Bài mẫu IELTS Writing Task 1 và Task 2 band 7 đề thi ngày 15/01/2022

Dàn bài, bài mẫu và từ vựng IELTS Writing Task 1 và Task 2 cho đề thi thật ngày 15/01/2022
Published on
author
ZIM Academy

Tác giả

bai-mau-ielts-writing-task-1-va-task-2-band-7-de-thi-ngay-15012022

Giải đề thi IELTS Writing Task 1 ngày 15/01/2022

The bar chart shows the percentage of males and females aged 18-20 in a city who participated in various activities in one month in 2015.

ielts-writing-task-1-de-thi-ngay-15012022

Bài mẫu tham khảo

The bar chart illustrates the proportion of males and females between 18 and 20 taking part in different activities in one month in 2015.

Overall, the most popular activity for young males was football, while cycling was most favored by women. In addition, except for cycling, there was a stark difference in the participation rates of males and females in all activities.

Cycling and swimming were preferred by females to males. To be more precise, about 35% of women participated in swimming whereas only 20% of their male counterparts took part in this activity in 2015. The difference between the percentages in cycling was less pronounced. 40% of females cycled in this month, higher than the figure for males by about 5%.

Regarding other activities, football attracted over 50% of men, which was much higher than the figure for females, at approximately 14%. Additionally, the percentage of males participating in basketball was over 30%, threefold that of females. The similar difference was witnessed in the figures for hockey, with over 10% of men and 3% of women taking part in this sport.

[Estimated band 7]

Cấu trúc câu

Để diễn đạt nội dung “35% phụ nữ tham gia vào hoạt động đạp xe”,  người viết có thể sử dụng những cấu trúc sau: 

  • About 35% of women participated/took part in cycling 

  • About 35% of women cycled

  • The percentage of females participating/who participated in cycling was 35%

  • Swimming attracted 35% of females

Giải đề thi IELTS Writing Task 2 ngày 15/01/2022

Some think that people should not change their jobs while others think they should because it brings advantages for themselves, company and society. Discuss and give opinion

Dàn bài chi tiết'

image-alt

Mở bài:

  • Giới thiệu chủ đề

  • Quan điểm: Thay đổi công việc thường xuyên sẽ tốt hơn

Thân bài 1: Bàn luận vè việc duy trì một công việc trong thời gian dài

  • Đảm bảo sự ổn định tài chính: thu nhập, các chế độ bảo hiểm và thưởng, thăng tiến cho nhân viên lâu năm

  • Cơ hội làm việc cao hơn. Lý do: người hay nhảy việc được xem là không đáng tin cậy và dễ chán nản

Thân bài 2: Bàn luận về việc thay đổi công việc thường xuyên

  • Mở rộng kiến thức và phát triển kỹ năng mới. Ví dụ: cách hoà nhập và quy trình công việc mới →Phát triển kỹ năng giao tiếp và giải quyết vấn đề

  • Vị trí cao hơn trong công việc nhanh chóng hơn bằng việc thể hiện khả năng và thích nghi nhanh chóng: Hiệu suất cao hơn cho doanh nghiệp và xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cho xã hội

Kết bài

  • Nhắc lại: Dù việc duy trì một công việc có lợi ích về tài chính, thay đổi công việc giúp phát triển bản thân và xã hội ở nhiều khía cạnh hơn.

Bài mẫu tham khảo

Apart from people who long for a stable and long-term job, many want to experience different occupations as they assume it is beneficial to themselves, company and society. Personally, while both have their own merits, I believe it is better to have a job change for reasons including self-enhancement.

On the one hand, committing to one job can ensure financial stability for employees. As people work at one place for a long time, they will have a stable income and other benefits such as health or social insurance, plus promotions considering their contributions. These rewards and policies are usually applied to full-time employees or those who have worked for over a year. Applicants frequently job-hopping stand a lower chance of getting accepted into a new workplace and are more likely to face unemployment in the future. Most employers would reconsider hiring candidates with a background of switching jobs regularly as this behaviour is often associated with the stereotypical image of an unreliable and easily dissatisfied worker.

On the other hand, changing jobs once in a while can help people, especially the young, have the opportunity to develop a broader knowledge base and learn new skills. Many are put under new challenges such as fitting in or learning new procedures when working in a new environment, significantly enhancing their communication and problem-solving skills. Moreover, job hoppers can achieve career advancement without spending years for promotions, but they are often required to adapt more quickly and showcase their ability. Their efforts to outperform can potentially create better business outputs and build a skilled workforce for a country's competitive economy.

In conclusion, while working at one place can offer employees a more stable income and career prospects, switching jobs can boost their skills and benefit the company they work for and the country's economy. However, I believe that it is better to have a job change occasionally to foster personal growth from new challenges.

[Estimated band 7]

Vocabulary

  • self-enhancement (n): sự phát triển bản thân

  • financial stability : sự ổn định tài chính

  • social insurance : bảo hiểm xã hội

  • job-hopping (n) : nhảy việc

  • face unemployment : đối mặt với việc thất nghiệp

  • stereotypical (a): mang tính khuôn mẫu

  • develop a broader knowledge base : phát triển nền tảng kiến thức rộng hơn

  • fit in: làm việc/sinh sống dễ dàng, tự nhiên

  • achieve career advancement : đạt được sự thăng tiến trong công việc

  • showcase their ability : thể hiện khả năng của họ

  • create better business outputs : tạo ra kết quả kinh doanh tốt hơn

  • build a skilled workforce : xây dựng lực lượng lao động lành nghề

Xem thêm các đề thi IELTS Writing và bài mẫu khác tại: Tổng hợp đề thi IELTS Writing 2022 kèm bài mẫu | Cập nhật liên tục

0 Bình luận
Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.