Bài tập thì quá khứ tiếp diễn kèm đáp án (Past continuous tense)

Thì quá khứ tiếp diễn (Past continuous tense) là một trong những thì tưởng dễ phân biệt và áp dụng nhưng thực ra một số người vẫn còn bị nhầm lẫn. Bài viết dưới đây bao gồm công thức, cách sử dụng, dấu hiệu nhận biết và quan trọng là những bài tập thì quá khứ tiếp diễn từ cơ bản đến nâng cao để giúp người đọc có thể hiểu tường tận về thì quá khứ tiếp diễn.
Đào Minh Châu
05/07/2023
bai tap thi qua khu tiep dien kem dap an past continuous tense

Key Takeaways

1. Thì quá khứ tiếp diễn

1.1 Công thức thì quá khứ tiếp diễn

  • Dạng khẳng định: S + was/were + V-ing

  • Dạng phủ định: S + was/were not + V-ing

  • Câu hỏi: Was/Were + S + V-ing?

1.2 Cách dùng thì quá khứ tiếp diễn

  • Cách dùng 1: Hành động, sự việc diễn ra vào một thời điểm nhất định trong quá khứ

  • Cách dùng 2: Diễn tả hai hành động, sự việc đã diễn ra vào cùng một thời điểm

  • Cách dùng 3: Diễn tả một hành động đang diễn ra thì có một hành hành động, sự việc khác xen vào, 1 hành động kéo dài trong quá khứ

1.3 Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn: có thể nhận biết câu có sử dụng thì quá khứ tiếp diễn hay không khi trong trong câu đó có những từ ngữ, cụm từ sau: at that moment/time, at two/three/etc o’clock, while,…

2. Bài tập thì quá khứ tiếp diễn

2.1 Bài tập cơ bản

2.2 Bài tập nâng cao

3. Đáp án

3.1 Đáp án bài tập cơ bản

3.2 Đáp án bài tập nâng cao

Thì quá khứ tiếp diễn (Past continuous tense)

Ta thường dùng thì quá khứ tiếp diễn khi muốn mô tả một hành động, sự việc đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ.

Công thức thì quá khứ tiếp diễn

Dạng khẳng định

Subject + was/were + Verb-ing.

Ví dụ:

  • I/he/she/it was watching…

  • You/we/they were watching…

Dạng phủ định

Subject + was/were not + Verb-ing.

Ví dụ:

  • I/he/she/it was not (wasn’t) watching…

  • You/we/they were not (weren’t) watching…

Câu hỏi

Was/Were + S + Verb-ing?

Ví dụ:

  • Was I/he/she/it watching?

  • Were you/we/they watching?

Ngoài ra còn có dạng câu hỏi mở rộng như:

Wh question + was/were + S + V-ing?

Ví dụ: What was he/she/it watching..?

Cách dùng thì quá khứ tiếp diễn

Thì quá khứ tiếp diễn có 3 cách dùng đặc trưng, độc giả nên nắm rõ những cách dùng dưới đây để biết được khi nào nên dùng thì này.

Cách dùng 1: Hành động, sự việc diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ

Ví dụ: I was having lunch with my colleague at 12 o’clock yesterday. (Tôi đã ăn trưa với đồng nghiệp của tôi vào 12 giờ hôm qua)

‘Một thời điểm’ ở đây chỉ những mốc thời gian xác định và chi tiết.

Cách dùng 2: Diễn tả hai hành động, sự việc đã diễn ra vào cùng một thời điểm

Ví dụ: I was watching entertainment on TV while my mother was cooking in the kitchen. (Tôi đang xem chương trình giải trí trên TV trong khi mẹ tôi đang nấu ăn trong bếp)

Cách dùng này có thể dùng ‘while’ hoặc ‘and’ để thay thế cho nhau.

Cách dùng 3: Diễn tả một hành động đang diễn ra thì có một hành hành động, sự việc khác xen vào (Diễn tả bối cảnh khi câu chuyện, sự việc đó đang diễn ra), hoặc dùng để nhấn mạnh sự kéo dài trong 1 đoạn thời gian trong quá khứ của 1 hành động, sự việc.

Ví dụ:

  • She was doing the laundry when I called her. (Cô ấy đang giặt đồ khi tôi gọi cô ấy)

  • It was raining so I decided not to hang out with my friends. (Trời mưa nên tôi quyết định không đi chơi với bạn tôi nữa)

Ta chia thì quá khứ tiếp diễn cho hành động đang diễn ra còn chia thì quá khứ đơn cho hành động đột ngột xen vào.

Chú ý: Không dùng thì quá khứ tiếp diễn cho hành động diễn ra thường xuyên hay có tính lặp lại trong quá khứ. Đối với những trường hợp này, người học sử dụng thì quá khứ đơn.

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn

Người đọc có thể dễ dàng nhận ra một câu nói có đang dùng thì quá khứ tiếp diễn hay không khi trong trong câu đó có những từ ngữ, cụm từ sau:

  • at that moment/time (He was studying for the exam at that moment)

  • at two/three/etc o’clock (It was raining heavily at ten o’clock last night)

  • while/when/during (I was washing the dishes while my sister was mopping the floor)

Tham khảo thêm: Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous) | Công thức, Cách dùng & Bài tập

Bài tập thì quá khứ tiếp diễn

Để người đọc có thể luyện tập và nắm chắc hơn về thì quá khứ tiếp diễn (past continuous tense), dưới đây là một số bài tập thì quá khứ tiếp diễn từ cơ bản đến nâng cao cùng đáp án của từng phần.

Bài tập cơ bản

Bài tập thì quá khứ tiếp diễn cơ bản

Bài 1: Điền vào chỗ trống dạng đúng của từ đã cho trong ngoặc

  1. They ______(eat) at the restaurant.

  2. I _______(wait) for the bus when I met Jenny.

  3. The children ______(shout) when the teacher came in.

  4. It was midnight when it ______(start) snowing.

  5. Everyone _______(not/clap) as the actors took a bow.

  6. The girls ______(dance) as the music played.

  7. My mother ______(bake) a cake when somebody rang the doorbell.

  8. Fiona ______(go) to the bookstore when she saw her friend.

  9. The dog ______(bark) all night.

  10. They _______(not/play) football at this time yesterday.

Bài 2: Chọn đúng thì của các câu sau

  1. What were you doing/did you do when I phoned?

  2. We were watching/watched TV and the power went out.

  3. Was she going/Was she go to the book club while we were shopping last afternoon?

  4. Anne had/was having breakfast with her family at 7a.m yesterday.

  5. At this time last week, my friend and I were going/went to the beach by train.

  6. While I was/am watching a movie, I heard the doorbell.

  7. While people were talking to each other, he searched/was searching something on his phone.

  8. Were you going out/Did you go out with Anne at 10a.m yesterday?

  9. While we were running/run in the street, Mary fell over.

  10. The sun shone/was shining and the birds were singing/sang.

Bài 3: Điền dạng đúng của từ cho đoạn hội thoại sau

Julia: All my summer holiday, I _______(1. travel)  around Europe.

John: That sounds amazing! Where exactly ______ you _____ (2. be/travel) to?

Julia: I started in Paris, then went to Amsterdam, Berlin, and finally ended in Budapest.

John: Wow, that's an impressive itinerary! What were some of the things you _______ (3. do) during your travels?

Julia: In Paris, I saw the Eiffel Tower and the Louvre Museum. I went on a canal tour and saw the Anne Frank House in Amsterdam. I strolled around the Berlin Wall and saw the Brandenburg Gate while in Berlin. Finally, in Budapest, I relaxed in hot baths and had a Danube river tour.

John: It sounds like you had an action-packed vacation! How long _____ you _______ (4. be/travel) for?

Julia: I ______ (5. travel) for three weeks in total.

John: Hmm, that’s not too long, I hope I can go with you next time.

Bài tập nâng cao

Bài tập thì quá khứ tiếp diễn nâng cao

Bài 1: Điền vào chỗ trống dạng đúng của từ đã cho trong ngoặc

  1. He ________ (ride) his bicycle when the dog ran across the road.

  2.  We couldn’t go to the cinema yesterday because it ________. (rain)

  3. The sun was shining and the kids ________ (play) on the beach.

  4. The truck _____ (go) very fast when it almost hit our car.

  5.  At this time last year, I _______ (attend) a graphic design course.

  6.  We ______(have) dinner when there was a knock at the door.

  7. I ______(work) on a new song when the manager _____(phone) me.

  8. The children__________(not/play) games in the living room at that moment.

  9. I ______(wait) for the bus when I _____(meet) Jenny.

  10. They ______ (watch) football on TV at 10 p.m yesterday.

Bài 2: Viết câu hoàn chỉnh dựa theo những từ đã cho

  1. they/sleep/you/arrive/their house?

  2. the boat/drift/lake.

  3. I/not/enjoy/welcoming party/last night..

  4. she/not/feel well/yesterday.

  5. I/not/pay attention/the lesson.

  6. they/discuss/lecture/last night.

  7. Wednesday morning/10 o’clock/I/drink coffee/my friend.

  8. Anna/shower/when/I/call.

  9. they/stare/me/at that moment.

  10. I/not/hang out/Peter/3p.m yesterday.

Bài 3: Điền dạng đúng của từ cho đoạn văn sau

Yesterday evening, I_______ (1. sit) in my living room and _______ (2. watch) TV when there was a knock on the door. As I _______ (3. get up) to answer it, my phone started ringing. I was torn between answering the door and answering the phone. While I ________ (4. hesitate), the knocking on the door ________ (5. become) more persistent. I finally decided to answer the phone first and asked the caller to hold on a moment. As I _______ (6. speak) on the phone, I walked towards the door and opened it. It was my neighbor asking me if I had seen her missing cat. While she _______ (7. describe) the cat, I _______ (8. look) around the neighborhood to see if I could spot it. We chatted for a while and I promised to keep an eye out for the cat. As she _______ (9. leave), I _______ (10. think) about how important it was to have good neighbors who look out for each other.

Đáp án bài tập cơ bản và nâng cao

Đáp án bài tập cơ bản

Bài 1: Điền vào chỗ trống dạng đúng của từ đã cho trong ngoặc

  1. They were eating at the restaurant.

  2. I was waiting for the bus when I met Jenny.

  3. The children were shouting when the teacher came in.

  4. It was midnight when it started snowing.

  5. Everyone was not clapping as the actors took a bow.

  6. The girls were dancing as the music played.

  7. My mother was baking a cake when somebody rang the doorbell.

  8. Fiona was going to the bookstore when she saw her friend.

  9. The dog was barking all night.

  10. They were not playing football at this time yesterday.

Bài 2: Chọn đúng thì của các câu sau

  1. were you doing

  2. were watching

  3. Was she going to

  4. was having breakfast

  5. were going

  6. was watching

  7. was searching 

  8. Were you going out

  9. were running

  10.  was shining/were singing

Bài 3: Điền dạng đúng của từ cho đoạn văn sau

  1. traveled

  2. were you traveling

  3. did

  4. were you traveling

  5. traveled

Đáp án bài tập nâng cao

Bài 1: Điền vào chỗ trống dạng đúng của từ đã cho trong ngoặc

  1. was riding

  2.  was raining

  3. were playing

  4. was going

  5. was attending

  6. were having

  7. was working/phoned

  8. were not playing

  9. was waiting/met

  10. were watching

Bài 2: Viết câu hoàn chỉnh dựa theo những từ đã cho

  1. Were they sleeping when you arrived at their house?

  2. The boat was drifting on the lake.

  3. I was not enjoying the welcome party last night.

  4. She was not feeling well yesterday.

  5. I was not paying attention to the lesson.

  6. They were discussing the lecture last night.

  7. On Wednesday morning at 10 oclock, I was drinking coffee with my friend.

  8. Anna was showering when I called her.

  9. They were staring at me at that moment.

  10. I was not hanging out with Peter at 3 p.m. yesterday.

Bài 3: Điền dạng đúng của từ cho đoạn văn sau

Yesterday evening, I sat in my living room and watched TV when there was a knock on the door. As I got up to answer it, my phone started ringing. While I hesitated, the knocking on the door became more persistent. I spoke on the phone and walked towards the door. It was my neighbor asking me if I had seen her missing cat. While she described the cat, I looked around the neighborhood. She left, and I thought about the importance of having good neighbors.

Lời kết

Bài viết trên đã cung cấp cho người đọc về thì Quá khứ tiếp diễn cùng với với đó là một số bài tập thì quá khứ tiếp diễn từ cơ bản đến nâng cao. Rất mong những thông thông tin và bài tập trên sẽ giúp người đọc củng cố thêm kiến thức, nắm chắc kĩ năng sử dụng thì Quá khứ tiếp diễn.

Nguồn tham khảo:

Mann, M., and S. Taylore-Knowles. Destination B1: Grammar & vocabulary. Macmillan Elt, 2008.

Tham khảo thêm khóa học tiếng anh giao tiếp cho người đi làm tại ZIM, giúp học viên tăng cường khả năng phản xạ và xử lý tình huống giao tiếp trong thực tế.

Bạn muốn học thêm về nội dung này?

Đặt lịch học 1-1 với Giảng viên tại ZIM để được học sâu hơn về nội dung của bài viết bạn đang đọc. Thời gian linh hoạt và học phí theo buổi

Đánh giá

5.0 / 5 (1 đánh giá)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...
Tư vấn nhanh
Chat tư vấn
Chat Messenger
1900 2833
Đang tải dữ liệu