Banner background

Chia đa thức trong SAT® Math - Định nghĩa và nguyên tắc cơ bản

Trong bài viết này, người viết sẽ giới thiệu khái niệm chia đa thức (Polynomial Division) cơ bản, đồng thời cung cấp ví dụ và bước thực hiện.
chia da thuc trong sat math dinh nghia va nguyen tac co ban

Key takeaways

  • Kết quả chia đa thức luôn có dạng: \(\frac{P\left(\times\right)}{D\left(\times\right)}=\)Q(x) \(+\frac{R\left(\times\right)}{D\left(\right.\times)}\), trong đó bậc của số dư R(x) phải nhỏ hơn bậc của số chia D(x).

  • Trong SAT, chia đa thức xuất hiện chủ yếu trong phần Advanced Math dưới dạng tìm số dư, xác định nhân tử hoặc rút gọn biểu thức phân thức đại số.

Trong SAT Math, đa thức là một trong những đối tượng cơ bản của toán nâng cao. Các phép tính cộng, trừ, nhân và chia đa thức là nền tảng để giải quyết nhiều bài toán từ đơn giản đến phức tạp.

Trong kỳ thi SAT, phần Advanced Math yêu cầu người học không chỉ biết cộng và nhân đa thức mà còn phải thực hiện được phép chia đa thức. Đây là kỹ năng xuất hiện trong các bài toán tìm số dư, phân tích nhân tử và rút gọn phân thức. Bài viết này trình bày định nghĩa đa thức, cấu tạo phép chia đa thức, quy trình thực hiện theo từng bước và các dạng câu hỏi SAT liên quan.

Tham khảo thêm tại: Advanced Math trong SAT Math - Cách làm bài, bài tập ví dụ và luyện tập

Định nghĩa đa thức (Polynomial)

Đa thức (Polynomial /ˈpɒlɪnoʊmɪəl/) là một tổng của những đơn thức. Mỗi đơn thức trong tổng gọi là một hạng tử của đa thức đó. 

Dạng tổng quát:

Dạng tổng quát
dạng tổng quát

 Trong đó: aₙ, ..., a₀ là các hệ số thực (aₙ ≠ 0);  n là bậc của đa thức (n là số nguyên không âm).

Ví dụ:

  • \(3^{^{}}x^3-2x^2+5x-1\) là đa thức bậc 3.

  • \(x^2+4\) là đa thức bậc 2.

  • 7 là đa thức bậc 0.

Chia đa thức trong Toán học

Chia đa thức (Polynomial Division) là phép chia đa thức P(x) (số bị chia) cho đa thức D(x) (số chia, D(x) ≠ 0) để tìm đa thức thương Q(x) và đa thức dư R(x), sao cho: P(x) = D(x) . Q(x) + R(x)

Trong đó:

  • P(x) là số bị chia (Dividend /ˈdɪv.ɪ.dend/)

  • D(x) là số chia (Divisor /dɪˈvaɪ.zər/)

  • Q(x) là thương (Quotient /ˈkwəʊ.ʃənt/)

  • R(x) là số dư (Remainder /rɪˈmeɪn.dər/)

Lưu ý: Bậc của R(x) phải nhỏ hơn bậc của D(x). Nếu R(x) = 0, đa thức D(x) là một nhân tử của P(x).

Ví dụ: Chia P(x) = \(x^3+2x^2-x-2\) cho D(x) = \(x-1\)

Thực hiện phép chia thu về kết quả Q(x) = x² + 3x + 2, số dư R(x) = 0.

Vì vậy, (x - 1) là nhân tử của P(x).

Các bước thực hiện chia đa thức

Chia đa thức được thực hiện theo quy trình lặp gồm 4 bước, tương tự phép chia có dư trong số nguyên. Các bước lặp lại đến khi bậc của phần còn lại nhỏ hơn bậc của số chia.

Bước

Cách làm

Ví dụ phép chia P(x)= \(2x^2+5x+3\) cho D(x)= \(x+1\)

Bước 1: Chia hạng tử bậc cao nhất.

Lấy hạng tử bậc cao nhất của số bị chia chia cho hạng tử bậc cao nhất của số chia. Kết quả là hạng tử đầu tiên của thương.

  • \(\frac{2x^2}{x}=2x\)

  • 2x là hạng tử đầu tiên của thương, ghi 2x vào thuơng.

Bước 2: Nhân và trừ

Nhân hạng tử thương vừa tìm được với toàn bộ số chia. Trừ kết quả đó khỏi số bị chia hiện tại.

  • \(2x\cdot\left(x+1\right)=2x^2+2x\)

  • Lấy \(\left(2x^2+5x+3\right)-\left(2x^2+2x\right)=3x+3\)

Bước 3: Hạ hạng tử tiếp theo

Mang hạng tử tiếp theo xuống để tạo số bị chia mới. Lặp lại bước 1 và 2 với số bị chia mới này.

  • Với 3x + 3 là số bị chia mới, tiếp tục lấy \(\frac{3x+3}{x+1}=3\)

  • Ghi 3 vào thương

Bước 4: Dừng khi đủ điều kiện

Dừng lại khi bậc của phần còn lại nhỏ hơn bậc của số chia. Phần còn lại chính là số dư R(x).

  • \(3\cdot\left(x+1\right)=3x+3\)

  • Lấy \(\left(3x+3\right)-\left(3x+3\right)=0\)

  • Đến đây ta dừng lại, số dư R=0

  • Như vậy \(\frac{2x^2+5x+3}{x+1}=2x+3\)

ví dụ về chia đa thức
ví dụ

Tham khảo thêm tại: Cách làm dạng bài Factoring quadratic and polynomial expressions trong SAT Math

Câu hỏi chia đa thức thường gặp trong SAT

Trong Digital SAT, chia đa thức thuộc phần Advanced Math và thường xuất hiện dưới ba hình thức chính sau:

  • Tìm số dư của phép chia

  • Xác định nhân tử của đa thức

  • Rút gọn phân thức đại số

Ví dụ minh hoạ [1]:

1. When the polynomial \(3x^3-5x^2+2x-7\) is divided by x−2, what is the remainder?

A. −11
B. −7
C. 1
D. 5

  1. Which expression is NOT a factor of the polynomial \(x^3-4x^2-x+4\)?

A. x+4
B. x−1
C. x−4
D. x+1

  1. Which expression is equivalent to \(\frac{x^2-9}{x^2-3x}\)

    ?

A. \(\frac{x+3}{x}\)
B. \(\frac{x-3}{x}\)
C. \(\frac{x+3}{x-3}\)
D. \(\frac{x-9}{x}\)

Đọc thêm tại: Operations with polynomials trong SAT Math: Cách làm và bài tập

Chia đa thức là phép tính quan trọng trong phần Advanced Math của SAT, cho phép tìm thương và số dư khi chia hai đa thức theo công thức P(x) = D(x) × Q(x) + R(x). Nắm vững quy trình 4 bước và định lý số dư giúp người học giải quyết nhanh các dạng bài liên quan mà không cần thực hiện phép chia dài trong mọi trường hợp.

Để luyện tập chuyên sâu với toàn bộ dạng bài Advanced Math trong SAT, người học có thể tham khảo khóa học SAT 700 tại ZIM Academy.


SAT® is a trademark registered by the College Board, which is not affiliated with, and does not endorse, this website.

Tham vấn chuyên môn
TRẦN HOÀNG THẮNG
GV
Học là hành trình tích lũy kiến thức lâu dài và bền bỉ. Điều quan trọng là tìm thấy động lực và niềm vui từ việc học. Phương pháp giảng dạy tâm đắc: Lấy người học làm trung tâm, đi từ nhận diện vấn đề đến định hướng người học tìm hiểu và tự giải quyết vấn đề.

Nguồn tham khảo

Đánh giá

(0)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...