Cách cải thiện Speaking IELTS band 6.0 lên 7.0 tiêu chí Lexical Resource Topic Describe an animal

Cách cải thiện Speaking IELTS band 6.0 lên 7.0 tiêu chí Lexical Resource Topic Describe an animal

Gợi ý cách cải thiện Speaking IELTS tiêu chí Lexical Resource topic Describe an animal trong IELTS Speaking Part 2 từ band 6.0 lên band 7.0.

Table of contents

author

Tác giả

Ngày đăng

Published on
cach-cai-thien-speaking-ielts-band-60-len-70-tieu-chi-lexical-resource-topic-describe-an-animal

Tiếp nối bài viết ‘Cách cải thiện tiêu chí Lexical Resource topic Describe an animal trong IELTS Speaking Part 2: Cách cải thiện từ band 5 lên band 6′ trong bài viết này, tác giả sẽ đưa ra những gợi ý cách cải thiện Speaking IELTS Tiêu chí Lexical Resource topic Describe an animal trong IELTS Speaking Part 2 từ band 6.0 lên band 7.0.

Đọc thêm: Tiêu chí Lexical Resource topic Describe an animal trong IELTS Speaking Part 2: Cách cải thiện từ band 5 lên band 6

Tiêu chí Lexical Resource và Grammatical Range and Accuracy của thí sinh Band 6.0 thể hiện trong cách trả lời IELTS Speaking Part 2

Tiêu chí Lexical Resource Band 6.0 

Band Descriptor mô tả khả năng dùng từ của một thí sinh ở band 6.0 như sau:

Has a wide enough vocabulary to discuss topics at length and make meaning clear in spite of inappropriacies (Có lượng từ vựng đủ rộng để thảo luận các chủ đề ở độ dài nhất định và truyền tải rõ ý bản thân muốn nói tuy rằng có những sự mắc lỗi dùng từ)Generally paraphrases successfully (Nhìn chung là thành công trong việc diễn đạt cùng một ý các từ ngữ khác nhau)

Các thí sinh đạt Band 6 trong tiêu chí Lexical Resource có thể kéo dài phần trình bày Speaking Part 2 của mình từ 1 phút 30 giây đến 2 phút, do vốn từ vựng đủ rộng để có được sự tự do nhất định trong diễn đạt. Các từ vựng được sử dụng là các từ vựng phổ thông, không có hoặc có rất ít các từ vựng nâng cao hoặc chuyên biệt thuộc về mô tả đồ vật, nhưng vẫn diễn đạt rõ ý bản thân muốn trình bày. Người nghe dễ dàng hiểu được các ý trong phần nói. Những lỗi dùng từ vẫn xuất hiện nhưng không làm giảm hiệu quả giao tiếp. Sự lặp từ vẫn có nhưng xuất hiện tần suất ít và dùng được các cụm từ đồng nghĩa để diễn đạt cùng một ý. 

Do chưa phát triển được các từ vựng thuộc chủ đề mô tả động vật, các thí sinh Band 6.0 chưa thể trình bày sự miêu tả, giải thích chi tiết về hình dáng, hành vi, môi trường sống, tập tính của con vật, mà chủ yếu là trình bày khái quát, sơ lược, và chuyển sang trình bày các thông tin khác như: hoàn cảnh biết đến con vật ấy, cảm giác khi tiếp xúc với con vật.

Cách trả lời IELTS Speaking Part 2

Describe the time you came close to a wild animal 

cach-cai-thien-speaking-ielts-close-toDescribe the time you came close to a wild animal

I am going to talk about the time I came close to a camel a few years ago.

If my memory serves me right, three years ago on my trip to Melbourne, Australia, I visited the Melbourne Zoo. It is one of the most popular tourist attractions in this city. 

In the petting area in the zoo, I touched and petted lambs, baby goats, koalas and even camels.

The camel I got close to was very tall and there were hairs on his forehead. I touched him on his head. He looked funny and I took some photos with him. 

This experience is memorable to me because it is the very first time I stayed close and touched a wild animal. You know, I was born and grew up in Ho Chi Minh City, Vietnam so I have never met wild animals in real life. I just see them on TV. This is why I got so excited when I petted the camel. 

That’s all I want to say.

Mô tả một loài động vật hoang dã từ đất nước của bạn

Tôi sẽ nói về thời gian mà tôi đến gần một con lạc đà cách đây vài năm.

Nếu trí nhớ của tôi chính xác, ba năm trước, trong chuyến đi đến Melbourne, Úc, tôi đã đến thăm Sở thú Melbourne. Nó là một trong những điểm thu hút khách du lịch nổi tiếng nhất ở thành phố này.

Trong khu vực cho phép sờ vào động vật trong khuôn viên sở thú, tôi đã chạm vào và vuốt ve những con cừu non, dê con, gấu túi và thậm chí cả lạc đà.

Con lạc đà mà tôi đến gần rất cao và có những sợi lông trên trán. Tôi chạm vào đầu của nó. Con lạc đà trông rất hài hước và tôi đã chụp một số bức ảnh với nó.

Trải nghiệm này thật đáng nhớ đối với tôi vì đây là lần đầu tiên tôi ở gần và chạm vào một loài động vật hoang dã. Bạn biết đấy, tôi sinh ra và lớn lên ở Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam nên tôi chưa bao giờ gặp động vật hoang dã ngoài đời. Tôi chỉ thấy chúng trên TV. Đây là lý do vì sao tôi đã thật sự phấn khích khi chạm vào con lạc đà.

Đó là tất cả những điều tôi muốn nói.

Trong phần trình bày này, thí sinh có mô tả về ngoại hình của con vật nhưng vẫn chưa chi tiết (The camel I got close to was very tall and there were hairs on his forehead / He looked funny). 

Lý do vì sao thí sinh lại thích khi đến gần con vật này cũng được mô tả rõ ràng khi đề cập đến hoàn cảnh bản thân sinh ra và lớn lên (it is the very first time I stayed close and touched a wild animal. You know, I was born and grew up in Ho Chi Minh City, Vietnam so I have never met wild animals in real life. I just see them on TV. This is why I got so excited when I petted the camel). 

Các từ vựng ít phổ biến, thuộc về chủ đề động vật cũng được vận dụng khá chính xác (forehead / petting area in the zoo) nhưng vẫn còn rất ít. Các collocation hay idiom cũng được vận dụng linh hoạt và chính xác với ngữ cảnh (take photos with / get excited / touched him on his head) nhưng vẫn còn đơn giản và phổ thông.  

Cách cải thiện Speaking IELTS tiêu chí Lexical Resource để đạt Band 7.0

Cải thiện tiêu chí Lexical Resource lên Band 7.0 

Band Descriptor mô tả khả năng dùng từ của một thí sinh ở band 7.0 như sau:

Uses vocabulary resource flexibly to discuss a variety of topics  (Sử dụng nguồn từ vựng một cách linh hoạt để thảo luận về nhiều chủ đề khác nhau)Uses some less common and idiomatic vocabulary and shows some awareness of style and collocation, with some inappropriate choices (Sử dụng một số từ vựng thành ngữ và ít phổ biến hơn, đồng thời cho thấy một số nhận thức về văn phong và cách sắp xếp, với một số lựa chọn không phù hợp)Uses paraphrase effectively (Sử dụng paraphrase hiệu quả)

Để nâng cao điểm thuộc tiêu chí này, thí sinh cần vận dụng những từ vựng ít phổ biến, thuộc về các chủ đề riêng biệt. Để đạt được điều này, trong quá trình ôn thi thí sinh cần tìm đọc các tài liệu, báo chí, website thuộc chủ đề động vật và soạn các bài nói theo như các đề về mô tả động vật. 

Tìm đọc các nguồn tài liệu về động vật

Thí sinh cần tìm hiểu về các từ vựng được dùng để mô tả hình dáng, tập quán, môi trường sống, thức ăn của động vật mà mình muốn miêu tả. Để tìm hiểu điều này, thí sinh có thể tìm đọc các trang thông tin như Wikipedia hoặc các trang web về môi trường và động vật và học hỏi từ vựng mô tả động vật tại đây. Lưu ý là thí sinh không nên mô tả quá chi tiết như trong wikipedia và phải cân đối nội dung để làm sao có thể nói súc tích trong thời gian hai phút.

Ngoài ra, khi mô tả về nơi có thể gặp các loài động vật là sở thú, thí sinh nên tìm từ vựng mô tả sở thú, các khu vực trong sở thú trên website Wikipedia hoặc là trên các website chính thức của sở thú hoặc các website về du lịch có phần mô tả về sở thú.

Một kênh thông tin hữu ích khác là Youtube. Thí sinh có thể tìm các video bằng tiếng Anh của các kênh về thế giới động vật (BBC Earth / Nat Geo WILD / Brave Wilderness / the DODO / Animal Planet) và xem các video để nhìn thấy loài vật và học hỏi các từ vựng từ trong phần thuyết minh của các video ấy (lưu ý nên mở phần subtitle của video để nhìn thấy cách viết của từ vựng, và lắng nghe phần thuyết minh của video để học cách phát âm từ)  

Ngoài ra, thí sinh cần tìm hiểu và thực hành vận dụng chính xác các cụm collocation (các sự kết hợp giữa danh từ và động từ trong tiếng Anh). Cần sử dụng các từ điển collocation như trang freecollocation.com để học về những động từ nhất định được đi kèm với danh từ. 

Cách trả lời IELTS Speaking Part 2

Describe the time you came close to a wild animal 

I am going to talk about the time I came close to a camel a few years ago.

cach-tra-loi-ielts-speaking-tai-lieuI came close to a camel a few years ago

If my memory serves me right, three years ago on my trip to Melbourne, Australia, I visited the Melbourne Zoo which is one of the most popular tourist attractions in this city. 

Most wild animal species in the zoo are kept behind a safe enclosure for safety purposes, but there is one area where visitors can touch and pet livestock and wild species that are docile: the petting area. This is the place where I touched and petted lambs, baby goats, koalas and even camels.

The camel I got close to was very tall and he had one hump on its back, a narrow chest and a long neck. There were hairs on his forehead. His face looked like a sleepy and drowsy man as he had double-layered eyelashes with bushy eyebrows. The camel was very friendly. As I reached my hand trying to touch his head, the camel bent his neck towards me so that his head was within my reach. I touched him on his head and took some photos with him.   

This experience is memorable to me because it is the very first time I stayed close and touched a wild animal. You know, I was born and grew up in Ho Chi Minh City, Vietnam so I have never met wild animals in real life. I just see them on TV. This is why I got so excited when I petted the camel. 

That’s all I want to say.

Mô tả một lần mà bạn đến gần một động vật hoang dã

Tôi sẽ nói về lần tôi đến gần một con lạc đà cách đây vài năm.

Nếu trí nhớ của tôi phù hợp với tôi, ba năm trước trong chuyến đi đến Melbourne, Úc, tôi đã ghé thăm Sở thú Melbourne, một trong những điểm thu hút khách du lịch nhất ở thành phố này.

Sở thú Melbourne, một trong những điểm thu hút khách du lịch nhất ở thành phố này.

Hầu hết các loài động vật hoang dã trong vườn thú đều được nuôi nhốt trong một vòng vây an toàn vì mục đích an toàn, nhưng có một khu vực mà du khách có thể chạm vào và vuốt ve gia súc cũng như các loài hoang dã mà hiền lành: khu vực petting. Đây là nơi tôi đã chạm vào và vuốt ve những chú cừu non, dê con, gấu túi và thậm chí cả lạc đà.

Con lạc đà mà tôi đến gần rất cao và nó một cái bướu trên lưng, ngực hẹp và cổ dài. Có những sợi lông trên trán. Khuôn mặt của nó trông giống như một người đàn ông mơ màng và buồn ngủ vì nó có lông mi hai lớp với hàng lông mày rậm. Con lạc đà rất thân thiện. Khi tôi đưa tay định chạm vào đầu nó, con lạc đà cúi cổ về phía tôi để đầu nó nằm trong tầm với của tôi. Tôi chạm vào đầu nó và chụp một số bức ảnh với nó.

Trải nghiệm này thật đáng nhớ đối với tôi vì đây là lần đầu tiên tôi ở gần và chạm vào một loài động vật hoang dã. Bạn biết đấy, tôi sinh ra và lớn lên ở Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam nên tôi chưa bao giờ gặp động vật hoang dã ngoài đời. Tôi chỉ thấy chúng trên TV. Đây là lý do tại sao tôi rất phấn khích khi được vuốt ve con lạc đà.

Đó là tất cả những gì tôi muốn nói.

Trong phần trình bày này, thí sinh đã mô tả chi tiết hơn hình dáng, chiều cao và ngoại hình của con lạc đà với các từ vựng về cơ thể động vật (he had one hump on its back, a narrow chest and a long neck. There were hairs on his forehead. His face looked like a sleepy and drowsy man as he had double-layered eyelashes with bushy eyebrows). 

Hành động và sự tiếp xúc giữa người nói và con lạc đà được mô tả chi tiết với các động từ mô tả hành động của người nói và hành động của con vật (As I reached my hand trying to touch his head, the camel bent his neck towards me so that his head was within my reach. I touched him on his head and took some photos with him)  

Sự mô tả sở thú cũng đa dạng và cung cấp nhiều thông tin hơn. Có vận dụng các từ vựng về các khu vực trong sở thú và các loài động vật khác nhau (Most wild animal species in the zoo are kept behind a safe enclosure for safety purposes, but there is one area where visitors can touch and pet livestock and wild species that are docile: the petting area. This is the place where I touched and petted lambs, baby goats, koalas and even camels).

Kết luận 

Cách trả lời IELTS Speaking topic Describe an animal Band 6.0 chỉ có thể nói khái quát và chưa thể đi sâu vào chi tiết mô tả hình dạng, hành vi và môi trường sống của con vật do vốn từ vựng của thí sinh còn còn hạn chế, ở mức phổ thông.

Để cải thiện Speaking IELTS, thí sinh cần tìm đọc và học hỏi các từ vựng dùng thuộc chủ đề động vật tại các website như Wikipedia, Youtube (các kênh về động vật hoang dã), các website về sở thú. Lưu ý là không nên sa đà vào việc mô tả quá chi tiết còn các nội dung khác cũng cần được đề cập và thời lượng thí sinh trình bày chỉ là hai phút. 

Để áp dụng hiệu quả cách cải thiện Speaking IELTS, thí sinh có thể tham khảo khóa học IELTS Advanced – Cam kết đầu ra 6.5 IELTS tại ZIM.

Đào Ngọc Minh Thi

Chia sẻ:

Bình luận

Bạn cần để có thể bình luận.

Bài viết cùng chủ đề