Banner background

Định luật bảo toàn cơ năng: Công thức và bài tập áp dụng

Tổng hợp lý thuyết: Khái niệm cơ năng, điều kiện áp dụng định luật bảo toàn cơ năng, quy đổi đơn vị chuẩn và các dạng bài tập có lời giải chi tiết
dinh luat bao toan co nang cong thuc va bai tap ap dung

Key takeaways

  • Định luật bảo toàn cơ năng: khi vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực, cơ năng \(W=W_{đ}+W_{t}\) không đổi.

  • Phương trình bảo toàn giữa hai vị trí: \(W_1=W_2\).

  • Điều kiện áp dụng: bỏ qua lực cản, ma sát.

  • Khi giải bài toán, luôn chọn chung một mốc thế năng cho cả hai vị trí.

Khi kéo con lắc lên cao rồi thả tay, vật sẽ liên tục thay đổi độ cao và tốc độ trong quá trình chuyển động. Điều này khiến thế năng và động năng không ngừng biến thiên. Vậy tổng của hai dạng năng lượng này - tức cơ năng - có được bảo toàn? Bài viết sẽ giúp người học nắm vững Định luật bảo toàn cơ năng theo chương trình Vật lí 10.

Định luật bảo toàn cơ năng là gì?

Khi một vật chuyển động trong trọng trường và chỉ chịu tác dụng của trọng lực, cơ năng của vật là một đại lượng bảo toàn. Điều này có nghĩa là tổng động năng và thế năng của vật sẽ giữ nguyên không đổi trong suốt quá trình chuyển động. [1]

\(W=W_{đ}+W_{t}=\)không đổi

Cơ năng được định nghĩa là tổng của động năng (năng lượng do vật chuyển động) và thế năng trọng trường (năng lượng do vị trí với vật trong trọng trường). Hai dạng năng lượng này không tồn tại độc lập. Ý nghĩa cốt lõi của việc cơ năng “được bảo toàn” là hai dạng năng lượng này có thể chuyển hoá liên tục qua lại lẫn nhau nhưng tổng của chúng luôn cố định:

  • Khi thế năng giảm đi một lượng bao nhiêu thì động năng sẽ tăng lên đúng một lượng bấy nhiêu.

  • Ngược lại, khi động năng giảm đi thì thế năng sẽ tăng lên tương ứng.

Định luật bảo toàn cơ năng là gì?
Định luật bảo toàn cơ năng là gì?

Xét một con lắc đơn được kéo lệch khỏi phương thẳng đứng đến vị trí A rồi thả nhẹ không vận tốc đầu (bỏ qua ma sát và lực cản không khí):

  • Tại vị trí A (vị trí cao nhất): Vật có độ cao lớn nhất nên thế năng đạt cực đại (\(W_{t\left(max\right)}\)). Do vật đứng yên tại thời điểm thả (\(v=0\)), động năng bằng 0. Cơ năng tại A hoàn toàn ở dạng thế năng.

  • Khi vật chuyển động từ A xuống B (vị trí cân bằng): Vật đi xuống nhanh dần, độ cao giảm dần dẫn đến thế năng giảm, nhưng vận tốc tăng làm cho động năng tăng. Thế năng đã chuyển hóa thành động năng.

  • Tại vị trí B (vị trí thấp nhất): Độ cao bằng 0 nên thế năng bằng 0, lúc này vận tốc đạt giá trị lớn nhất làm cho động năng đạt cực đại (\(W_{đ\left(max\right)}\)). Toàn bộ thế năng ban đầu đã chuyển hóa thành động năng tại B.

  • Khi vật đi từ B lên C: Vật đi lên chậm dần, động năng lại giảm dần để chuyển hóa ngược lại thành thế năng cho đến khi đạt độ cao cực đại bằng đúng độ cao tại A.

Hiện tượng này chứng minh phát biểu định luật: dù động năng và thế năng liên tục biến đổi, tổng của chúng tại mọi vị trí luôn là một hằng số.

Công thức định luật bảo toàn cơ năng trong trọng trường

Để giải chính xác các bài tập, người học cần nắm vững công thức định luật bảo toàn cơ năng và phân biệt rõ giữa biểu thức xác định năng lượng tại một điểm với phương trình liên hệ giữa hai vị trí chuyển động.

Công thức xác định cơ năng tại MỘT VỊ TRÍ

Tại một vị trí bất kỳ trong trọng trường, cơ năng W của một vật là tổng động năng và thế năng trọng trường của vật đó:

\(W=W_{đ}+W_{t}=\frac12mv^2+mgh\)

Trong đó:

  • \(W\): Cơ năng của vật tại vị trí xét, đơn vị là Joule (J).

  • \(W_{đ}=\frac12mv^2\): Động năng của vật (J).

  • \(W_{t}=mgh\): Thế năng trọng trường của vật (J).

  • m: Khối lượng của vật, đơn vị là kilogram (kg).

  • v: Vận tốc của vật tại vị trí xét, đơn vị là mét trên giây (m/s).

  • g: Gia tốc trọng trường, thường lấy \(g\approx9,8\operatorname{\mathrm{m}}\)/\(s^2\) hoặc \(g\approx10m\)/\(s^2\).

  • h: Độ cao của vật so với mốc thế năng đã chọn, đơn vị là mét (m). (Lưu ý: Nếu vật nằm ở phía dưới mốc thế năng thì h < 0).

Công thức xác định cơ năng tại MỘT VỊ TRÍ
Công thức xác định cơ năng tại MỘT VỊ TRÍ

Phương trình bảo toàn cơ năng GIỮA HAI VỊ TRÍ

Khi vật chuyển động từ vị trí 1 (có độ cao \(h_1\), vận tốc \(v_1\)) đến vị trí 2 (có độ cao \(h_2\), vận tốc \(v_2\)) mà cơ năng được bảo toàn, ta lập được phương trình:

\(W_1=W_2\)

\(\leftrightarrow W_{đ1}+W_{t1}=W_{đ2}+W_{t2}\)

\(\leftrightarrow\frac12mv_1^2+mgh_1=\frac12mv_2^2+mgh_2\)

Phân biệt quan trọng để tránh nhầm lẫn khi làm bài:

  • Biểu thức \(W=W_{đ}+W_{t}=\frac12mv^2+mgh\) dùng để tính giá trị tổng năng lượng (cơ năng) của vật tại một trạng thái/vị trí.

  • Phương trình \(W_1=W_2\) thể hiện tính chất không đổi (bảo toàn) của cơ năng giữa hai vị trí khác nhau trong quá trình chuyển động khi hệ thoả mãn đủ điều kiện áp dụng.

Quy chuẩn đơn vị (Thống nhất trước khi thay số):

Đơn vị đo chuẩn của cơ năng, động năng và thế năng trong hệ SI là Joule (ký hiệu: J). Trước khi áp dụng biểu thức định luật bảo toàn cơ năng vào tính toán, người học bắt buộc phải đổi tất cả các đại lượng về đơn vị chuẩn:

  • Khối lượng m: Đổi từ (g) sang (kg).

  • Độ cao h và quãng đường: Đổi từ (cm) sang (m).

  • Vận tốc v: Đổi từ km/h sang m/s. (Lưu ý: trong công thức tính năng lượng, v là độ lớn của vận tốc)

Phương trình bảo toàn cơ năng giữa hai vị trí
Phương trình bảo toàn cơ năng giữa hai vị trí

Điều kiện áp dụng định luật bảo toàn cơ năng

Điều kiện bắt buộc

Định luật bảo toàn cơ năng không áp dụng được cho mọi tình huống - nó chỉ đúng khi vật chuyển động trong trọng trường và CHỈ chịu tác dụng của trọng lực (lực thế). Nếu vật chịu thêm lực căng dây hay phản lực của mặt đường phẳng/mặt phẳng nghiêng thì các lực này phải không sinh công (vuông góc với hướng chuyển động).

Khi nào cơ năng KHÔNG được bảo toàn

Trong thực tế, khi vật chuyển động luôn xuất hiện lực ma sát hoặc lực cản của môi trường (không khí, nước).

  • Khi có ma sát hoặc lực cản sinh công âm (\(A_{\left(masát,cản\right)}<0\)). Lúc này, cơ năng không còn giữ nguyên mà một phần cơ năng của hệ sẽ bị biến đổi thành nhiệt năng làm nóng vật và môi trường xung quanh.

  • Khi đó: \(W_2-W_1=A_{masát,cản}<0\rightarrow W_2<W_1\) (Cơ năng bị giảm)

So sánh mô hình lý tưởng và thực tế:

  • Con lắc lý tưởng/Bài toán trên giấy: Giả thiết bỏ qua lực cản không khí và ma sát, con lắc sẽ dao động mãi mãi và luôn đạt đúng độ cao ban đầu ở hai biên.

  • Con lắc thực tế/Tàu lượn siêu tốc/Chiếc xích đu: Do luôn chịu ma sát với mặt đường và lực cản không khí, cơ năng bị tiêu hao dần khiến con lắc/chiếc xích đu dao động nhỏ dần rồi dừng lại, tàu lượn siêu tốc không thể tự leo lên đỉnh đèo tiếp theo nếu đỉnh đó cao bằng (hoặc cao hơn) đỉnh xuất phát.

Giải thích thuật ngữ “Trong trường lực thế”:

Trong các tài liệu nâng cao, điều kiện bảo toàn cơ năng thường được phát biểu: "Cơ năng được bảo toàn khi vật chuyển động trong trường lực thế".

Trong phạm vi Bài 26 Vật lí 10, trọng lực chính là một lực thế điển hình (công của trọng lực chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối, không phụ thuộc vào hình dạng đường đi). Để bám sát chương trình học, bài viết chỉ tập trung giải thích trọng lực là lực thế được xét, hoàn toàn không mở rộng sang các lực thế khác như lực đàn hồi của lò xo.

Cách áp dụng định luật bảo toàn cơ năng

Các bước giải bài toán áp dụng định luật bảo toàn cơ năng

Khi gặp một bài toán yêu cầu vận dụng định luật bảo toàn cơ năng, người học nên tuân thủ trình tự các bước sau:

  • Bước 1: Chọn mốc thế năng thống nhất

    • Chọn một mốc thế năng duy nhất cho toàn bộ quá trình giải (thường chọn tại mặt đất hoặc vị trí thấp nhất trong chuyển động để độ cao \(h\ge0\)).

    • Liệt kê các thông số tại hai vị trí: (\(h_1,v_1\)) và (\(h_2,v_2\)) theo mốc thế năng vừa chọn.

  • Bước 2: Xác định hai vị trí xét và kiểm tra điều kiện bảo toàn

    • Xác định rõ vị trí 1 (vị trí đã biết đầy đủ thông tin về độ cao \(h_1\), vận tốc \(v_1\)) và vị trí 2 (vị trí chứa đại lượng cần tìm \(h_2\) hoặc \(v_2\)).

    • Kiểm tra xem hệ có bỏ qua ma sát và lực cản không khí hay không để đảm bảo cơ năng được bảo toàn (\(W_1=W_2\)).

  • Bước 3: Lập phương trình bảo toàn cơ năng \(W_1=W_2\) và giải ẩn số

    • Viết phương trình bảo toàn cơ năng: \(W_1=W_2\leftrightarrow W_{đ1}+W_{t1}=W_{đ2}+W_{t2}\leftrightarrow\frac12mv_1^2+mgh_1=\frac12mv_2^2+mgh_2\)

    • Thay số, biến đổi đại số để rút ra đại lượng cần tìm và đối chiếu đơn vị chuẩn (m/s cho vận tốc, m cho độ cao).

Ví dụ minh họa: Vật rơi từ độ cao h

Xét một vật có khối lượng m được thả rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao h so với mặt đất (vị trí 1: \(v_1=0,h_1=h\)), bỏ qua lực cản không khí. Cần tìm vận tốc \(v_2\) của vật ngay trước khi chạm đất (vị trí 2: \(h_2=0\)).

  • Chọn mốc thế năng tại mặt đất.

  • Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng giữa vị trí thả và mặt đất: \(\frac12m.0^2+mgh=\frac12mv_2^2+mg.0\leftrightarrow mgh=\frac12mv_2^2\)

    Do khối lượng m xuất hiện ở mọi hạng tử của cả hai vế nên ta triệt tiêu m, suy ra:

\(v_2=\sqrt{2gh}\)

Trong trường hợp này, ta thấy khối lượng m xuất hiện ở mọi hạng tử của cả hai vế - do đó, m hoàn toàn có thể được rút gọn khỏi phương trình, giúp việc tính toán gọn hơn nhiều mà không cần biết giá trị cụ thể của m. Tuy nhiên, người học cần lưu ý không nên coi đây là bước mặc định cho mọi bài toán - việc rút gọn chỉ hợp lệ khi mọi hạng tử trong phương trình đều chứa m; nếu đề bài cho sẵn một giá trị cơ năng cụ thể bằng Joule, hoặc nếu hệ có thêm lực ma sát hoặc các dạng năng lượng khác không chứa m, việc tự ý loại bỏ sẽ dẫn đến kết quả sai.

Bài tập định luật bảo toàn cơ năng có lời giải

Xác định độ cao khi động năng bằng n lần thế năng (\(W_{đ}=nW_{t}\))

Phân tích: Dạng bài này yêu cầu chuyển đổi điều kiện bài toán đưa ra (\(W_{đ}=nW_{t}\)) về dạng một biến số duy nhất (thế năng \(W_{t}\) hoặc động năng \(W_{đ}\)). Sau đó, biểu diễn tổng cơ năng tại vị trí cần tìm theo biến số đó (\(W=W_{đ}+W_{t}\)) và cho bằng cơ năng ban đầu \(W_1\) để giải ra độ cao h hoặc vận tốc v.

Ví dụ. Một vật nhỏ có khối lượng m = 200g được thả rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao \(h_1=10\operatorname{\mathrm{m}}\) so với mặt đất. Bỏ qua lực cản của không khí và lấy \(g=10\operatorname{\mathrm{m}}\)/\(s^2\). Xác định độ cao \(h_2\) của vật tại vị trí mà động năng bằng thế năng.

Hướng dẫn giải.

Đề bài đã cho các dữ kiện về khối lượng, độ cao, thả vật rơi tự do không vận tốc đầu \(\rightarrow v=0\), gia tốc. Thực hiện đổi về đơn vị chuẩn (nếu có).

Bỏ qua lực cản của không khí \(\rightarrow\)Điều kiện để áp dụng định luật bảo toàn cơ năng\(\rightarrow\)Áp dụng quy trình giải bài toán để tính. Có thể lược bỏ khối lượng m ở hai vế phương trình để đơn giản tính toán. Lưu ý khi rút ra các giá trị cần tính, theo đúng chiều.

Bước 1: Kiểm tra điều kiện và chọn mốc thế năng. Vì bỏ qua lực cản không khí, cơ năng của vật được bảo toàn (\(W_1=W_2\)). Chọn mốc thế năng tại mặt đất (h = 0).

Bước 2: Xét hai vị trí:

  • Vị trí 1 (Vị trí thả): \(h_1=10\operatorname{\mathrm{m}}\), vì thả rơi tự do không vận tốc đầu nên \(v_1=0\)\(\rightarrow W_{đ1}=0\)

    \(\rightarrow\)Cơ năng ban đầu của vật tại vị trí thả: \(W_1=W_{đ1}+W_{t1}=0+mgh_1=mgh_1\)

  • Vị trí 2 (Vị trí cần tìm): Theo đề bài có \(W_{đ2}=W_{t2}\)

    \(\rightarrow\)Cơ năng tại đây là: \(W_2=W_{đ2}+W_{t2}=W_{t2}+W_{t2}=2W_{t2}=2mgh_2\)

Bước 3: Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng, thay số:

\(W_1=W_2\leftrightarrow mgh_1=2mgh_2\leftrightarrow h_1=2h_2\leftrightarrow h_2=\frac{h_1}{2}=\frac{10}{2}=5\operatorname{\mathrm{m}}\)

Ở đây, nhận thấy khối lượng m, gia tốc g xuất hiện ở mọi hạng tử của hai vế, nên có thể giản lược khỏi phương trình, giúp việc tính toán nhanh hơn. Tuy nhiên người học vẫn có thể giữ nguyên m, g và thay số các đại lượng như cách tính thông thường để rút ra giá trị của \(h_2\) vì đề bài có cho đầy đủ dữ kiện của m, \(h_1,g\). (Lưu ý: đổi các đại lượng về đơn vị chuẩn)

Kết luận: Tại độ cao \(h_2=5\operatorname{\mathrm{m}}\) (chính giữa quãng đường rơi), động năng của vật bằng thế năng.

Tính động năng và thế năng ở một vị trí

Phân tích: Đối với bài toán này, đề cho biết độ cao cụ thể \(h_2\) trong quá trình chuyển động, ta xác định thế năng \(W_2=mgh_2\) trước. Tiếp theo, tính tổng cơ năng bảo toàn \(W\) từ trạng thái xuất phát. Động năng tại vị trí \(h_2\) sẽ được suy ra bằng phép trừ đơn giản: \(W_{đ2}=W-W_{t2}\). Tương tự, với trường hợp cho vận tốc, tính được động năng trước và suy ra thế năng từ phép trừ.

Ví dụ. Một vật có khối lượng m = 0,5kg được thả rơi từ độ cao \(h_1=0,8\operatorname{\mathrm{m}}\) so với mặt đất. Bỏ qua mọi ma sát và lực cản, lấy \(g=9,8\operatorname{\mathrm{m}}\)/\(s^2\).

  • a. Tính cơ năng ban đầu của vật.

  • b. Tính thế năng và động năng của vật khi nó ở độ cao \(h_2=0,6\operatorname{\mathrm{m}}\)

Hướng dẫn giải.

Đề bài đã cho các dữ kiện về khối lượng, độ cao, thả vật rơi tự do \(\rightarrow v=0\), gia tốc. Thực hiện đổi về đơn vị chuẩn (nếu có).

Bỏ qua lực cản và ma sát \(\rightarrow\)Điều kiện để áp dụng định luật bảo toàn cơ năng\(\rightarrow\)Áp dụng quy trình giải bài toán để tính. Công thức tính thế năng và động năng: \(W_{đ}=\frac12mv^2,W_{t}=mgh\). Có thể lược bỏ khối lượng m ở hai vế phương trình để đơn giản tính toán.

Bước 1: Kiểm tra điều kiện và chọn mốc thế năng. Vì bỏ qua mọi ma sát và lực cản, cơ năng của vật được bảo toàn (\(W_1=W_2\)). Chọn mốc thế năng tại mặt đất (h = 0).

Bước 2: Xét hai vị trí:

  • Vị trí 1 (Vị trí thả): \(h_1=0,8\operatorname{\mathrm{m}}\), vì vật được thả rơi nên \(v_1=0\)\(\rightarrow W_{đ1}=0\)

    \(\rightarrow\)a. Cơ năng ban đầu của vật: \(W_1=W_{đ1}+W_{t1}=0+mgh_1=mgh_1=0,5.9,8.0,8=3,92J\)

  • Vị trí 2: \(h_2=0,6\operatorname{\mathrm{m}}\)

    \(\rightarrow\)b. Thế năng của vật khi ở độ cao \(h_2=0,6\operatorname{\mathrm{m}}\): \(W_{t2}=mgh_2=0,5.9,8.0,6=2,94J\)

Bước 3: Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng, cơ năng tại vị trí 2 bằng cơ năng ban đầu:

\(W_2=W_{đ2}+W_{t2}=W_1=3,92J\)

\(\rightarrow W_{đ2}=W_2-W_{t2}=3,92-2,94=0,98J\)

Kết luận:

  • Cơ năng ban đầu của vật là 3,92J

  • Tại độ cao 0,6m, vật có thế năng là 2,94J và động năng là 0,98J.

Tính vận tốc của con lắc ở vị trí thấp nhất

Phân tích: Điểm then chốt của dạng bài này là sử dụng hình học để xác định độ cao h so với mốc thế năng được chọn (thường chọn mốc tại vị trí thấp nhất). Với con lắc đơn góc lệch \(\alpha_0\), độ cao tại vị trí thả là \(h_1=l\left(1-cos\alpha_0\right)\). Thiết lập phương trình \(W_1=W_2\) giữa vị trí thả và vị trí thấp nhất giúp tìm ra vận tốc cực đại \(v_{max}\).

Ví dụ. Một con lắc đơn gồm dây treo không dãn có chiều dài dây treo l = 1m và vật nhỏ. Kéo con lắc lệch khỏi phương thẳng đứng một góc \(\alpha_0=60^{o}\) rồi thả nhẹ không vận tốc đầu. Bỏ qua lực cản không khí và ma sát tại điểm treo, lấy \(g=9,8\operatorname{\mathrm{m}}\)/\(s^2\). Tính vận tốc của con lắc khi nó đi qua vị trí thấp nhất (vị trí cân bằng).

Hướng dẫn giải.

Đề bài đã cho các dữ kiện về chiều dài dây, góc lệch, thả vật không vận tốc đầu \(\rightarrow v=0\), gia tốc. Thực hiện đổi về đơn vị chuẩn (nếu có).

Bỏ qua lực cản và ma sát \(\rightarrow\)Điều kiện để áp dụng định luật bảo toàn cơ năng\(\rightarrow\)Áp dụng quy trình giải bài toán để tính.

Tính vận tốc của con lắc ở vị trí thấp nhất
Tính vận tốc của con lắc ở vị trí thấp nhất

Bước 1: Chọn mốc thế năng tại vị trí thấp nhất (Điểm B) của con lắc.

Bước 2: Xác định độ cao của các vị trí so với mốc thế năng:

  • Tại vị trí thả (Điểm A - Vị trí lệch góc \(60^{o}\): \(v_{A}=0\rightarrow W_{đA}=0\)

    Độ cao \(h_{A}=l-lcos\alpha=l\left(1-cos\alpha\right)=1.\left(1-cos60^{o}\right)=1.\left(1-0,5\right)=0,5\operatorname{\mathrm{m}}\)

    \(\rightarrow\)Cơ năng của vật tại vị trí thả (Điểm A) là: \(W_{A}=W_{đA}+W_{tA}=W_{tA}=mgh_{A}\)

  • Tại vị trí thấp nhất (Điểm B): \(h_{B}=0\rightarrow W_{tB}=0\)

    \(\rightarrow\)Cơ năng của vật tại vị trí thấp nhất (Điểm B) là: \(W_{B}=W_{đB}+W_{tB}=W_{đB}=\frac12mv_{B}^2\)

Bước 3: Lập phương trình bảo toàn cơ năng giữa 2 vị trí A và B:

\(W_{A}=W_{B}\leftrightarrow mgh_{A}=\frac12mv_{B}^2\)

Rút gọn khối lượng m ở hai vế phương trình, thay số và tính giá trị \(v_{B}\):

\(v_{B}=\sqrt{2gh_{A}}=\sqrt{2.9,8.0,5}=3,13\)m/s

Kết luận: Nhờ giả thiết bỏ qua lực cản không khí, toàn bộ thế năng tại vị trí thả đã chuyển hóa hoàn toàn thành động năng cực đại tại vị trí thấp nhất, giúp con lắc đạt vận tốc \(v=3,13\)m/s

Một số lỗi thường gặp khi giải bài toán

Trong quá trình giải bài toán áp dụng định luật bảo toàn cơ năng, người học thường gặp những lỗi sau:

  • Quên đổi đơn vị chuẩn: Không đổi khối lượng m từ (g) ra (kg), hoặc độ cao h từ (cm) ra (m) dẫn đến kết quả J bị sai lệch hàng nghìn lần.

  • Nhầm lẫn giữa hai loại công thức: Nhầm công thức xác định cơ năng tại một vị trí (\(W=W_{đ}+W_{t}\)) với phương trình bảo toàn giữa hai vị trí (\(W_1=W_2\)).

  • Đặt W₁ = W₂ mà không kiểm tra lực cản, ma sát: Đây là lỗi phổ biến nhất mà người học gặp, dẫn đến kết quả sai khi đề bài thực chất không bỏ qua lực cản. Trong trường hợp có tồn tại lực cản, ma sát thì bắt buộc phải dùng Định lý biến thiên cơ năng (\(W_2-W_1=A_{cản,masát}\)).

  • Chọn mốc thế năng khác nhau ở hai vị trí: ví dụ chọn mốc tại mặt đất cho vị trí 1 nhưng lại chọn mốc tại điểm thả cho vị trí 2 - điều này làm sai lệch toàn bộ phép tính. Luôn phải dùng chung một mốc thế năng duy nhất cho cả hai vế của phương trình bảo toàn cơ năng.

Định luật bảo toàn cơ năng là một trong những kiến thức quan trọng nhất của chương trình Vật lí 10, khẳng định: Khi một vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực, tổng động năng và thế năng của vật không đổi, dù từng thành phần liên tục biến đổi qua lại lẫn nhau. Trước khi áp dụng phương trình, luôn cần kiểm tra điều kiện bỏ qua lực cản và chọn một mốc thế năng thống nhất cho cả hai vị trí đang xét. Nắm chắc các bước này sẽ giúp giải đúng và nhanh các bài tập. Người học có thể xem thêm các kiến thức liên quan trong chuyên mục Vật lý 10 tại ZIM Academy.

Nguồn tham khảo

Đánh giá

(0)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...