]

Bài tập câu điều kiện thường là dạng bài gây khó khăn cho người học bởi độ phức tạp và dễ nhầm lẫn. Bài viết này sẽ tổng hợp kiến thức và cung cấp các dạng bài tập về câu điều kiện ở mức độ cơ bản và nâng cao.
Võ Ngọc Thu
09/05/2023
tong hop bai tap cau dieu kien tu co ban den nang cao co dap an

Key takeaways

Câu điều kiện loại 0: Diễn tả một sự thật hiển nhiên, chân lý.

  • Cấu trúc: If + present simple, present simple.

Câu điều kiện loại 1: Diễn tả hành động, tình huống có thật, có khả năng xảy ra.

  • Cấu trúc: If present simple, will + V (bare infinitive).

Câu điều kiện loại 2: Diễn tả hành động, tình huống không có ở hiện tại.

  • Câu trúc: If past simple, would + V (bare infinitive).

Câu điều kiện loại 3: Diễn tả hành động, tình huống không có ở quá khứ.

  • Cấu trúc: If past perfect, would + have + V (past participle).

Các lỗi sai thường gặp: dùng sai mục đích, chia sai thì của động từ.

Khắc phục: dựa vào thì và nghĩa của câu để xác định loại câu điều kiện và ghi nhớ các cấu trúc.

Tổng hợp kiến thức câu điều kiện

Tổng hợp kiến thức câu điều kiện

Câu điều kiện loại 0

Cấu trúc và cách dùng

Cấu trúc: mệnh đề If và mệnh đề chính đều chia ở thì hiện tại đơn (present simple):

If + present simple, present simple

Cách dùng: diễn tả một chân lý hoặc một sự thật hiển nhiên.

Ví dụ: If the temperature is higher than 0 degree Celcius, ice starts melting.

Câu điều kiện loại 1

Cấu trúc và cách dùng

Cấu trúc: mệnh đề If được chia ở thì hiện tại đơn (present simple), mệnh đề chính chia ở thì tương lai đơn:

If + present simple, will / won’t + V (bare infinitive)

Cách dùng: diễn tả một sự thật, tình huống có thể xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai và kết quả của nó.

Ví dụ: If we use public transport, we won’t pollute our planet.

Lưu ý: Động từ khiếm khuyết có thể sử dụng thay cho will: be going to, can, could, may, might, shall, should, have to và ought to.

  • We might prevent future disasters if we stop polluting the environment.

Đảo ngữ

Sử dụng cấu trúc đảo ngữ với should để biểu thị sắc thái trang trọng:

Should + S + (not) V (bare infinitive), S + will/may/can… + V (bare infinitive)

Ví dụ: Should we consume less fast food, we won’t have many weight problems.

Đảo ngữ câu điều kiện

Câu điều kiện loại 2

Cấu trúc và cách dùng

Cấu trúc: mệnh đề If được chia ở thì quá khứ đơn (past simple), mệnh đề chính chia theo cấu trúc would + V (bare infinitive)

If + past simple, would + V (bare infinitive)

Cách dùng: diễn tả hành động, tình huống không có thật ở hiện tại hoặc khó có thể xảy ra trong tương lai, và giả định kết quả của hành động, tình huống đó.

Ví dụ: If it didn’t rain, we would go picnic.

Lưu ý:

  1. Trong mệnh đề If, động từ were được sử dụng cho mọi chủ ngữ, bất kể số ít hay số nhiều.

Ví dụ: If she were taller, she would be eligible for that competition.

  1. Câu điều kiện loại 2 cũng được dùng để đưa ra lời khuyên, bắt đầu bằng: If I were you, …

Ví dụ: If I were you, I would eat more vegetables.

  1. Có thể sử dụng might hoặc could thay cho would.

Ví dụ: If it didn’t rain, we could have a picnic.

Đảo ngữ

Cấu trúc:

Were + S + to V (bare infinitive), S + would/could/might + V (bare infinitive).

Were + S + Noun/Adjective, S + would/could/might + V (bare infinitive).

Ví dụ:

  • If I were you, I would eat more vegetables.

==> Đảo ngữ: Were I you, I would eat more vegetables.

  • If it didn’t rain, we would go picnic.

==> Đảo ngữ: Were it not to rain, we would go picnic.

Câu điều kiện loại 3

Cấu trúc và cách dùng

Cấu trúc: mệnh đề If chia ở thì quá khứ hoàn thành, mệnh đề chính chia theo cấu trúc would + have + V (past participle)

If + past perfect, would + have + V (past participle)

Cách dùng: diễn tả tình huống, hành động không có thật, không xảy ra trong quá khứ, và giả định kết quả của hành động, tình huống đó.

Ví dụ: If he had brought a raincoat, he wouldn’t have got wet.

Lưu ý: Có thể sử dụng couldmight thay cho would

Ví dụ: If I hadn’t been busy, I could have go to the station to see her off.

Đảo ngữ

Cấu trúc:

Had + S + (not) V(past participle), S + would + have + V (past participle)

Ví dụ: If I had followed the doctor’s advice, I wouldn’t have been ill.

==> Đảo ngữ: Had I followed the doctor’s advice, I wouldn’t have been ill.

Tham khảo thêm: Các câu điều kiện | Công thức, cách dùng & ví dụ chi tiết

Các cấu trúc khác của If

Dùng cho câu điều kiện loại 0 và 1

Cấu trúc

Ví dụ

As / So long as

As long as the weather is fine, we’ll go climbing.

Providing / Provided (that)

Providing you look after my bike properly, you can borrow it.

If … (should) happen to

If you happen to see her, ask her whether she can come to my place this weekend.

If … should

If you should see her, ask her whether she can come to my place this weekend.

Unless (= If not)

Future generations will suffer unless we take action now.

Otherwise/ or else

We should take action now, otherwise future generations will suffer.

in case

Take an umbrella with you in case the weather gets worse.

Dùng cho câu điều kiện loại 2

Cấu trúc

Ví dụ

If it wasn’t/weren’t for + Noun

If it weren’t for my sister, I would be lonely.

Were it not for + Noun

Were it not for my sister, I would be lonely.

If … happened to

If you happened to see a dinosaur, what would you do?

If … were to

If you were to go to the moon, what would you prepare?

Without

You could swim really well without your laziness.

Dùng cho câu điều kiện loại 3

Cấu trúc

Ví dụ

But for + Noun

But for your help, I wouldn’t have completed my task.

If it hadn’t been for + Noun

If it hadn’t been for your help, I wouldn’t have completed my task.

Had it not been for + Noun

Had it not been for your help, I wouldn’t have completed my task.

Without

Without your help, I wouldn’t have completed my task.

Dùng cho mọi loại câu điều kiện

Cấu trúc

Ví dụ

Supposing/Suppose

Suppose you are invited to a party, what will you wear?

Even if

She would not neglect her child, even if she were busy.

Bài tập phân biệt câu điều kiện

Bài tập ví dụ: Xác định loại câu điều kiện của các câu sau

  1. If I were young, I would learn and travel more.

  2. If you go to bed early, you feel good the next day.

  3. When you work hard, you earn a lot of money.

  4. Your English will be rusty if you don’t practice often.

  5. But for their savings, they could not have paid all their son’s debts.

Đáp án:

  1. Loại 2

  1. Loại 0

  1. Loại 0

  1. Loại 1

  1. Loại 3

Các lỗi sai thường gặp khi phân biệt loại câu điều kiện và cách khắc phục

Sử dụng câu điều kiện sai với mục đích, ngữ cảnh

Người học thường bị nhầm lẫn mục đích cũng như ngữ cảnh mà từng loại câu điều kiện được sử dụng. Cách khắc phục lỗi này cụ thể như sau:

Dựa vào thì của câu đề bài

Người học có thể dựa vào thì của đề bài để xác định loại câu điều kiện sẽ sử dụng

  • Thì hiện tại ==> Câu điều kiện loại 0, loại 1, loại 2

  • Thì quá khứ ==> Câu điều kiện loại 3

Dựa vào nghĩa của câu đề bài

Sau khi xác định dựa vào thì, người học phải dựa vào ngữ nghĩa để xác định đúng loại câu điều kiện. Cụ thể:

  • Câu diễn tả sự thật hiển nhiên ==> Câu điều kiện loại 0

  • Câu diễn tả tình huống có thể xảy ra trong tương lai ==> Câu điều kiện loại 1

  • Câu diễn tả tình huống trong hiện tại ==> giải định ngược lại ==> Câu điều kiện loại 2

  • Câu diễn tả tình huống ở quá khứ ==> giả định ngược lại ==> Câu điều kiện loại 3

Chia sai thì của động từ

Một lỗi sai thường gặp khác là việc chia sai thì của động từ trong câu điều kiện. Cách khắc phục lỗi này như sau:

  • Ghi nhớ cấu trúc của câu điều kiện

Cấu trúc câu điều kiện là kiến thức cơ bản, nền tảng để làm các bài tập vận dụng. Vì vậy, người học cần phải ghi nhớ các cấu trúc, đặc biệt là các thì của mệnh đề trong câu để chia thì của động từ một cách phù hợp.

  • Ghi nhớ các cấu trúc khác của If

Trong nội dung bên trên, tác giả đã đưa ra một số cấu trúc khác của If và loại câu điều kiện tương ứng. Người học có thể dựa vào các cấu trúc đó để xác định loại câu điều kiện và từ đó chia động từ theo thì phù hợp.

Bài tập câu điều kiện

Bài tập câu điều kiện cơ bản

Bài tập 1: Complete using the correct form of the verbs in brackets

  1. If I do well in the next exam, my parents (buy) me a new jacket.

  2. Your teeth (be healthier) if you didn’t eat much chocolate.

  3. If I (be) you, I would get a new haircut.

  4. If I had followed my friend’s instructions, I (not get) lost.

  5. If we combine red and blue, we (get) purple.

Đáp án:

1.will buy

2.would be healthier

3.were

4.would not have got

5.get

Hướng dẫn:

  1. Câu điều kiện loại 1 ==> Động từ ở mệnh đề chính chia ở thì tương lai đơn.

  2. Câu điều kiện loại 2 ==> Động từ ở mệnh đề chính chia theo cấu trúc: would + V (bare infinitive)

  3. Câu điều kiện loại 2 ==> Động từ ở mệnh đề if chia ở thì quá khứ đơn

  4. Câu điều kiện loại 3 ==> Động từ ở mệnh đề chính chia theo cấu trúc: would + have + V (past participle)

  5. Câu điều kiện loại 0 ==> Động từ chia ở thì hiện tại đơn

Bài tập 2: Complete the sentence so that it has the similar meaning to the first sentence.

  1. I suggest you should share this story with your parents .

==> If I were you, ….

  1. He doesn’t have enough money, so he can’t pay for his tuition fee.

==> If he had enough money, ….

  1. Because we live in a small flat, we cannot plant trees in it.

==> If we lived in a bigger flat, ….

  1. You should take some aspirin to prepare for when you get sick.

==> Take some aspirin in case ….

  1. Tom missed his train because he forgot the train schedule.

==> If he …. , he would not have missed his train.

Đáp án:

  1. If I were you, I would share this story with my parents. (Câu điều kiện loại 2)

  2. If he had enough money, he could pay for his tuition fee. (Câu điều kiện loại 2)

  3. If we lived in a bigger flat, we would/could plant trees in it. (Câu điều kiện loại 2)

  4. Take some aspirin with you in case you get sick. (cấu trúc in case)

  5. If he had not forgot the train schedule, he would not have missed his train. (Câu điều kiện loại 3)

Bài tập 3: Choose the correct word or phrase in each sentence.

  1. If you meet/met the President of the USA, what would you say?

  2. Will/Would she be upset if we didn’t invite her to the party?

  3. If I were/am you, I would not believe what he says.

  4. I could have contacted her if I hadn’t/had lost her phone number.

  5. We would have stayed/would stay if it hadn’t been so noisy.

Đáp án

  1. met

  2. Would

  3. were

  4. hadn’t

  5. would have stayed

Hướng dẫn

  1. Câu điều kiện loại 2 ==> Mệnh đề if chia ở thì quá khứ đơn

  2. Câu điều kiện loại 2 ==> Mệnh đề chính dùng cấu trúc would + V (bare infinitive)

  3. Câu điều kiện loại 2 ==> Mệnh đề if chia ở thì quá khứ đơn

  4. Câu điều kiện loại 3 ==> Mệnh đề if chia ở thì quá khứ hoàn thành

  5. Câu điều kiện loại 3 ==> Mệnh đề chính dùng cấu trúc would + have + V (past participle)

Bài tập câu điều kiện nâng cao

Bài tập 1: Complete the sentence based on the words given

  1. If you hadn’t used the sunblock, you would have gone red.

==> Had you …

  1. If you need any assistance, don’t hesitate to contact the front desk.

==> Should ….

  1. If all the staff members attended the meeting, would this room be big enough?

==> Were ….

  1. If you don’t hurry now, you will be late.

==> Unless …

  1. If it hadn’t been for the traffic jam, I would have arrived at the meeting on time.

==> Had …

Đáp án

  1. Had you not used the sunblock, you would have gone red. (Đảo ngữ câu điều kiện loại 3)

  2. Should you need any assistance, don’t hesitate to contact the front desk. (Đảo ngữ câu điều kiện loại 1)

  3. Were all the staff members to attend the meeting, would this room be big enough? (Đảo ngữ câu điều kiện loại 2)

  4. Unless you hurry now, you will be late. (Cấu trúc unless)

  5. Had it not been for the traffic jam, I would have arrived at the meeting on time. (Đảo ngữ câu điều kiện loại 3)

Bài tập 2: Write one word in each gap

  1. Don’t forget to mention the plan to the boss if you …. happen to see him.

  2. But …. the traffic jam, I would have arrived at the meeting on time.

  3. …. it not been for your remind, I would have forgot the exam.

  4. As … as you promise to take care of my book carefully, you can borrow it.

  5. .… you to win a billion dollars, what would you do with that amount?

Đáp án

  1. should

  1. for

  1. Had

  1. long

  1. Were

Bài tập 3: Combine the sentences

  1. She didn’t complete her task on time. Her boss was upset.

==>

  1. There is a temple in the town. A lot of tourists come to the town to visit it.

==>

  1. The driver didn’t pay attention to the road, so the accident happened.

==>

  1. Remember to write your name at the top of the paper. If you don’t, I won’t know which is yours.

==>

Đáp án:

  1. If she had finished / Had she finished her task on time, her boss wouldn’t have been upset.

  2. Were it not for the temple, tourists would not come to the town.

  3. If the driver had paid / Had the driver paid attention to the road, the accident would not have happened.

  4. Remember to write your name at the top of the paper, otherwise/or else I won’t know which is yours.

Hướng dẫn

  1. Câu cho sẵn chia ở thì quá khứ

==> Viết lại sử dụng câu điều kiện loại 3, giả định tình huống không có trong quá khứ.

  1. Câu cho sẵn chia ở thì hiện tại

==> Viết lại sử dụng câu điều kiện loại 2, giả định tình huống không có trong hiện tại

  1. Câu cho sẵn chia ở thì quá khứ

==> Viết lại sử dụng câu điều kiện loại 3, giả định tình huống không có trong quá khứ.

  1. Dựa vào ngữ nghĩa của câu văn==> sử dụng otherwise/or else

Tổng kết

Bài viết trên đã tổng hợp kiến thức về 4 loại câu điều kiện và cung cấp các dạng bài tập thường gặp. Mong rằng người học sẽ nắm được kiến thức và vận dụng làm bài tập câu điều kiện thật tốt.

Các nguồn tham khảo

Mann, Malcolm, and Steve Taylore-Knowles. Destination B1: Grammar & Vocabulary. Macmillan Elt, 2008.

Mann, Malcolm, and Steve Taylore-Knowles. Destination C1 & C2: Grammar & Vocabulary ; [with Answer Key ; Suitable for the Updated CAE Exam]. 2008.

Tham khảo thêm lớp tiếng anh giao tiếp tại ZIM, giúp học viên nâng cao khả năng giao tiếp tự tin và trôi chảy trong tình huống thực tế.

Bạn muốn học thêm về nội dung này?

Đặt lịch học 1-1 với Giảng viên tại ZIM để được học sâu hơn về nội dung của bài viết bạn đang đọc. Thời gian linh hoạt và học phí theo buổi

Đánh giá

5.0 / 5 (3 đánh giá)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...
Tư vấn nhanh
Chat tư vấn
Chat Messenger
1900 2833
Đang tải dữ liệu