Chứng chỉ PTE là gì? Những điều cần biết mới nhất

Tiếng Anh đang trở thành một trong những ngôn ngữ phổ biến nhất đối với cộng đồng hiện nay. Vì thế, chứng chỉ tiếng Anh đang nhận được nhiều sự quan tâm bậc nhất. Ngoài chứng chỉ IELTS và TOEFL, PTE cũng là một chứng chỉ tiếng Anh mà mọi người có thể cân nhắc.
Đào Minh Châu
06/12/2022
chung chi pte la gi nhung dieu can biet moi nhat

Key takeaway:

  • Quá trình thi PTE hoàn toàn qua máy tính vậy nên kết quả sẽ có sớm, phù hợp với các bạn đang cần có chứng chỉ tiếng Anh trong thời gian ngắn.

  • PTE cũng là một bài thi đặc thù, có những kỹ năng và mẹo để việc ôn tập đạt hiệu quả cao hơn.

Chứng chỉ PTE là gì?

PTE là viết tắt của Pearson’s Test of English – một bài thi tiếng Anh trên máy tính được thực hiện nhằm đánh giá kỹ năng nghe, nói, đọc, viết tiếng Anh của thí sinh.

PTE hiện tại có 3 kiểu bài thi, gồm:

  • PTE Academic (PTE học thuật)

  • PTE General (PTE tổng hợp)

  • PTE Young Learners (PTE dành cho trẻ em)

Ngoài chứng chỉ IELTSTOEFL, chứng chỉ tiếng Anh PTE Academic được coi như có giá trị tương đương ở các nước nói tiếng Anh như (Mỹ, Úc, Canada,…). Chứng chỉ PTE Academic này có thể dùng cho việc apply du học hoặc đi làm và định cư.

Bảng so sánh quy đổi điểm PTE sang IELTS

PTE Academic

IELTS

< 22

0 → 4.0

23

← 4.5 →

29

← 5.0 →

36

← 5.5 →

46

← 6.0 →

56

← 6.5 →

66

← 7.0 →

76

← 7.5 →

84

← 8.0 →

89

← 8.5 →

N/A

← 9.0 →

Xem thêm: So sánh các đặc điểm chính giữa PTE và IELTS.

Bảng so sánh quy đổi điểm PTE sang TOEFL iBT

PTE Academic

TOEIC iBT

38

40 - 44

42

54 - 56

46

65 -66

50

74 - 75

53

79 - 80

59

87 - 84

64

94

68

99 - 100

72

105

78

113

84

120

Đối tượng được dự thi

Bài thi PTE chỉ dành cho những thí sinh từ 16 tuổi trở lên. Thí sinh từ 16 đến 18 tuổi cần có giấy đồng ý của phụ huynh, còn thí sinh 18 tuổi trở lên có thể hoàn toàn tự đăng ký dự thi.

Cấu trúc chi tiết bài thi PTE

Bài thi PTE Academic được thực hiện hoàn toàn trên máy tính kéo dài tổng cộng 180 phút.

Mục đích của phần thi

Phần thi nói (Speaking) dùng để đánh giá khả năng sử dụng tiếng Anh trong giao tiếp và cách phát âm của người thi. Phần thi viết (Writing) cũng được dùng để đánh giá khả năng sử dụng tiếng Anh nhưng là ở trong các câu văn và đoạn văn viết nên ngôn ngữ sử dụng phải mang tính chất trang trọng hơn. Phần thi đọc (Reading) nhằm kiểm tra khả năng đọc và hiểu các văn bản học thuật và các câu ngắn chứa kiến thức về từ vựng và ngữ pháp của thí sinh. Cuối cùng, phần thi nghe (Listening) đánh giá kỹ năng nghe và hiểu tiếng anh giao tiếp hoặc là tiếng anh học thuật.

Phần thi Speaking

Sau khi giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh thì sẽ đến với phần thi Speaking. Phần thi được diễn ra dưới hình thức thí sinh sẽ nói lại theo mẫu và phản ứng nhanh.

Phần thi PTE Speaking gồm những dạng câu hỏi sau:

Read Aloud (6-7 câu)

Thí sinh phải đọc thành tiếng văn bản mẫu hiển thị ở trên màn hình. Thí sinh sẽ có 30-40 giây để chuẩn bị và sau đó có thêm 30-40 giây để hoàn thành câu hỏi.

Repeat Sentence (10-12 câu)

Thí sinh phải nói lại chính xác những gì mình vừa nghe được từ đoạn âm thanh. Ở mỗi câu hỏi thí sinh có 8 giây để nghe và chuẩn bị

Describe Image (3-4 câu)

Thí sinh phải miêu tả hình ảnh xuất hiện trên màn hình sau 25 giây chuẩn bị. Thí sinh nên chuẩn bị câu trả lời mẫu cho từng dạng hình ảnh.

Retell Lecture (1-2 câu)

Thí sinh sẽ được nghe về một bài giảng ngắn (khoảng 60-90 giây) sau đó tóm tắt lại theo ý mình. Thí sinh có 10 giây chuẩn bị và được trình bày trong 40 giây

Answer Short Questions (5-6 câu)

Thí sinh phải đưa câu trả lời dạng 1 cụm từ ngắn sau khi nghe câu hỏi. Thí sinh phải trả lời trong vòng 3 giấy sau khi có tín hiệu, nếu không sẽ mất cơ hội trả lời.

Tham khảo thêm: Bài thi PTE Speaking là gì? - Những lưu ý và cách làm cho từng dạng bài

Phần thi Writing

Phần thi này sẽ diễn ra dưới hình thức thí sinh đánh máy ra đoạn văn bản và có mục đích đánh giá kỹ năng tóm tắt và tư duy phản biện của thí sinh.

Dạng câu hỏi: Summarize Written Text (1-2 câu)

Thí sinh cần tóm tắt đoạn văn trong khoảng 50-75 từ.

Dạng câu hỏi: Writing Essay (1-2 câu)

Bạn sẽ viết 1 bài văn dài tối thiểu 200 đến tối đa 300 chữ trả lời câu hỏi cho sẵn. 

Phần thi Reading

Thời gian từ 32 – 41 phút.

Phần thi PTE Reading gồm những dạng câu hỏi như sau:

Reading & Writing Fill in blanks (5 – 6 câu hỏi)

Thí sinh phải điền vào chỗ trống đáp án đúng từ những đáp án mà đề bài đã cho

Multiple choice, choose multiple answers (1-2 câu hỏi, nhiều câu trả lời)

Thí phải sẽ chọn câu trả lời phù hợp nhất trong số các đáp án được đưa ra (có thể có nhiều hơn một đáp án đúng).

Re-order Paragraph (2-3 câu hỏi)

Thí sinh sẽ phải sắp xếp các đoạn văn ở cột bên trái vào đúng thứ tự của cột bên phải

Drag and Drop (4 – 5 câu hỏi)

Trong một đoạn văn sẽ có nhiều ô trống và nhiều đáp án được đưa ra. Thí sinh sẽ phải lựa chọn đáp án đúng để điền vào các ô trống.

Multiple choice và choose single answer (1-2 câu hỏi, một câu trả lời)

Thí sinh phải chọn đáp án đúng duy nhất trong số các lựa chọn được đưa ra

Tham khảo thêm: Bài thi PTE Writing là gì? - Những lưu ý và cách làm cho từng dạng bài

Phần thi Listening

Phần thi PTE Listening gồm các dạng câu hỏi như sau:

Summarize Spoken Text (1-2 câu hỏi)

Thí sinh phải tóm tắt đoạn âm thanh mình nghe được trong khoảng 50-60 từ

Multiple choice questions, multiple answer (1-2 câu hỏi)

Thí sinh sẽ nghe một đoạn âm thanh và chọn câu trả lời chính xác (có thể lựa chọn nhiều hơn 1 đáp án)

Fill in blanks (2 – 3 câu hỏi)

Sẽ có một đoạn âm thanh mẫu và đoạn phụ đề với những ô trống. Thí sinh sẽ nghe đoạn âm thanh và điền từ còn thiếu vào chỗ trống.

Highlight Correct Summary (1-2 câu hỏi)

Sau khi nghe đoạn âm thanh, thí sinh phải chọn đoạn tóm tắt chính xác với những gì mình đã nghe được.

Multiple choice questions, single answer (1-2 câu hỏi)

Thí sinh sẽ phải nghe nhiều đoạn âm thanh và trả lời câu hỏi trắc nghiệm 

Select missing word (1-2 câu hỏi)

Thí sinh sẽ nghe các đoạn âm thanh bị thiếu một từ và chọn đáp án đúng dựa trên các lựa chọn có sẵn.

Write from dictation (3 – 4 câu hỏi)

Thí sinh phải nghe và viết lại chính xác những gì mình nghe được

Highlight incorrect word (2 – 3 câu hỏi)

Thí sinh sẽ nghe đoạn âm thanh và chọn từ chưa đúng với văn bản được cho

Lệ phí và cách đăng kí thi PTE

Lệ phí thi PTE năm 2022 là 180 USD (~4,100,000 VNĐ).

Để đăng ký thi PTE, bạn làm theo các bước sau đây:

  • Bước 1: Truy cập vào website: https://mypte.pearsonpte.com/ để đăng ký tài khoản dự thi.

  • Bước 2: Kiểm tra email để cập nhật thông tin đăng nhập

  • Bước 3: Sau khi đăng ký thành công, thí sinh có thể đăng ký và đặt lịch thi PTE theo lựa chọn của mình

  • Bước 4: Thanh toán lệ phí thi có trong tài khoản

Cách thanh toán lệ phí thi PTE

Bạn có thể thanh toán lệ phí thi dễ dàng qua 2 cách sau:

Thanh toán bằng đồng USD qua thẻ hoặc ngân hàng quốc tế

Thí sinh có thể thanh toán lệ phí thi trực tiếp trên trang web Pearson PTE khi đăng ký thi. Các loại thẻ thanh toán được chấp nhận bao gồm:

  • Đối với thẻ ghi nợ chỉ chấp nhận thẻ Visa hoặc MasterCard

  • Đối với thẻ tín dụng có thể chấp nhận thẻ của Visa, MasterCard, JCB và American Express

Lưu ý: Khi thanh toán bằng thẻ quốc tế, bạn phải chịu thêm các mức phí của ngân hàng áp dụng.

Thanh toán bằng VNĐ qua chuyển khoản hoặc tiền mặt

Trong trường hợp thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản, bạn có thể liên hệ trung tâm tổ chức thi PTE để nắm cụ thể mức phí đóng cho kỳ thi. Thông tin liên hệ ở phần sau của bài viết.

Hướng dẫn thay đổi lịch thi và hủy lịch thi PTE

Có 2 cách để bạn đổi hoặc hủy lịch thi PTE như sau:

Cách 1: Cách đơn giản và nhanh chóng nhất

  • Bước 1: Bạn chỉ cần lên trang pearsonpte.com, đăng nhập vào tài khoản cá nhân.

  • Bước 2: Dưới thông tin xác nhận lịch thi của bạn, có 2 nút là “Reschedule” and “Cancel”.

=> Nếu bạn muốn đổi lại lịch thi, hãy chọn ngay “Reschedule”.

=> Nếu bạn muốn hủy lịch thi, hãy chọn ngay “Cancel”.

Lưu ý khi thi PTE

Trước khi thi

  • Tránh việc cố gắng nhồi nhét quá nhiều kiến thức vào những ngày sát ngày thi

  • Thí sinh nên kiểm tra email thường xuyên để cập nhật nhanh nhất các thông tin về địa điểm thi, giờ thi hoặc các thông báo đột xuất. Dựa vào việc biết trước giờ thi và địa điểm thi, thí sinh hãy lên lộ trình cụ thể để tránh tình huống đi thi muộn.

  • Như đã biết, trước khi thi, thí sinh sẽ được yêu cầu nói một đoạn giới thiệu bản thân. Vì thế, thí sinh nên chuẩn bị sẵn trước ở nhà những điều mình sẽ nói (tên, tuổi, trường học/ nơi làm việc, quê quán, sở thích)

  • Chuẩn bị sẵn giấy tờ tùy thân theo yêu cầu để tránh tình trạng thiếu xót, ảnh hưởng đến bài thi. 

Các giấy tờ tùy thân quan trọng

  • Căn cước công dân hoặc hộ chiếu

  • Giấy chứng minh đã tiêm đủ 2 mũi vắc xin (riêng với vacxin Johnson & Johnson (nếu có là 1 mũi) hoặc chứng nhận điện tử. Thời gian mũi cuối cách ngày thi là 14 ngày

Đồ dùng không được phép mang vào phòng thi

  • Các thiết bị điện tử thông minh có kết nối Internet như laptop, ipad, đồng hồ kỹ thuật số…;

  • Trang sức có độ dày hơn 0,25 inch (0,5 cm);

  • Ví tiền;

  • Mũ/nón;

  • Áo khoác;

  • Sách/sổ tay;

  • Đồ ăn/thức uống/kẹo cao su;

  • Thuốc lá;

Thông tin quan trọng cần nắm khi làm bài thi PTE

Giai đoạn chuẩn bị thi

Kiểm tra mic và tai nghe

Vì bài nghe được thực hiện hoàn toàn trên máy nên việc kiểm tra mic là rất quan trọng. Khác với bài thi IELTS là sẽ có giáo viên kiểm tra nói trực tiếp, thí sinh sẽ được thu âm lại trong bài thi PTE. Do đó, hãy đảm bảo là mic của bạn vẫn sử dụng tốt. Ngoài ra, tai nghe cũng rất quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp tới âm thanh và chất lượng bài thi Listening của bạn. 

Trong lúc làm bài thi

Đối với từng phần thi cụ thể:

  • phần thi Speaking: Trong 3 giây đầu tiên, nếu thí sinh không nói thì chức năng ghi âm sẽ tự động dừng lại và tính là thí sinh bị mất điểm câu hỏi đấy

  • phần thi Writing: Tránh việc viết quá ngắn hoặc quá dài so với mức quy định để tránh việc bị trừ điểm về độ dài của đáp án

  • phần thi Reading: Đối với phần thi này, mỗi câu hỏi sẽ không có số thời gian riêng vậy nên thí sinh nên phân chia thời gian hợp lý cho mỗi câu. Tránh tình trạng dành quá nhiều thời gian cho một câu và vội vàng hoàn thành những câu sau đó. Phương án làm bài hiệu quả nhất là thí sinh nên làm hết một lượt các câu mình chắc chắn trong lần đọc đầu tiên sau đó sẽ quay lại làm những câu khó

  • phần thi Listening: Đoạn âm thanh sẽ được bật tự động vậy nên thí sinh cần tập trung để tránh việc bỏ lỡ những thông tin ở đầu đoạn âm thanh

Ngoài ra, thí sinh cũng cần dành thời gian để kiểm tra lại bài làm. Đôi khi việc kiểm tra lại sẽ giúp bạn nhận ra mình đã vô tình chọn nhầm đáp án hoặc có thể sửa lại tiểu tiết của bài Writing để tăng điểm của mình. Khi xảy ra bất kì vấn đề gì trong quá trình thi, thí sinh cần báo ngay cho giám thị bằng cách ra dấu hiệu mà giám thị đã hướng dẫn trước khi vào thi.

Khi nhận kết quả thi

Để biết kết quả thi từ trung tâm PTE, bạn cần truy cập vào website của Pearson theo tài khoản đã đăng ký thi ban đầu của bạn. Bạn click chọn “Score Report”, trang sẽ hiển thị điểm của từng phần thi.

Khi vào và xem báo cáo điểm của mình, bạn sẽ cần kiểm tra các thông tin sau:

  • Ảnh và thông tin cá nhân của bạn.

  • Điểm tổng cộng cho bài thi PTE

  • Điểm cho từng phần thi: Listening, Speaking, Reading, Writing.

Nếu sau 5 ngày làm việc mà thí sinh vẫn chưa nhận được kết quả thi, việc đầu tiên là hãy kiểm tra phần thư rác hoặc thư spam của email. Sau đó, hãy gọi điện hoặc gửi mail cho bộ phận chăm sóc khách hàng để nhận được phản hồi. Thông thường, nếu bài thi của bạn bị giữ lại, thí sinh sẽ nhận được thông báo. Tuy nhiên, nếu không nhận được bất kỳ thông báo nào về việc sẽ trả kết quả muộn thì hãy chủ động liên lạc để đặt ra câu hỏi.

Thông tin về việc thi lại và yêu cầu phúc khảo

Khi thi lại, thí sinh vẫn đăng ký suất thi như lần đầu tiên. Lưu ý rút kinh nghiệm từ những sai lầm trước để đạt kết quả tốt hơn trong lần thi lại. 

Nếu bạn cảm thấy điểm thi của mình không phản ánh đúng với thực lực và những gì bạn đã thể hiện vào ngày thi, bạn có thể yêu cầu phúc khảo. Bạn sẽ gửi yêu cầu phúc khảo lại cho Bộ phận Dịch vụ Khách hàng Pearson. Thời gian yêu cầu phúc khảo là 14 ngày kể từ ngày có điểm. Lưu ý, nếu bạn đã đăng ký một lịch thi mới thì bạn sẽ không thể yêu cầu phúc khảo lại nữa.

Khi yêu cần Phúc Khảo PTE, bạn sẽ được Bộ phận Dịch vụ Khách hàng của Pearson sẽ hỏi thông tin cá nhân và hướng dẫn về thủ tục và phí chấm điểm lại. Nếu sau khi chấm điểm xong, có sự thay đổi trong điểm số của bạn. Thay đổi ở đây có thể về tổng điểm hoặc điểm từng kỹ năng. Thí sinh được nhận lại toàn bộ phí phúc khảo (dù điểm lên hay xuống).

Thí sinh cần lưu ý rằng, bài thi PTE được thực hiện chấm bằng máy tính với tính chính xác cao. Vì vậy, tỉ lệ sai số trong việc chấm điểm rất thấp. Ngoài ra, thí sinh chỉ được chấm điểm lại đối với các bài thi nói và viết, các bài thi nghe và đọc không được chấm điểm lại.

Một số thông tin quan trọng khác

Thi PTE có dễ hơn thi IELTS không

  • So sánh về kỹ năng nói: Bài thi nói của IELTS yêu cầu tính linh hoạt và mức độ sử dụng thành thạo ngôn ngữ cao hơn PTE vì thí sinh phải nói chuyện trực tiếp với giám khảo trong khi PTE thì đa số câu hỏi đều là nhắc lại đoạn văn bản hoặc miêu tả ngắn. 

  • So sánh về kỹ năng viết: Mức độ yêu cầu của kỹ năng Writing trong bài thi IELTS và PTE là ngang nhau. Tuy nhiên, trong IELTS, thí sinh sẽ phải viết 1 đoạn văn và 1 bài văn còn trong PTE thì chỉ cần viết 1 đoạn văn với dung lượng không quá dài. 

  • So sánh về kỹ năng đọc: Trong bài thi IELTS, thí sinh sẽ phải đọc những bài viết khá dài và trả lời khoảng 10 câu hỏi cho mỗi phần còn ở PTE thì sẽ là những câu riêng biệt với dung lượng văn bản ngắn hơn

Từ những so sánh trên, thí sinh có thể thấy rằng bài thi PTE có mức độ dễ hơn so với IELTS nên các bạn có thể cân nhắc lựa chọn chứng chỉ PTE nhé!

Ưu điểm của chứng chỉ PTE so với các chứng chỉ TA khác cho Du học và định cư

  • Thời gian thi linh hoạt: Vì là bài thi được thực hiện hoàn toàn trên máy tính nên lịch thi của PTE khá nhiều. Thí sinh chỉ cần đăng ký sớm ít nhất 2 ngày và được chọn lịch thi dựa trên lịch rảnh riêng của bản thân

  • Thời gian nhận kết quả của PTE là từ 1 ngày đến 5 ngày, ngắn hơn nhiều so với IELTS và TOEFL nên sẽ là lựa chọn hàng đầu cho những bạn đang cần chứng chỉ tiếng Anh trong thời gian ngắn

  • Tính khách quan cao: Bài thi sẽ được chấm trên máy tính vậy nên với những câu hỏi trắc nghiệm, chúng ta có thể chắc chắn rằng sẽ ít có những sai xót xảy ra. Ngoài ra, khác với IELTS, những yếu tố chủ quan từ người chấm thi sẽ được loại bỏ

Chứng chỉ PTE được công nhận ở đâu?

Đối với du học

  • 100% các trường đại học/ cao đẳng Úc và New Zealand công nhận.

  • 2/3 các trường đại học/ cao đẳng tại Mỹ và Canada, bao gồm cả những trường đại học hàng đầu như: Harvard, Stanford, Yale,…

  • 98% trường đại học/ cao đẳng tại Anh Quốc.

  • Hệ thống tuyển sinh của các trường Đại học và Cao đẳng Liên Hiệp Vương Quốc Anh (UCAS) chấp nhận chứng chỉ PTE.

  • Hiệp hội TESOL Quốc tế.

  • Ban tuyển sinh các trường Đại học Phần Lan (UAF).

Đối với nhập cư

  • Chứng chỉ PTE được công nhận bởi bộ di trú Úc (DIAC)

  • Chứng chỉ PTE được Bộ Nhập cư và Bảo vệ Biên giới Úc (DIBP).

  • PTE Academic được chấp nhận cho visa sinh viên xin thị thực dài hạn để học tập tại Ireland bởi Dịch vụ quốc tịch và di dân của nước cộng hòa Ireland (INIS).

  • Cục Biên Giới Liên Hiệp Vương Quốc Anh công nhận chứng chỉ PTE Academic là hợp lệ cho visa sinh viên Thường Bậc 4 – Tier 4 General Student. PTE Academic cũng được công nhận hợp lệ cho visa Tier 1 và Tier.

Có thể thấy, rất nhiều Đại sứ quán các nước cũng công nhận PTE Academic như một sự đáp ứng tiêu chí tiếng Anh trong việc xét hồ sơ xin visa du học, định cư và làm việc. Ngoài ra, hầu hết các trường đại học, cao đẳng trên thế giới công nhận kết quả thi PTE Academic.

 Bên cạnh đó, nhiều trường kinh doanh hàng đầu tại Tây Ban Nha (IESE, IE Business School và ESADE), Ý (SDA Bocconi), Pháp (INSEAD và HEC Paris), Trung Quốc… cũng chấp nhận chứng chỉ PTE Academic.

Tham khảo thêm khóa học luyện thi PTE tại ZIM, giúp học viên có lộ trình học hiệu quả nhất, chinh phục mục tiêu du học, tạm trú, định cư và lao động tại nước ngoài.

Bạn muốn học thêm về nội dung này?

Đặt lịch học 1-1 với Giảng viên tại ZIM để được học sâu hơn về nội dung của bài viết bạn đang đọc. Thời gian linh hoạt và học phí theo buổi

Đánh giá

5.0 / 5 (1 đánh giá)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...
Tư vấn nhanh
Chat tư vấn
Chat Messenger
1900 2833