Bài tập liên từ lớp 6 từ cơ bản đến nâng cao kèm giải thích chi tiết
Key takeaways
Liên từ là các từ nối các từ, cụm từ hoặc mệnh đề trong câu. Liên từ có 3 loại chính:
Liên từ kết hợp: gồm các từ trong FANBOYS như: for, and, nor, but, or, yet và so
Liên từ phụ thuộc: because, although, …
Liên từ tương quan: not only … but also, …
Bài tập liên từ lớp 6 từ cơ bản đến nâng cao giúp học sinh ôn luyện hiệu quả.
Trong chương trình tiếng Anh lớp 6, liên từ giữ vai trò quan trọng giúp học sinh nối các từ, cụm từ và câu lại với nhau để tạo thành đoạn văn mạch lạc. Khi biết sử dụng đúng liên từ như and, but, because, so, học sinh sẽ dễ dàng diễn đạt ý tưởng rõ ràng và logic hơn. Bài viết này cung cấp phần lý thuyết cơ bản về liên từ cùng hệ thống bài tập liên từ lớp 6 có đáp án chi tiết, giúp học sinh vừa hiểu cách dùng vừa rèn luyện qua thực hành. Nhờ đó, học sinh có thể tự tin hơn trong kỹ năng viết và làm tốt các bài kiểm tra tiếng Anh.
Tóm tắt lý thuyết về liên từ trong tiếng Anh lớp 6
Trước khi vào bài tập liên từ lớp 6, bài viết sẽ tóm tắt ngắn gọn lý thuyết về liên từ. Trong tiếng Anh, liên từ (conjunctions) giúp kết nối từ, cụm từ hoặc mệnh đề, làm cho câu văn liền mạch và dễ hiểu. Trong chương trình lớp 6, học sinh cần nắm được ba nhóm chính: liên từ kết hợp, liên từ phụ thuộc và liên từ tương quan.

Liên từ kết hợp (Coordinating Conjunctions)
Đây là nhóm liên từ nối các từ hoặc mệnh đề có vị trí ngang hàng. Các từ quen thuộc nhất thường được nhớ bằng cụm FANBOYS: for, and, nor, but, or, yet, so.
Liên từ | Cách dùng, lưu ý | Ví dụ |
|---|---|---|
for | Giải thích lý do cho hành động ở mệnh đề trước. Thường đứng giữa hai mệnh đề và phía trước thường có dấu phẩy. | He stayed at home, for he was sick. (Anh ấy ở nhà, vì anh ấy bị ốm.) |
and | Thêm thông tin hoặc nối các yếu tố cùng loại. Nếu chỉ nối từ/cụm từ thì không cần phẩy; nếu nối mệnh đề thì nên có dấu phẩy trước and. | She likes apples and oranges. (Cô ấy thích táo và cam.) She likes apples, and he likes them too. (Cô ấy thích táo, và anh ấy cũng thích chúng.) |
nor | Dùng để nối hai ý phủ định. Sau nor, động từ phải đảo trợ động từ (giống dạng câu hỏi). | He doesn’t like tea, nor does he like coffee. (Anh ấy không thích trà, cũng không thích cà phê.) |
but | Thể hiện sự đối lập hoặc trái ngược. Khi nối hai mệnh đề, nên đặt dấu phẩy trước but. | He is short, but he is strong. (Anh ấy thấp, nhưng anh ấy khỏe.) |
or | Đưa ra sự lựa chọn. Có thể đứng giữa hai từ, cụm từ hoặc mệnh đề. | Do you want rice or noodles? (Bạn muốn cơm hay mì?) |
yet | Giống “but” nhưng mang sắc thái bất ngờ hơn, nằm ngoài dự đoán. Thường có dấu phẩy trước yet. | She is rich, yet not happy. (Cô ấy giàu, nhưng lại không hạnh phúc.) |
so | Diễn tả kết quả hoặc hệ quả của hành động. Khi nối mệnh đề, phía trước thường có dấu phẩy. | It rained, so we stayed inside. (Trời mưa, nên chúng tôi ở trong nhà.) |
Liên từ phụ thuộc (Subordinating Conjunctions)
Liên từ phụ thuộc dùng để nối mệnh đề chính với một mệnh đề phụ, mệnh đề phụ không thể đứng độc lập. Chúng thường diễn đạt nguyên nhân, điều kiện, thời gian hoặc sự nhượng bộ.
Liên từ | Cách dùng, lưu ý | Ví dụ |
|---|---|---|
because | Nêu nguyên nhân. Có thể đứng giữa câu hoặc đầu câu. Nếu đứng đầu, mệnh đề chính đi sau cần dấu phẩy. | I stayed home because it rained. / Because it rained, I stayed home. (Tôi ở nhà vì trời mưa. / Vì trời mưa nên tôi ở nhà.) |
although/ though | Diễn đạt sự nhượng bộ (mặc dù). Không đi kèm but trong cùng một câu. | Although he is young, he is very smart. (Mặc dù anh ấy còn trẻ, anh ấy rất thông minh.) |
if | Giới thiệu điều kiện. Khi mệnh đề “if” ở đầu câu, cần có dấu phẩy ngăn cách. | If you finish homework, you can go out. (Nếu làm xong bài tập, bạn có thể ra ngoài.) |
unless | Dùng để chỉ điều kiện phủ định (“trừ khi”), nghĩa là hành động trong mệnh đề chính sẽ xảy ra trừ khi điều kiện trong mệnh đề “unless” xảy ra. | I won’t go out unless it stops raining. (Tôi sẽ không ra ngoài trừ khi trời tạnh mưa.) |
when | Chỉ thời gian. Nếu đặt ở đầu câu thì thêm dấu phẩy phía sau. | When you arrive, call me. (Khi bạn đến, hãy gọi cho tôi.) |
before | Dùng để nói một hành động xảy ra trước hành động khác. Có thể đứng đầu hoặc giữa câu, cần thêm phẩy khi ở đầu. | Wash your hands before eating. (Rửa tay trước khi ăn.) |
after | Ngược với “before”, hành động xảy ra sau sự kiện khác. | We went home after the party ended. (Chúng tôi về nhà sau khi bữa tiệc kết thúc.) |
while | Chỉ hai hành động diễn ra đồng thời. Thường kết hợp với thì tiếp diễn. | She was cooking while I was watching TV. (Cô ấy đang nấu ăn trong khi tôi đang xem TV.) |
since | Dùng để chỉ nguyên nhân (“vì”) hoặc thời điểm bắt đầu hành động, thường đi với thì hiện tại hoàn thành (“kể từ khi”). | I haven’t seen her since last year. (Tôi không gặp cô ấy kể từ năm ngoái.) |
Liên từ tương quan (Correlative Conjunctions)
Đây là nhóm liên từ luôn đi theo cặp, giúp nhấn mạnh hoặc đưa ra sự lựa chọn rõ ràng hơn.
Liên từ | Cách dùng (giải thích + lưu ý) | Ví dụ |
|---|---|---|
both...and | Khẳng định cả hai yếu tố đều đúng. Không dùng dấu phẩy tách rời. | She can play both piano and guitar. (Cô ấy có thể chơi cả đàn piano và đàn guitar.) |
either...or | Đưa ra 2 lựa chọn, chỉ một được chọn. Nếu “either…or” làm chủ ngữ, động từ chia theo danh từ (hoặc đại từ) đứng sau “or”. | You can either stay here or go with us. (Bạn có thể hoặc ở lại đây hoặc đi cùng chúng tôi.) |
neither...nor | Phủ định cả hai lựa chọn. Nếu “neither…nor” làm chủ ngữ, động từ được chia theo danh từ đứng sau “nor”. | He likes neither cats nor dogs. (Anh ấy không thích cả mèo lẫn chó.) |
not only...but also | Nhấn mạnh rằng ngoài ý thứ nhất còn có thêm ý thứ hai (không chỉ… mà còn…). Nếu “not only…but also” đứng đầu câu hoặc làm chủ ngữ, cần đảo ngữ và động từ được chia theo danh từ đứng sau “but also”. | She is not only smart but also kind. (Cô ấy không chỉ thông minh mà còn tốt bụng.) Not only is she smart, but she is also kind. (Không chỉ cô ấy thông minh, mà còn tốt bụng.) Not only my brother but also my sister is coming to the party. (Không chỉ anh tôi mà chị tôi cũng đang đến bữa tiệc) |
whether...or | Diễn đạt sự không chắc chắn hoặc hai khả năng có thể xảy ra. Không cần phẩy giữa “whether” và “or”. | I don’t know whether he is happy or sad. (Tôi không biết anh ấy vui hay buồn.) |

Xem thêm:
Bài tập liên từ lớp 6 từ cơ bản đến nâng cao
Bài 1: Điền liên từ thích hợp, sử dụng các liên từ sau: and, but, or, so, because, although, when, since
I have a pen ___ a pencil.
She is tired ___ she keeps working.
Do you want tea ___ coffee?
We stayed at home ___ it was raining.
I was late ___ the bus didn’t come on time.
He was hungry, ___ he ate two sandwiches.
I was watching TV ___ my mother called me.
You can go out, ___ don’t stay out too late.
___ she was ill, she went to school.
He has been happy ___ he passed the exam.
Bài 2: Chọn đáp án đúng (Multiple choice)
Yêu cầu: Chọn liên từ thích hợp nhất để hoàn thành câu.
I like bananas, ___ I don’t like oranges.
A. and
B. but
C. or
D. soShe stayed at home ___ she was sick.
A. because
B. but
C. or
D. soDo you want to play football ___ go swimming?
A. and
B. but
C. or
D. soIt was raining, ___ they cancelled the picnic.
A. because
B. although
C. so
D. butHe was tired, ___ he went to bed early.
A. or
B. so
C. because
D. andI was reading a book ___ my friend called me.
A. when
B. although
C. because
D. but___ she is very young, she can play the piano very well.
A. Because
B. Although
C. So
D. AndYou can’t go outside ___ you haven’t finished your homework.
A. until
B. and
C. or
D. becauseHe hasn’t eaten anything ___ yesterday.
A. although
B. because
C. since
D. whenYou can watch TV ___ you don’t make noise.
A. but
B. if
C. so
D. until
Bài 3: Nối câu đơn thành câu ghép
She is very kind. She helps everyone.
He is tall. His brother is short.
You can drink tea. You can drink coffee.
It was late. They kept working.
He was hungry. He ate a sandwich.
I stayed at home. I was sick.
She was tired. She finished her homework.
He didn’t study hard. He failed the test.
We were playing football. It started to rain.
She didn’t go to school. She was sick.

Bài 4: Ghép thành câu hoàn chỉnh
Vế 1 | Vế 2 |
|---|---|
1. She applied for the job although… | A. my alarm clock didn’t ring. |
2. We stayed at the hotel although… | B. she didn’t prepare for it carefully. |
3. I enjoy reading books and… | C. we also went to the art gallery nearby. |
4. He didn’t join the meeting because… | D. it was far from the city center. |
5. You won’t improve your English if… | E. he was busy with another project. |
6. I woke up late because… | F. you don’t practice speaking every day. |
7. The teacher gave us more exercises since… | G. she had little experience in that field. |
8. We visited the museum and… | H. the electricity went off suddenly. |
9. She failed the exam because… | I. we needed more practice. |
10. I was cooking dinner when… | J. I also prefer watching movies. |
Bài 5: Tìm lỗi sai và sửa
I like tea, because I don’t like coffee.
She was tired, so she didn’t go to bed early.
We stayed home, so it rained all day.
He enjoys swimming, and he doesn’t like football.
We can go for a walk, or it rains.
Because he was late, so he missed the bus.
She is very clever, although she passed the exam easily.
He was reading a book, and the phone rang.
Neither she or her friends were tired, so they kept working.
I don’t know whether I can go out and stay at home.
Bà 6: Đọc và chọn đáp án đúng
Emma loved reading novels, ___(1) she often spent her weekends at the library. She was not only interested in stories about love, ___(2) also fascinated by historical events. Sometimes she chose modern books, ___(3) other times she preferred classics.
Her best friend, Tom, did not enjoy reading much, ___(4) did he like spending time in quiet places. He preferred sports, ___(5) Emma supported him by watching his matches. Although they had very different hobbies, they respected each other, ___(6) their friendship remained strong.
One day, Emma found a book that was difficult to understand, ___(7) she asked her teacher for help. The teacher explained carefully, ___(8) Emma was able to finish it. She felt proud, ___(9) she had worked hard.
In the end, Emma realized that reading was not only a way to relax, ___(10) also a tool to expand her knowledge and imagination.
1 | A. and | B. but | C. for | D. nor |
2 | A. but | B. or | C. and | D. so |
3 | A. yet | B. nor | C. or | D. while |
4 | A. nor | B. but | C. so | D. yet |
5 | A. for | B. and | C. or | D. although |
6 | A. so | B. yet | C. because | D. although |
7 | A. so | B. and | C. for | D. or |
8 | A. although | B. yet | C. so | D. because |
9 | A. because | B. yet | C. nor | D. but |
10 | A. and | B. but | C. also | D. not only |
Bà 7: Viết lại câu không thay đổi nghĩa
I studied hard, so I passed the exam.
→ Because ………………………………………She was tired, but she finished her homework.
→ Although ………………………………………He didn’t like vegetables, so he didn’t eat them.
→ Because ………………………………………Although it was raining, we went to the park.
→ It was ………………………………………I like apples, and I like oranges.
→ I like not only ………………………………………She is very clever, so she solved the problem quickly.
→ Because………………………………………I didn’t see him, because he was hiding.
→ He was ………………………………………He is not only strong but also very fast.
→ He is ………………………………………I stayed up late, yet I woke up early.
→ Although ………………………………………We stayed at home because the weather was bad.
→ The weather………………………………………
Bài 8: Sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnh
raining / it / was / we / went / park / to / the / although
hard / she / studied / she / the / passed / test / so
he / clever / but / sometimes / lazy / is
not only / she / sings / plays / piano / but also / beautifully / the
homework / I / finish / if / go / to / the / party / I / will
wasn’t / hungry / because / he / ate / he / anything
sun / although / shining / the / we / stayed / at / home / was
like / I / both / coffee / and / tea
while / sleeping / sister / TV / watching / was / my / I / was
missed / walked / so / they / the / bus / to / school / they

Đáp án và giải thích
Bài 1: Điền liên từ thích hợp, sử dụng các liên từ sau: and, but, or, so, because, although, when, since
and → I have a pen and a pencil.
→ Dùng and để nối hai sự vật cùng loại.but → She is tired but she keeps working.
→ Dùng but để diễn tả sự đối lập: Cô ấy mệt nhưng vẫn làm việc.or → Do you want tea or coffee?
→ Dùng or đưa ra sự lựa chọn giữa trà và cà phêbecause → We stayed at home because it was raining.
→ because nêu nguyên nhân: Chúng tôi ở nhà vì trời mưa.because → I was late because the bus didn’t come on time.
→ Nêu nguyên nhân đi muộn: Tôi đến muộn vì xe buýt đã không đến đúng giờ.so → He was hungry, so he ate two sandwiches.
→ so chỉ kết quả: Anh ấy đói, nên anh ấy đã ăn 2 cái bánh mì kẹp.when → I was watching TV when my mother called me.
→ when diễn tả hai hành động cùng xảy ra, một hành động chen vào: Tôi đang xem TV thì mẹ gọi.but → You can go out, but don’t stay out too late.
→ but chỉ sự tương phản giữa hai mệnh đề: được ra ngoài nhưng có giới hạn, đừng về quá muộn.Although → Although she was ill, she went to school.
→ Although diễn tả sự nhượng bộ: mặc dù ốm nhưng cô ấy vẫn đi học.since → He has been happy since he passed the exam.
→ since chỉ mốc thời gian bắt đầu: Anh ấy trở nên vui vẻ từ khi đạt bài thi.
Bài 2: Chọn đáp án đúng (Multiple choice)
I like bananas, ___ I don’t like oranges.
(Tôi thích chuối, ___ tôi không thích cam.)Đáp án: B. but
Giải thích: Câu có hai ý trái ngược nhau: “thích chuối” nhưng “không thích cam”. Liên từ but được dùng để thể hiện sự đối lập.
She stayed at home ___ she was sick.
(Cô ấy ở nhà ___ cô ấy bị ốm.)Đáp án: A. because
Giải thích: Việc “ở nhà” được giải thích bởi lý do “bị ốm”. Liên từ because diễn tả nguyên nhân, phù hợp nhất ở đây.
Do you want to play football ___ go swimming?
(Bạn muốn chơi bóng đá ___ đi bơi?)Đáp án: C. or
Giải thích: Câu hỏi đưa ra hai lựa chọn. Liên từ or dùng để nối các khả năng lựa chọn, nên là đáp án đúng.
It was raining, ___ they cancelled the picnic.
(Trời đang mưa, ___ họ đã hủy buổi dã ngoại.)Đáp án: C. so
Giải thích: Hành động “hủy buổi dã ngoại” là kết quả của việc “trời mưa”. Liên từ so thể hiện quan hệ nguyên nhân – kết quả, chính xác cho ngữ cảnh này.
He was tired, ___ he went to bed early.
(Cậu ấy mệt, ___ cậu ấy đi ngủ sớm.)Đáp án: B. so
Giải thích: Tình trạng “mệt” dẫn đến hành động “ngủ sớm”. so được dùng để chỉ kết quả, phù hợp nhất với ý câu.
I was reading a book ___ my friend called me.
(Tôi đang đọc sách ___ bạn tôi gọi điện.)Đáp án: A. when
Giải thích: Có hai hành động xảy ra gần như cùng lúc: “đang đọc sách” thì “bạn gọi”. Liên từ thời gian when diễn tả chính xác tình huống này.
___ she is very young, she can play the piano very well.
(Mặc dù cô ấy rất trẻ, cô ấy có thể chơi piano rất hay.)Đáp án: B. Although
Giải thích: Có sự tương phản giữa “rất trẻ” và “chơi piano rất hay”. Liên từ nhượng bộ although được dùng để thể hiện sự trái ngược.
You can’t go outside ___ you haven’t finished your homework.
(Bạn không thể ra ngoài ___ bạn chưa làm xong bài tập.)Đáp án: D. because
Giải thích: “because” diễn tả nguyên nhân: không được ra ngoài là do lý do chưa làm xong bài tập.
He hasn’t eaten anything ___ yesterday.
(Anh ấy chưa ăn gì ___ hôm qua.)Đáp án: C. since
Giải thích: Câu ở thì hiện tại hoàn thành và chỉ mốc bắt đầu từ quá khứ. Liên từ since phù hợp để diễn đạt ý này.
You can watch TV ___ you don’t make noise.
(Bạn có thể xem TV ___ bạn không gây ồn.)Đáp án: B. if
Giải thích: Xem TV là hành động được phép thực hiện với điều kiện “không gây ồn”. Liên từ điều kiện if diễn đạt chính xác ngữ cảnh này.
Bài 3: Nối câu đơn thành câu ghép
Đáp án: She is very kind, and she helps everyone.
Giải thích: Hai ý cùng hướng tích cực, có tính bổ sung, nên dùng and để nối lại.
Đáp án: He is tall, but his brother is short.
Giải thích: Có sự đối lập giữa “cao” và “thấp”, vì vậy liên từ phù hợp là but.
Đáp án: You can drink tea or you can drink coffee.
Giải thích: Câu này đưa ra sự lựa chọn: uống trà hoặc uống cà phê. Liên từ or được dùng để nối hai lựa chọn, nên phù hợp nhất.
Đáp án: It was late, but they kept working.
Giải thích: “Trời đã khuya” và “vẫn tiếp tục làm việc” thể hiện hai ý trái ngược. Nếu dùng so thì thành ra “vì khuya nên tiếp tục làm việc”, không hợp lý. Do đó, but mới đúng vì nó thể hiện sự bất ngờ, đối lập.
Đáp án: He was hungry, so he ate a sandwich.
Giải thích: “Đói” là nguyên nhân dẫn đến kết quả “ăn bánh mì kẹp”. Chỉ có liên từ so mới chỉ rõ mối quan hệ nguyên nhân – kết quả trong câu này.
Đáp án: I stayed at home because I was sick.
Giải thích: “Ở nhà” được giải thích bằng lý do “bị ốm”. Liên từ because thể hiện rõ ràng quan hệ nguyên nhân – kết quả, phù hợp với ngữ cảnh.
Đáp án: She was tired, but she finished her homework.
Giải thích: Giữa “mệt” và “hoàn thành bài tập” có sự trái ngược. Nếu dùng so thì nghĩa sẽ sai, vì “mệt” không dẫn đến “làm xong bài tập”. Vì vậy, chỉ có but diễn đạt đúng sự tương phản.
Đáp án: He didn’t study hard, so he failed the test.
Giải thích: Không học chăm chỉ là nguyên nhân, kết quả là trượt kiểm tra. so là liên từ duy nhất thể hiện quan hệ nhân quả này.
Đáp án: We were playing football when it started to rain.
Giải thích: Có hai hành động đồng thời: “chơi bóng” và “trời mưa”. Liên từ when diễn tả tình huống một hành động xảy ra trong lúc hành động khác đang diễn ra, nên chính xác nhất.
Đáp án: She didn’t go to school because she was sick.
Giải thích: Lý do “không đi học” được giải thích bằng “bị ốm”. Liên từ because dùng để nêu nguyên nhân, phù hợp với ngữ cảnh.

Bài 4: Ghép thành câu hoàn chỉnh
G.
She applied for the job although she had little experience in that field. (Cô ấy vẫn nộp đơn ứng tuyển cho công việc đó dù ít kinh nghiệm trong lĩnh vực.)
D. We stayed at the hotel although it was far from the city center. (Chúng tôi ở lại khách sạn dù nó xa trung tâm thành phố)
J. I enjoy reading books and I also prefer watching movies. (Tôi thích đọc sách và tôi cũng thích xem phim)
E. He didn’t join the meeting because he was busy with another project. (Anh ấy khôlng tham dự cuộc họp vì anh ấy bận với dự án khác.)
F. You won’t improve your English if you don’t practice speaking every day. (Bạn sẽ không nâng cao được tiếng Anh của bạn nếu bạn không luyện tập hàng ngày.)
A. I woke up late because my alarm clock didn’t ring. (Tôi thức dậy muộn vì đồng hồ báo thức của tôi không reo.)
I. The teacher gave us more exercises since we needed more practice. (Giáo viên giao thêm bài tập cho chúng tôi vì chúng tôi cần luyện tập nhiều hơn.)
C. We visited the museum and we also went to the art gallery nearby. (Chúng tôi đã đi thăm bảo tàng và chúng tôi cũng đến triển lãm nghệ thuật gần đó.)
B. She failed the exam because she didn’t prepare for it carefully. (Cô ấy trượt cuộc thi vì cô ấy đã không chuẩn bị kĩ lưỡng.)
H. I was cooking dinner when the electricity went off suddenly. (Tôi đang nấu cơm thì mất điện.)
Bài 5: Tìm lỗi sai và sửa
Sai ở because.
Giải thích: Hai mệnh đề trái ngược nhau, cần dùng but thay cho because.
Câu đúng: I like tea, but I don’t like coffee.
Sai ở so. Giải thích: Có sự đối lập giữa “mệt” và “không ngủ sớm”, vì vậy phải dùng but.
Câu đúng: She was tired, but she didn’t go to bed early.
Sai ở so. Giải thích: Mưa cả ngày là nguyên nhân dẫn đến việc ở nhà, nên dùng because thay vì so.
Câu đúng: We stayed home, because it rained all day.
Sai ở and. Giải thích: Hai ý trái ngược, cần dùng but thay vì and.
Câu đúng: He enjoys swimming, but he doesn’t like football.
Sai ở or. Giải thích: Đây là quan hệ điều kiện, không phải lựa chọn. Dùng if mới đúng.
Câu đúng: We can go for a walk, if it doesn’t rain.
Sai ở so. Giải thích: Không kết hợp cả because và so trong cùng một câu. Chỉ cần because.
Câu đúng: Đáp án đúng: Because he was late, he missed the bus.
Sai ở although. Giải thích: Câu thể hiện quan hệ nguyên nhân – kết quả, không phải đối lập. Cần dùng so.
Câu đúng: She is very clever, so she passed the exam easily.
Sai ở and. Giải thích: Hành động “đọc sách” đang xảy ra nhưng có “chuông reo” xen vào. Liên từ đúng là when, không phải and.
Câu đúng: He was reading a book when the phone rang.
Sai ở or. Giải thích: Cặp liên từ đúng là: “Neither…nor”
Câu đúng: Neither she nor her friends were tired, so they kept working
Sai ở and. Giải thích: Cặp liên từ đúng là “whether…or”
Câu đúng: I don’t know whether I can go out or stay at home.
Bài 6: Đọc và chọn đáp án đúng
Đáp án: B. and
Giải thích: Emma loved reading novels, ___ she often spent her weekends at the library. → Câu có hai hành động song song: “Emma thích đọc tiểu thuyết” và “thường dành cuối tuần ở thư viện”, nên dùng liên từ and.
Đáp án: A. but
Giải thích: She was not only interested in stories about love, ___ also fascinated by historical. → Đây là cấu trúc cố định not only … but also …. Cấu trúc này nhấn mạnh rằng có hai đặc điểm cùng tồn tại: thích truyện tình cảm và cũng bị thu hút bởi các sự kiện lịch sử.
Đáp án: D. while
Giải thích: Sometimes she chose modern books, ___ other times she preferred classics.
→ Hai hành động được so sánh đối lập nhẹ: “thỉnh thoảng chọn sách hiện đại” ngược lại “lúc khác lại thích sách cổ điển”. Liên từ while được dùng để diễn tả sự đối lập hoặc hai tình huống trái ngược trong cùng ngữ cảnh.
Đáp án: B. nor
Giải thích: Her best friend, Tom, did not enjoy reading much, ___ did he like spending time in quiet places. → Đây là mẫu câu phủ định kép: Tom không thích đọc, và cũng không thích ở nơi yên tĩnh. Sau nor, động từ đảo ngữ (“did he”) để giữ đúng ngữ pháp.
Đáp án: B. and
Giải thích: He preferred sports, ___ Emma supported him by watching his matches. → Ý thứ nhất: Tom thích thể thao. Ý thứ hai: Emma thể hiện sự ủng hộ bằng cách xem các trận đấu. Hai hành động này được nối bằng and để bổ sung thông tin, chứ không có mâu thuẫn hay nguyên nhân – kết quả.
Đáp án: A. so
Giải thích: Although they had very different hobbies, they respected each other, ___ their friendship remained strong. → Vế đầu tiên: “Mặc dù sở thích khác nhau, họ vẫn tôn trọng nhau”. Hệ quả là: “tình bạn bền vững”. Đây là quan hệ nhân – quả → dùng so để thể hiện kết quả.
Đáp án: A. so
Giải thích: One day, Emma found a book that was difficult to understand, ___ she asked her teacher for help. → Vế đầu: quyển sách khó hiểu. Vế sau: Emma phải nhờ thầy giáo giúp. Đây là quan hệ nguyên nhân - kết quả, sử dụng liên từ so trước vế thứ 2 để thể hiện vế sau là kết quả của vế trước.
Đáp án: C. so
Giải thích: The teacher explained carefully, ___ Emma was able to finish it. → Hành động của giáo viên là giải thích cặn kẽ nhờ đó có vế tiếp theo Emma có thể hoàn thành. Vì vậy dùng liên từ so.
Đáp án: A. because
Giải thích: She felt proud, ___ she had worked hard. → Lý do: Emma cảm thấy tự hào bởi vì cô đã làm việc chăm chỉ. Vì vậy dùng liên từ because.
Đáp án: B. but
Giải thích: In the end, Emma realized that reading was not only a way to relax, ___ also a tool to expand her knowledge and imagination. → Đây là cấu trúc cố định not only … but also …. Đọc sách không chỉ để thư giãn, mà còn để mở rộng kiến thức và trí tưởng tượng.
Bài 7: Viết lại câu không thay đổi nghĩa
Because I studied hard, I passed the exam.
Although she was tired, she finished her homework.
Because he didn’t like vegetables, he didn’t eat them.
It was raining, but we went to the park.
I like not only apples but also oranges.
Because she is very clever, she solved the problem quickly.
He was hiding, so I didn’t see him.
He is strong, and he is very fast.
Although I stayed up late, I woke up early.
The weather was bad, so we stayed at home.
Bài 8: Sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnh
Although it was raining, we went to the park.
She studied hard, so she passed the test.
He is very clever, but he is lazy sometimes.
Not only does she play the piano, but she also sings beautifully.
I will go to the party if I finish my homework.
He didn’t eat anything because he wasn’t hungry.
Although the sun was shining, we stayed at home.
I like both tea and coffee.
While I was sleeping, my sister was watching TV.
They missed the bus, so they walked to school.
Chú ý khi làm bài tập liên từ lớp 6, học sinh thường mắc phải một số lỗi sau:
Nhầm “because” và “so” — kiểm tra chiều quan hệ:
A because B nghĩa B là lý do cho A.
A so B nghĩa B là kết quả của A
Sai phổ biến: đảo chiều nhân-quả.
Dùng if thay unless — unless = if not. Nếu câu nguyên bản là phủ định điều kiện, phải dùng unless.
Dùng and khi cần but/although — khiến câu mất sắc thái đối lập. Tự hỏi: “Có sự trái ngược không?” Nếu có → but/although/though/yet.
Không biết vị trí dấu phẩy với mệnh đề phụ:
Nếu mệnh đề phụ đứng trước mệnh đề chính → thường có dấu phẩy: Although it rained, we went out.
Nếu mệnh đề phụ đứng sau mệnh đề chính → dấu phẩy có thể dùng hoặc không, nhưng thông thường không bắt buộc: We went out although it rained.
Ngoài ra còn có khá nhiều lỗi khác có thể bị mắc phải nếu không luyện tập kĩ lưỡng.
Xem thêm: Soạn SGK tiếng Anh 6 Global Success
Qua bài viết, học sinh lớp 6 đã được ôn lại những kiến thức cơ bản và trọng tâm về liên từ tiếng Anh, cũng như luyện tập qua nhiều dạng bài tập kèm đáp án chi tiết. Việc thực hành thường xuyên theo từng chủ điểm ngữ pháp sẽ giúp các em sử dụng liên từ linh hoạt hơn, viết câu và đoạn văn tự nhiên, mạch lạc.
Với những học sinh mong muốn nâng cao trình độ, phụ huynh có thể tham khảo khóa học IELTS Junior tại ZIM. Đây là chương trình phù hợp cho học sinh từ 11–16 tuổi, giúp xây dựng nền tảng vững chắc về ngữ pháp, từ vựng và kỹ năng làm bài thi quốc tế.

Bình luận - Hỏi đáp