Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 1 cho người mới học
Key takeaways
Luyện dịch giúp người học ghi nhớ từ vựng, hiểu cấu trúc ngữ pháp cơ bản, phát triển tư duy chuyển đổi thông tin giữa hai ngôn ngữ Việt - Trung.
Cấu trúc ngữ pháp HSK 1 trọng tâm (Câu với động từ "是", "有"; câu vị ngữ động từ; câu hỏi với đại từ nghi vấn...).
Bài tập luyện dịch Trung - Việt và Việt - Trung.
Đối với người mới bắt đầu học tiếng Trung ở cấp độ HSK 1, việc rèn luyện kỹ năng dịch đóng vai trò quan trọng trong quá trình xây dựng nền tảng ngôn ngữ. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 1 không chỉ giúp người học kiểm tra kiến thức mà nó là một phương pháp học sâu, chủ động nắm chắc từ vựng và cấu trúc ngữ pháp cơ bản. Thông qua việc dịch, người học buộc phải tư duy, phân tích cấu trúc câu, ghi nhớ cách dùng của từ trong ngữ cảnh cụ thể, tăng khả năng ghi nhớ, giúp tự tin hơn trong quá trình sử dụng tiếng Trung trong giao tiếp và làm bài thi sau này.
Tại sao luyện dịch là bước quan trọng trong quá trình học HSK 1?
Luyện dịch tiếng Trung không chỉ là một dạng bài tập ngôn ngữ, nó là một trong những phương pháp học hiệu quả và phù hợp với người mới bắt đầu học tiếng Trung. Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 1 giúp người học ghi nhớ từ vựng, hiểu cấu trúc ngữ pháp cơ bản, phát triển tư duy chuyển đổi thông tin giữa hai ngôn ngữ Việt - Trung một cách linh hoạt.
Củng cố và ghi nhớ từ vựng trong ngữ cảnh cụ thể: Thay vì học từng từ vựng rời rạc, luyện dịch từng câu giúp người học biết được cách dùng từ trong ngữ cảnh cụ thể, hiểu rõ nghĩa, cách dùng và ghi nhớ lâu hơn.
Hiểu và vận dụng đúng cấu trúc ngữ pháp cơ bản: Khi dịch câu, người học cần chú ý đến trật tự từ và cấu trúc câu tiếng Trung, tránh nhầm lẫn với cấu trúc tiếng Việt và sử dụng ngữ pháp một cách chính xác.
Rèn luyện tư duy chuyển đổi ngôn ngữ Việt Trung và ngược lại: Quá trình luyện dịch tiếng Trung giúp hình thành phản xạ tư duy ngôn ngữ, tăng khả năng chuyển đổi linh hoạt giữa hai ngôn ngữ, tạo nền tảng cho các kỹ năng nghe - nói - đọc viết. Với người học tiếng Trung để làm phiên dịch, việc rèn luyện tư duy chuyển đổi ngôn ngữ là một kỹ năng cốt lõi để trở thành phiên dịch chuyên nghiệp trong tương lai.
Xem thêm: Cấu trúc đề thi HSK 1 - Nội dung chi tiết từng phần thi
Tổng hợp các chủ điểm ngữ pháp và từ vựng HSK 1 cốt lõi
Cấu trúc ngữ pháp HSK 1 trọng tâm [1]

1. Câu với động từ “是”: Dùng để giới thiệu, xác định thân phận, nghề nghiệp hoặc mối quan hệ.
Ví dụ:
我是学生。(Tôi là học sinh.)
我不是学生。(Tôi không phải là học sinh.)
2. Câu chữ “有”: Dùng để biểu đạt sở hữu hoặc biểu đạt sự tồn tại.
Ví dụ:
我有一本书。(Tôi có một quyển sách.)
我家有五口人。(Nhà tôi có 5 người.)
3. Câu vị ngữ động từ: Câu có động từ làm thành phần chủ yếu của vị ngữ.
Ví dụ: 他吃米饭。(Anh ấy ăn cơm.)
4. Câu hỏi “....吗?”: Ở phía cuối câu trần thuật thêm trợ từ ngữ khí “吗” để biểu thị sự nghi vấn, tạo thành dạng câu hỏi có không.
Ví dụ: 你是学生吗?(Bạn là học sinh phải không?)
5. Trạng ngữ “也“, “都”: Đứng trước động từ và hình dung từ, làm trạng ngữ trong câu.
Ví dụ:
我也是学生。(Tôi cũng là học sinh.)
我们都是学生。 (Chúng tôi đều là học sinh.)
6. Trợ từ ngữ khí “吧“: Dùng để biểu thị ngữ khí yêu cầu, thương lượng.
Ví dụ: 太贵了,二十块吧。(Đắt quá, hai mươi tệ thôi nhé.)
7. Hỏi như thế nào với đại từ nghi vấn “谁”, “什么”, “哪”, “哪儿”, “怎么”, “怎么样”, “几”, “多少”: Dùng đại từ nghi vấn ai, cái gì, nào, ở đâu, thế nào, như thế nào, mấy, bao nhiêu,.. để hỏi về sự vật hoặc số lượng nào đó.

Ví dụ:
他是谁?(Anh ấy là ai?)
你要什么?(Bạn muốn gì?)
你去哪儿?(Bạn đi đâu?)
你怎么来?(Bạn đến bằng cách nào?)
这家饭店怎么样?(Nhà hàng này thế nào?)
你家有几口人?(Nhà bạn có mấy người?)
这本书多少钱?(Quyển sách này bao nhiêu tiền?)
8. Câu vị ngữ hình dung từ: Dùng để miêu tả, đánh giá sự vật.
Ví dụ: 汉语很难。(Tiếng Trung rất khó.)
Các nhóm từ vựng HSK 1 theo chủ đề
Chào hỏi:

Từ vựng | Pinyin | Nghĩa |
你好 | nǐ hǎo | Xin chào |
再见 | zài jiàn | Tạm biệt |
谢谢 | xiè xie | Cảm ơn |
不客气 | bú kè qi | Không có gì |
对不起 | duì bu qǐ | Xin lỗi |
没关系 | méi guān xi | Không sao |
请 | qǐng | Mời, xin (lịch sự) |
Giới thiệu bản thân:
Từ vựng | Pinyin | Nghĩa |
我 | wǒ | Tôi |
你 | nǐ | Bạn |
他 | tā | Anh ấy |
她 | tā | Cô ấy |
叫 | jiào | Gọi là, tên là |
是 | shì | Là |
吗 | ma | Trợ từ nghi vấn |
很 | hěn | Rất |
不 | bù | Không |
也 | yě | Cũng |
Số đếm:

Từ vựng | Pinyin | Nghĩa |
零 | líng | 0 |
一 | yī | 1 |
二 | èr | 2 |
三 | sān | 3 |
四 | sì | 4 |
五 | wǔ | 5 |
六 | liù | 6 |
七 | qī | 7 |
八 | bā | 8 |
九 | jiǔ | 9 |
十 | shí | 10 |
Thời gian:
Từ vựng | Pinyin | Nghĩa |
年 | nián | Năm |
月 | yuè | Tháng |
日 | rì | Ngày |
号 | hào | Ngày (số) |
今天 | jīn tiān | Hôm nay |
明天 | míng tiān | Ngày mai |
昨天 | zuó tiān | Hôm qua |
现在 | xiàn zài | Bây giờ |
点 | diǎn | Giờ |
分 | fēn | Phút |
Địa điểm, phương hướng:
Từ vựng | Pinyin | Nghĩa |
这 | zhè | Đây |
那 | nà | Kia |
哪 | nǎ | Nào, đâu |
里 | lǐ | Trong |
上 | shàng | Trên |
下 | xià | Dưới |
Gia đình:

Từ vựng | Pinyin | Nghĩa |
家 | jiā | Gia đình |
爸爸 | bà ba | Bố |
妈妈 | mā ma | Mẹ |
儿子 | ér zi | Con trai |
哥哥 | gē ge | Anh trai |
弟弟 | dì di | Em trai |
女儿 | nǚ ér | Con gái |
人 | rén | Người |
姐姐 | jiě jie | Chị gái |
妹妹 | mèi mei | Em gái |
口 | kǒu | Nhân khẩu |
Học tập:
Từ vựng | Pinyin | Nghĩa |
学习 | xué xí | Học tập |
学生 | xué shēng | Học sinh |
老师 | lǎo shī | Giáo viên |
书 | shū | Sách |
汉语 | hàn yǔ | Tiếng Trung |
字 | zì | Chữ |
写 | xiě | Viết |
看 | kàn | Nhìn, xem |
听 | tīng | Nghe |
说 | shuō | Nói |
Phương pháp dịch hiệu quả cho HSK 1
5 bước dịch từ tiếng Việt sang tiếng Trung
Bước 1: Đọc và hiểu rõ ý nghĩa của câu tiếng Việt.
Bước 2: Xác định thành phần chủ ngữ, động từ, tân ngữ trong câu.
Bước 3: Chuyển đổi sang trật tự từ tiếng Trung.
Trật tự trong tiếng Trung:
Chủ ngữ + Trạng ngữ thời gian + Động từ + Tân ngữ |
Ví dụ:
Trong câu: 我今天学汉语。(Wǒ jīntiān xué Hànyǔ):
Chủ ngữ: 我 - tôi
Trạng ngữ thời gian: 今天 - hôm nay
Động từ: 学 - học
Tân ngữ: 汉语 - tiếng Trung
Bước 4: Chọn từ vựng và cấu trúc ngữ pháp phù hợp trình độ HSK 1.
Bước 5: Kiểm tra lại lượng từ, trợ từ, dấu câu.
5 bước dịch từ tiếng Trung sang tiếng Việt
Bước 1: Đọc và nhận diện từng chữ Hán/ Pinyin.
Bước 2: Xác định cấu trúc ngữ pháp được sử dụng trong câu.
Bước 3 Dịch từng thành phần theo đúng nghĩa.
Bước 4: Sắp xếp lại cho phù hợp tiếng Việt.
Bước 5: Kiểm tra xem câu dịch sang tiếng Việt tự nhiên hay không.
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 1 từ tiếng Việt sang tiếng Trung
Phần 1: Cấp độ dễ
Chủ đề: Giới thiệu bản thân và chào hỏi
1. Xin chào, tôi tên là Minh.
=> _________________。
2. Tôi là học sinh .
=> _________________。
3. Tôi không phải là giáo viên.
=> _________________。
4. Cô ấy là bạn của tôi.
=> _________________。
5. Anh ấy có khoẻ không?
=> _________________。
Chủ đề: Gia đình
1. Mẹ tôi là bác sĩ.
=> _________________。
2. Bố tôi là người Việt Nam.
=> _________________。
3. Tôi có một em gái.
=> _________________。
4. Chị tôi rất đẹp.
=> _________________。
5. Anh trai tôi là sinh viên.
=> _________________。
Chủ đề: Số đếm và sở hữu
1. Tôi có 3 cuốn sách.
=> _________________。
2. Cô ấy có 2 cái bàn.
=> _________________。
3. Họ có 5 người.
=> _________________。
4. Tôi năm nay 18 tuổi.
=> _________________。
5. Anh ấy năm nay 25 tuổi.
=> _________________。
Phần 2: Cấp độ trung bình
Chủ đề: Thời gian và ngày tháng
1. Hôm nay là thứ Hai.
=> _________________。
2. Hôm nay là ngày 15 tháng 3.
=> _________________。
3. Bây giờ là 8 giờ sáng.
=> _________________。
4. Tôi 7 giờ đi học.
=> _________________。
5. Cô ấy 6 giờ chiều về nhà.
=> _________________。
Chủ đề: Địa điểm và vị trí
1. Tôi ở trường học.
=> _________________。
2. Mẹ tôi ở bệnh viện.
=> _________________。
3. Họ ở Trung Quốc.
=> _________________。
4. Cô ấy ở đâu?
=> _________________。
5. Anh ấy không ở nhà.
=> _________________。
Chủ đề: Hoạt động hàng ngày
1. Tôi đi học tiếng Trung.
=> _________________
2. Anh ấy ăn cơm.
=> _________________
3. Cô ấy uống nước.
=> _________________
4. Chúng tôi xem phim.
=> _________________
5. Họ mua sách.
=> _________________
Đáp án tham khảo
Chủ đề: Giới thiệu bản thân và chào hỏi
1. 你好,我叫明。(Nǐ hǎo, wǒ jiào Míng.)
2. 我是学生。(Wǒ shì xuéshēng.)
3. 我不是老师。(Wǒ bú shì lǎoshī.)
4. 她是我的朋友。(Tā shì wǒ de péngyou.)
5. 他好吗?(Tā hǎo ma?)
Chủ đề: Gia đình
1. 我妈妈是医生。(Wǒ māma shì yīshēng.)
2. 我爸爸是越南人。(Wǒ bàba shì Yuènán rén.)
3. 我有一个妹妹。(Wǒ yǒu yí gè mèi mei.)
4. 我姐姐很漂亮。(Wǒ jiě jie hěn piào liang.)
5. 我哥哥是学生。(Wǒ gē ge shì xuéshēng.)
Chủ đề: Số đếm và sở hữu
1. 我有三本书。(Wǒ yǒu sān běn shū.)
2. 她有两张桌子。(Tā yǒu liǎng zhāng zhuō zi.)
3. 他们有五个人。(Tā men yǒu wǔ gè rén.)
4. 我今年十八岁。(Wǒ jīn nián shí bā suì.)
5. 他今年二十五岁。(Tā jīn nián èr shí wǔ suì.)
Chủ đề: Thời gian và ngày tháng
1. 今天是星期一。(Jīn tiān shì xīng qī yī.)
2. 今天是三月十五号。(Jīn tiān shì sān yuè shí wǔ hào.)
3. 现在是早上八点。(Xiàn zài shì zǎo shang bā diǎn.)
4. 我七点去学校。(Wǒ qī diǎn qù xué xiào.)
5. 她下午六点回家。(Tā xià wǔ liù diǎn huí jiā.)
Chủ đề: Địa điểm và vị trí
1. 我在学校。(Wǒ zài xué xiào.)
2. 我妈妈在医院。(Wǒ māma zài yī yuàn.)
3. 他们在中国。(Tā men zài Zhōng guó.)
4. 她在哪儿?(Tā zài nǎr?)
5. 他不在家。(Tā bú zài jiā.)
Chủ đề: Hoạt động hàng ngày
1. 我去学汉语。(Wǒ qù xué Hàn yǔ.)
2. 他吃饭。(Tā chī fàn.)
3. 她喝水。(Tā hē shuǐ.)
4. 我们看电影。(Wǒ men kàn diàn yǐng.)
5. 他们买书。(Tā men mǎi shū.)
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 1 từ tiếng Trung sang tiếng Việt
Chủ đề: Câu đơn giản với 是/有/在
1. 我是老师。(Wǒ shì lǎoshī.)
=> _________________
2. 她有一个弟弟。(Tā yǒu yí gè dìdi.)
=> _________________
3. 他在医院。(Tā zài yīyuàn.)
=> _________________
4. 这是我的书。(Zhè shì wǒ de shū.)
=> _________________
5. 那是他的桌子。(Nà shì tā de zhuōzi.)
=> _________________
Chủ đề: Câu hỏi cơ bản
1. 你叫什么名字?(Nǐ jiào shénme míngzi?)
=> _________________
2. 你是哪国人?(Nǐ shì nǎ guó rén?)
=> _________________
3. 今天星期几?(Jīntiān xīngqī jǐ?)
=> _________________
4. 你在哪儿?(Nǐ zài nǎr?)
=> _________________
5. 你几岁?(Nǐ jǐ suì?)
=> _________________
Đáp án tham khảo
Chủ đề: Câu đơn giản với 是/有/在
1. Tôi là giáo viên.
2. Cô ấy có một em trai.
3. Anh ấy ở bệnh viện.
4. Đây là sách của tôi.
5. Kia là cái bàn của anh ấy.
Chủ đề: Câu hỏi cơ bản
1. Bạn tên là gì?
2. Bạn là người nước nào?
3. Hôm nay là thứ mấy?
4. Bạn ở đâu?
5. Bạn bao nhiêu tuổi?
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 1 dịch đoạn hội thoại ngắn từ tiếng Việt sang tiếng Trung
Hội thoại 1: Làm quen
A: Xin chào, tôi tên là An. Cậu tên gì?
B: Tôi tên là Minh. Rất vui được gặp cậu.
A: Cậu là sinh viên phải không?
B: Đúng vậy, tôi học ở trường đại học Hà Nội.
A: _________________。
B: _________________。
A: _________________。
B: _________________。
Hội thoại 2: Hỏi về gia đình
A: Gia đình cậu có bao nhiêu người?
B: Gia đình tôi có 4 người: bố, mẹ, anh trai và tôi.
A: Bố mẹ cậu làm nghề gì?
B: Bố tôi là bác sĩ, mẹ tôi là giáo viên.
A: _________________。
B: _________________。
A: _________________。
B: _________________。
Hội thoại 3: Hỏi thời gian
A: Hôm nay là ngày mấy?
B: Hôm nay là ngày 16 tháng 1.
A: Bây giờ là mấy giờ?
B: Bây giờ là tám giờ 30 phút.
A: _________________。
B: _________________。
A: _________________。
B: _________________。
Hội thoại 4: Mời đi chơi
A: Ngày mai cậu có rảnh không?
B: Có, ngày mai tôi rảnh.
A: Chúng ta cùng đi xem phim nhé?
B: Được, tôi rất thích xem phim.
A: _________________。
B: _________________。
A: _________________。
B: _________________。
Hội thoại 5: Hỏi địa điểm
A: Minh có ở đây không?
B: Không, Minh không ở đây.
A: Anh ấy đang ở đâu?
B: Anh ấy đang ở trường.
A: _________________。
B: _________________。
A: _________________。
B: _________________。
Đáp án tham khảo
Hội thoại 1: Làm quen:
A: 你好,我叫安。你叫什么名字?(Nǐ hǎo, wǒ jiào Ān. Nǐ jiào shénme míngzi?)
B: 我叫明。很高兴认识你。(Wǒ jiào Míng. Hěn gāoxìng rènshi nǐ.)
A: 你是学生吗?(Nǐ shì xuésheng ma?)
B: 是的,我在河内大学学习。(Shì de, wǒ zài Hénèi Dàxué xuéxí.)
Hội thoại 2: Hỏi về gia đình
A: 你家有几口人?(Nǐ jiā yǒu jǐ kǒu rén?)
B: 我家有四口人:爸爸、妈妈、哥哥和我。(Wǒ jiā yǒu sì kǒu rén: bàba, māma, gēge hé wǒ.)
A: 你爸爸妈妈做什么工作?(Nǐ bàba māma zuò shénme gōngzuò?)
B: 我爸爸是医生,我妈妈是老师。(Wǒ bàba shì yīshēng, wǒ māma shì lǎoshī.)
Hội thoại 3: Hỏi thời gian
A: 今天是几号?(Jīntiān shì jǐ hào?)
B: 今天是一月十六号。(Jīntiān shì yī yuè shíliù hào.)
A: 现在几点?(Xiànzài shì jǐ diǎn?)
B: 现在八点三十分。(Xiànzài bā diǎn sānshí fēn.)
Hội thoại 4: Mời đi chơi
A: 明天你有空吗?(Míngtiān nǐ yǒu kòng ma?)
B: 有,明天我有空。(Yǒu, míngtiān wǒ yǒu kòng.)
A: 我们一起去看电影吧?(Wǒmen yìqǐ qù kàn diànyǐng ba?)
B: 好的,我很喜欢看电影。(Hǎo de, wǒ hěn xǐhuan kàn diànyǐng.)
Hội thoại 5: Hỏi địa điểm
A: 明在这里吗?(Míng zài zhèlǐ ma?)
B: 不,明不在这里。(Bù, Míng bú zài zhèlǐ.)
A: 他在哪里?(Tā zài nǎlǐ?)
B: 他在学校。(Tā zài xuéxiào.)
Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 1 dịch đoạn văn ngắn từ tiếng Việt sang tiếng Trung
Đoạn văn 1: Giới thiệu bản thân
Xin chào, tôi tên là Minh. Năm nay tôi 18 tuổi. Tôi là người Việt Nam. Hiện tại tôi là học sinh. Gia đình tôi có bốn người: Bố, mẹ, em gái và tôi. Tôi rất thích xem phim và học tiếng Trung. Hy vọng sau này tôi có thể đi Trung Quốc du học.
Tham khảo đáp án:
Hán tự:
你好,我叫明。今年我十八岁。我是越南人。现在我是学生。我家有四个人:爸爸、妈妈、妹妹和我。我很喜欢看电影和学习中文。希望以后我可以去中国留学。
Pinyin:
Nǐ hǎo, wǒ jiào Míng. Jīnnián wǒ shíbā suì. Wǒ shì Yuènán rén. Xiànzài wǒ shì xuéshēng. Wǒ jiā yǒu sì gè rén: bàba, māma, mèimei hé wǒ. Wǒ hěn xǐhuān kàn diànyǐng hé xuéxí Zhōngwén. Xīwàng yǐhòu wǒ kěyǐ qù Zhōngguó liúxué.
Đoạn văn 2: Một ngày của tôi

Hôm nay là thứ hai, tôi thức dậy lúc 6 giờ 30 phút. Sau đó tôi ăn sáng lúc 7 giờ. Ăn xong, tôi cùng với em trai đến trường lúc 7 giờ 30 phút. Hôm nay tôi có học tiếng Trung, thầy giáo dạy chúng tôi viết từ “siêu thị”, “trường học”, “nhà”, “rạp chiếu phim” và “công viên”. Tan học về đến nhà, tôi giúp mẹ nấu cơm, cả nhà ăn tối lúc 7 giờ 30. Buổi tối tôi làm bài tập và đi ngủ lúc 11 giờ.
Tham khảo đáp án:
Hán tự:
今天是星期一,我六点三十分起床。然后我七点吃早饭。吃完早饭,我和弟弟七点三十分去学校。今天我学习中文。老师教我们写“超市”、“学校”、“家”、“电影院”和“公园”。下课回到家,我帮妈妈做饭。我们全家七点三十分吃晚饭。晚上我做作业,十一点睡觉。
Pinyin:
Jīntiān shì xīngqī yī, wǒ liù diǎn sānshí fēn qǐchuáng. Ránhòu wǒ qī diǎn chī zǎofàn. Chī wán zǎofàn, wǒ hé dìdi qī diǎn sānshí fēn qù xuéxiào. Jīntiān wǒ xuéxí Zhōngwén. Lǎoshī jiāo wǒmen xiě “chāoshì”, “xuéxiào”, “jiā”, “diànyǐngyuàn” hé “gōngyuán”. Xià kè huí dào jiā, wǒ bāng māma zuò fàn. Wǒmen quán jiā qī diǎn sānshí fēn chī wǎnfàn. Wǎnshang wǒ zuò zuòyè, shíyī diǎn shuìjiào.
Đoạn văn 3: Giới thiệu bản thân
Chào mọi người, tôi tên là Đặng Minh Anh. Năm nay tôi 23 tuổi. Tôi rất cao. Mọi người bảo tôi rất xinh đẹp, có đôi mắt to, mái tóc dài. Tôi rất thích nói chuyện, thích trò chuyện với mọi người. Mỗi khi rảnh, tôi sẽ cùng bạn của tôi đi du lịch.
Tham khảo đáp án:
Hán tự:
大家好,我的名字是邓明英。今年我二十三岁。我很高。大家说我很漂亮,有大眼睛,长头发。我很喜欢说话,喜欢和大家聊天。有空的时候,我会和我的朋友一起去旅行。
Pinyin:
Dàjiā hǎo, wǒ de míngzi shì Dèng Míngyīng. Jīnnián wǒ èrshísān suì. Wǒ hěn gāo. Dàjiā shuō wǒ hěn piàoliang, yǒu dà yǎnjing, cháng tóufa. Wǒ hěn xǐhuān shuōhuà, xǐhuān hé dàjiā liáotiān. Yǒu kòng de shíhou, wǒ huì hé wǒ de péngyou yìqǐ qù lǚxíng.
Đọc thêm:
Tổng kết
Luyện dịch tiếng Trung đóng vai trò quan trọng trong quá trình xây dựng nền tảng tiếng Trung vững chắc cho người mới học. Thông qua bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 1, người học ghi nhớ từ vựng, học được cấu trúc câu cơ bản và cách diễn đạt tự nhiên. Việc luyện dịch từ những câu cơ bản nhất chính là chìa khoá, tạo tiền đề cho việc học lên cấp độ cao hơn.
Nguồn tham khảo
“Giáo trình Hán ngữ 1 .” Đại học Quốc gia Hà Nội, Accessed 16 January 2026.

Bình luận - Hỏi đáp