Cách viết các dạng bài IELTS Writing Task 1 chi tiết từng dạng

Có một cái nhìn tổng quan về các dạng bài IELTS Writing Task 1 là điều rất quan trọng. Dưới đây là hướng dẫn viết các dạng bài IELTS Writing Task 1 hiệu quả mà bạn cần biết.
Published on
author
ZIM Academy

Tác giả

cach-viet-cac-dang-bai-ielts-writing-task-1-chi-tiet-tung-dang

Có một cái nhìn tổng quan về phần thi và cách viết các dạng IELTS Writing Task 1 là điều rất quan trọng. Dưới đây là tất cả những gì mà bạn cần phải biết về phần thi này để nâng band của mình nhanh nhất trong phần thi Writing. 

Tổng quan về IELTS Writing Task 1

Phần thi Viết (Writing) là một trong 4 kĩ năng được kiểm tra trong kì thi IELTS. Phần thi Writing sẽ diễn ra sau khi thi phần Listening và Reading. Tổng thời lượng cho kĩ năng này là 60 phút. Dưới đây là 1 số lưu ý cho thí sinh về phần thi IELTS Writing Task 1

  • Thí sinh không nên dành quá 20 phút trong phần thi này. Tuy nhiên thí sinh vẫn có thể quản lý thời gian mong muốn.

  • Thí sinh nên viết khoảng 150 từ.

  • IELTS Writing Task 1 chiếm khoảng 1/3 tổng số điểm của phần thi Writing.

  • Yêu cầu của đề thi là viết báo cáo theo một trong các dạng sau: Biểu đồ (cột, đường, tròn), bảng biểu, cách thức (quá trình) hoặc bản đồ. Dù là dạng nào thì thí sinh cũng nên mô tả các đặc điểm chính và đưa ra các so sánh liên quan. Không cần thiết phải đưa ra ý kiến cá nhân trong bài báo cáo mô tả bảng số liệu này.

cach-viet-ielts-writing-task-1-thoi-gian-lam-bai-thi-ieltsThời gian bài thi IELTS Writing Task 1 trong bài thi IELTS

Tiêu chí chấm điểm (IELTS Writing Task 1 Band Descriptors)

Task Achievement (25%): Khả năng hoàn thành yêu cầu đề bài

Hiểu đơn giản, Task Response sẽ được đánh giá dựa trên việc bạn có đáp ứng được yêu cầu đề bài hay không. Cụ thể: Bài viết cần trả lời được tất cả các phần của câu hỏi, điều này được thể hiện ở 3 phần Mở – Thân – Kết.

Đọc thêm:

Coherence & Cohesion (25%): Tính mạch lạc và liên kết giữa các câu, cách sử dụng từ nối chính xác và hợp lý

Coherence là sự liên kết về mặt ý nghĩa. Nói cách khác, nó thể hiện đoạn văn bạn viết “dễ hiểu” đến đâu. Coherence được đánh giá qua việc bạn xây dựng các câu lập luận, ví dụ để làm rõ quan điểm như thế nào.

Cohesion là sự liên kết về mặt hình thức. Cohesion biểu hiện rõ ràng nhất qua các từ nối (linking words) giữa các phần, câu, đoạn với nhau.

Lexical Resource (25%): Các lựa chọn và sử dụng từ vựng

Tiêu chí này đánh giá vốn từ vựng (range of vocabulary) và khả năng áp dụng từ vựng vào bài viết của bạn. Thí sinh có vốn từ vựng đa dạng, sử dụng từ vựng một cách tự nhiên, đúng dạng từ, không mắc lỗi chính tả sẽ được đánh giá cao trên thang điểm.

Grammar Range & Accuracy (25%): Sử dụng đúng và đa dạng cấu trúc ngữ pháp

Nhiều thí sinh thường chỉ cố gắng sử dụng càng nhiều cấu trúc ngữ pháp càng tốt (range) mà quên mất độ chính xác (accuracy) cũng là yếu tố quan trọng trong cách chấm điểm bài thi IELTS Writing.

  • Grammar Range: Sự đa dạng trong cấu trúc ngữ pháp, đặc biệt những cấu trúc nâng cao như câu phức, mệnh đề quan hệ,…

  • Grammar Accuracy: Lỗi ngữ pháp và mức độ nghiêm trọng của các lỗi đó

  • Punctuation: Việc sử dụng các dấu câu như dấu hai chấm, dấu chấm, dấu phẩy,v.v

Đọc thêm: Cách tăng điểm Grammatical Range & Accuracy trong IELTS Writing

Writing Task 1 Band Descriptors

Bố cục IELTS Writing Task 1

Dàn bài IELTS Writing task 1 được chia làm 4 đoạn. Bố cục này có thể áp dụng với tất cả các dạng bài IELTS Writing task 1. 4 đoạn bao gồm:

  • Introduction: Giới thiệu nội dung

  • Overview: Nhận định chung

  • Detail 1 (Thân bài 1): Mô tả chi tiết

  • Detail 2 (Thân bài 2): Mô tả chi tiết

Xem thêm: Hướng dẫn viết Overview trong IELTS Writing Task 1 từ band 5 đến band 7

Các dạng bài trong IELTS Writing Task 1

IELTS Writing task 1 sẽ được chia ra làm 7 dạng chính:

  • Biểu đồ đường (Line chart)

  • Biểu đồ cột (Bar chart)

  • Biểu đồ tròn (Pie chart)

  • Bảng số liệu (Table)

  • Quy trình (Process)

  • Bản đồ (Maps)

  • Biểu đồ kết hợp (Mixed chart)

cach-viet-ielts-writing-task-1-cac-dang-baiHướng dẫn chi tiết cách viết các dạng bài IELTS Writing Task 1

Table (Bảng số liệu)

Table (bảng biểu) là một trong các dạng bài phổ biến của IELTS Writing Task 1. Vì số lượng dữ liệu nhiều, không được thể hiện rõ ràng như biểu đồ cột hay biểu đồ đường, nhiều thí sinh gặp vấn đề về việc chọn xu hướng, dữ liệu phù hợp để đưa vào bài viết của mình.

Ví dụ về đề thi IELTS Writing Task 1 dạng Table:

The table above shows the percentage of mobile phone owners using various mobile phone features. Write a report of at least 150 words, summarizing the information and making comparisons where relevant.

cach-viet-ielts-writing-task-1-dang-bai-table

Cách viết dạng Table IELTS Writing task 1

Xem thêm:

Bar Chart (Biểu đồ cột)

Bar chart là biểu đồ gồm nhiều hình cột để thể hiện xu hướng thay đổi của các đối tượng theo thời gian hoặc để so sánh nhiều đối tượng với nhau. Biểu đồ thường có hai trục: một trục là đối tượng/yếu tố cần được phân tích, trục còn lại là thông số của các đối tượng.

Ví dụ về đề thi IELTS Writing Task 1 dạng Bar Graph:

The bar chart shows the percentage of the total world population in 4 countries in 1950 and 2003, and projections for 2050. Summarise the information by selecting and reporting the main features and make comparisons where relevant.

cach-viet-ielts-writing-task-1-dang-bai-bar-graph

Cách viết dạng Bar chart

Xem thêm:

Line Graph (Biểu đồ đường)

Dạng Line Chart trong phần thi Writing Task 1 là dạng biểu đồ trong đó có chứa một số đường. Những đường này sẽ biểu diễn cho một sự thay đổi của một yếu tố nào đó qua nhiều mốc trong một khoảng thời gian (tuần, tháng, năm, thập kỷ,…). Nhiệm vụ của thí sinh là viết một đoạn văn ít nhất 150 từ miêu tả thông tin hiển thị trong biểu đồ nhưng không nêu quan điểm của mình trong bài viết.

Ví dụ về đề thi IELTS Writing Task 1 dạng Line Graph:

The graph below shows the number of enquiries received by the Tourist Information Office in one city over a six-month period in 2011.

Summarize the information by selecting and reporting the main features and make comparisons where relevant.

cach-viet-ielts-writing-task-1-dang-bai-line-graph

Xem thêm:

Pie Chart (Biểu đồ tròn)

Pie chart (dạng biểu đồ hình tròn) dùng để so sánh các đối tượng ở mức tổng thể. Mỗi phần biểu diễn số liệu (thường ở dạng phần trăm) cho một đối tượng nào đó, tên các đối tượng với màu hoặc ký hiệu của chúng thường được liệt kê bên cạnh. 

Ví dụ về đề thi IELTS Writing Task 1 dạng Pie Chart:

The charts show what Australian school leavers did immediately after leaving secondary school. Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.

cach-viet-ielts-writing-task-1-dang-bai-pie-chart

Cách viết dạng Pie Chart

Xem thêm: Tổng hợp bài mẫu IELTS Writing Task 1 dạng Pie Chart

Process (Quy trình)

Diagram (lược đồ, sơ đồ quá trình) là một trong những dạng đề ở Task 1, thường bao gồm những sơ đồ về quá trình sản xuất/ chế tạo đồ vật, vòng đời của động vật , chế tạo hỗn hợp,… Các dạng quy trình phổ biến bao gồm: Natural Cycle (quá trình tự nhiên) hoặc Man-made Process (quá trình nhân tạo) hoặc dạng kết hợp cả hai Human-involved process (quá trình có sự tác động của con người).

Ví dụ về đề thi IELTS Writing Task 1 dạng Process:

The diagrams below show the stages and equipment used in the cement-making process, and how cement is used to produce concrete for building purposes.

cach-viet-ielts-writing-task-1-dang-bai-process

Cách viết dạng Process IELTS Writing task 1

Xem thêm:

Maps (Bản đồ)

Dạng Maps IELTS Writing task 1 là dạng bài miêu tả sự thay đổi, phát triển của một khu vực, địa điểm nào đó trong một khoảng thời gian nhất định như thành phố, khu dân cư, làng xóm… Tần suất xuất hiện của dạng bài về Map này thấp hơn so với các dạng biểu đồ khác trong phần thi IELTS Writing nhưng không có nghĩa là có thể “khó quá bỏ qua”.

Ví dụ về đề thi IELTS Writing Task 1 dạng Map:

The maps show the changes in the village of Wells-on-the-Water in the UK between 1985 and 2010

cach-viet-ielts-writing-task-1-dang-bai-map

Cách viết dạng Maps IELTS Writing task 1

Mixed Charts (Biểu đồ kết hợp)

Multiple Charts/Graph hay còn được gọi là dạng bài Mixed Charts, gồm có 2 bảng biểu biểu thị 2 thông tin khác nhau, 2 bảng biểu này có thể cùng hoặc khác loại. Thí sinh cần đưa ra so sánh về số liệu, nhận xét các điểm giống và khác nhau, cuối cùng đưa ra kết luận về mối tương quan giữa hai bản biểu. 

Ví dụ: The graph and table below give information about water use worldwide and water consumption in two different countries.

multiple-charts-graphs-trong-writing-task-1-minh-hoa-03

Xem thêm: Cách viết dạng bài Multiple Charts/Graphs trong Writing Task 1

Hướng dẫn cách viết IELTS Writing Task 1

Bước 1: Phân tích đề bài

  • Đối tượng (chủ ngữ) của biểu đồ là gì?

  • Đơn vị là gì?

  • Có mốc hay khoảng thời gian không? Thì của động từ?

Bước 2: Viết Introduction

Sau khi phân tích đề bài, hiểu rõ yêu cầu đề bài, thí sinh viết Introduction trong Task 1 bằng cách paraphrase – diễn đạt lại đề bài theo một cách khác nhưng vẫn giữ ý nghĩa gốc.

Diễn đạt lại bằng từ đồng nghĩa

Cách viết này khá đơn giản và an toàn nhất. Để có được 1 câu mở đầu mới, thí sinh chỉ cần thay thế các từ trong đề bài bằng những từ có nghĩa tương đồng hoặc một cách diễn đạt mới mà không không làm thay đổi nội dung của câu.

Những cụm từ đồng nghĩa được sử dụng phổ biến trong IELTS Writing Task 1 phần introduction:

  • Graph = line graph

  • Chart = bar chart/ pie chart/table/flow chart

  • The map = the diagram

  • Shows = illustrates (or ‘compares’ if the graph is comparing), compare…..in terms of….

  • The number of = the figure for

  • The proportion of = the figure for = the percentage of=the rate of

  • In three countries = in the UK, France and Spain (i.e. name the countries)= in three different countries = in three countries namely….

  • From 1999 to 2009 = between 1999 and 2009 = over a period of 10 years/over a 10-year period

  • In 1999 = in the year 1999

  • In 1980 and 2000 = over two separate years/figures are given for 1980 and 2000/in two different years

Thay đổi cấu trúc câu

Những cấu trúc câu phổ biến mà thí sinh có thể áp dụng trong phần này là:

  • The …chart/graph shows/illustrates/compare…….in terms of…….

  • The …chart/graph shows/illustrates/compare how to + V

  • The …chart/graph shows/illustrates/compare how S + V

Sử dụng mệnh đề quan hệ

Thí sinh chỉ cần ghi nhớ một các duy nhất đề áp dụng cho duy nhất một đề task 1 trong phần này.

  • The line graph illustrates/ gives information about/on something

  • The bar chart compares something

  • The table

  • The pie chart

Ví dụ: Đề thi IELTS Writing Task 1 ngày 21/04/2022

The graph shows the amount of fruit produced in four countries (France, Spain, Germany, Turkey) from 1970 to 2010

bai-mau-ielts-writing-task-1-21042022

The given line graph demonstrates fruit production in 4 countries: France, Spain, Germany and Turkey between 1970 and 2010.

Bước 3: Viết Overview

Overview của Line Graph, Bar Chart, Pie Chart, Table, Mixed Charts

Phân tích biểu đồ, tìm kiếm đặc điểm nổi bật và viết đoạn tổng quan. Đối với biểu đồ có sự thay đổi theo thời gian, những thông tin nổi bật cần tìm kiếm bao gồm:

  • Xu hướng tổng quan (sự thay đổi chung của số liệu qua các năm): Columbia là nước duy nhất có sản lượng cà phê giảm; số liệu ở các nước khác đều tăng.

  • Số liệu cao nhất/ thấp nhất trong hình (không bắt buộc vì thông tin này có thể khó xác định với một số hình): sản lượng ở Brazil là cao nhất, trong khi sản lượng ở Vietnam là thấp nhất.

Về cơ bản, mỗi biểu đồ sẽ chỉ xoay quanh 2 – 3 nhóm thông tin nhất định. Việc xác định rõ các nhóm thông tin sẽ giúp thí sinh bám sát vào nội dung hình trong quá trình viết và tránh đi lệch trọng tâm. Ngoài ra, thí sinh cần lưu ý hạn chế tối đa việc dùng từ đồng nghĩa với những nhóm thông tin chính trong bài.

Xem thêm: Ứng dụng cách phân tích thông tin biểu đồ trong viết Overview IELTS Writing Task 1

Overview của Process

Với dạng bài Process, khi viết Overview trong IELTS Writing Task 1 người viết phải nêu được số lượng các bước hoặc giai đoạn trong quy trình, và nêu được bước/giai đoạn đầu và kết thúc.

Có thể dùng các cấu trúc sau:

  • There + be + … steps/stages/phases (involved)

  • The process + be + composed of/comprised (bao gồm) … steps/stages/phases

Ví dụ: Đề thi IELTS Writing Task 1 ngày 30/04/2022

The diagram below shows the process of making soft cheese. Summarise the information by selecting and reporting the main features and make comparisons where relevant.

image-altOverview: In general, it can be seen that there are five stages in this process, starting with milk blended together with water and ending with the final product all set to be consumed.

Overview dạng Maps

Trong phần Overview của dạng bài Maps, người viết cần làm nổi bật được những thay đổi quan trọng của khu vực, cơ sở được cho.

Ví dụ: Đề thi IELTS Writing Task 1 ngày 07/05/2022

The plan below shows the village of Pebbleton 20 years ago and now

overview dạng maps

Overview: Overall, a number of significant modifications have taken place, including the addition of more housing and several new facilities in the area.

Xem thêm: Cách viết Overview dạng Map trong IELTS Writing Task 1

Bước 4: Viết Details

Cách chia đoạn và triển khai

Đối với dạng bài có sự thay đổi theo thời gian/xu hướng, thí sinh có thể triển khai các chi tiết theo 1 trong 2 hướng sau:

  • (1) giống nhau về chuyển động hoặc xu hướng

  • (2) theo mốc thời gian để dễ dàng so sánh các đối tượng

Đối với dạng bài có duy nhất một mốc thời gian hoặc không nhắc đến yếu tố thời gian, thí sinh có thể nhóm các chi tiết theo sự giống nhau giữa các đối tượng cho đoạn Detail 1 và viết về những chi tiết còn lại ở đoạn Detail 2.
Đối với Mixed Charts bao gồm 2 biểu đồ, mỗi đoạn sẽ mô tả thông tin một biểu đồ
Đối với Process, nên chia đôi các bước/giai đoạn hoặc nhóm chúng lại một cách hợp lý để viết thành 2 đoạn.
Đối với dạng bài Maps, thí sinh có thể chia bố cục theo:

  • (1) từng khu vực

  • (2) các thay đổi giống nhau

  • (3) những thành phần giống nhau

Bên cạnh đó, thí sinh cần có thể tham khảo thêm một số cách triển khai Details như sau:

  • Theo hạng mục, đối tượng có giá trị cao đến thấp

  • Theo trình tự thời gian

Lưu ý:

  • Cần nêu rõ số liệu cụ thể (nếu có)

  • Cần chứ thông tin về thời gian cụ thể khi nhắc đến từ số liệu (nếu có)

  • Sử dụng các cụm từ nối linh hoạt, vừa phải không quá nhiều

Cấu trúc câu trong IELTS Writing Task 1

Dạng Bar Chart

Cấu trúc so sánh bằng (Equality)

Để diễn đạt sự tương đồng giữa hai đối tượng A và B, người viết có thể sử dụng cấu trúc so sánh ngang bằng theo một trong hai cách sau:

A + V + as/so +adj/adv + as + B hoặc A + V + the same + Noun + as + B

Trong đó:

  • Đối tượng A làm chủ ngữ của câu nên phải là danh từ/ cụm danh từ hoặc đại từ.

  • Đối tượng B có thể là danh từ/ cụm danh từ, đại từ hoặc một mệnh đề.

Ví dụ:

Đối tượng A

Động từ (V)

Cụm so sánh bằng

Đối tượng B

Nam

(danh từ riêng)

is

as tall as

(tính từ)

Minh.

(danh từ riêng)

He

(đại từ)

plays basketball

as well as

(trạng từ)

Minh does.

(mệnh đề)

Lưu ý: Một số trạng từ mức độ có thể được thêm vào trước “as/so” hoặc “the same” nhằm mục đích nhấn mạnh ý nghĩa diễn đạt như: just, exactly, nearly…

Ứng dụng vào so sánh các thông tin trong biểu đồ sau:

ung-dung-cau-truc-so-sanh-trong-ielts-writing

Từ biểu đồ ta thấy: tỷ lệ phụ nữ béo phì ở Úc trong năm 2000 và 2010 (cột màu đỏ) cao ngang bằng nhau, do đó, ta có thể diễn đạt theo cách sau bằng cách ứng dụng hai cấu trúc so sánh bằng cùa tính/ trạng từ và danh từ:

Đối tượng A

Động từ (V)

Cụm so sánh bằng

Đối tượng B

(Tỷ lệ phần trăm phụ nữ béo phì ở Úc năm 2000 cao đúng bằng năm 2010.)

The percentage of overweight Australian women in 2000

(cụm danh từ)

was

just as high as

(tính từ)

that of  2010.

(cụm đại từ, trong đó “that” = the percentage of overweight Australian women)

(Phụ nữ béo phì ở Úc năm 2000 chiếm tỷ lệ cao đúng bằng năm 2010.)

Overweight Austalian women in 2000

(cụm danh từ)

accounted for

exactly the same percentage as

(danh từ)

those of 2010.

(cụm đại từ, trong đó “those” = overweight Australian women)

Cấu trúc so sánh hơn (Comparative)

Có thể nói rằng so sánh hơn là cấu trúc được ứng dụng nhiều nhất trong bài thi IELTS Writing dùng để nhấn mạnh sự khác biệt giữa hai đối tượng được đề cập trong câu. Tuy nhiên, do có nhiều trường hợp cấu thành và nhiều dạng biến thể khác nhau, người viết thường hay gặp khó khăn trong việc viết một câu so sánh hơn hoàn chỉnh về mặt ngữ pháp.

Trước khi đi vào công thức thành lập câu so sánh hơn, người viết cần hiểu về khái niệm tính/ trạng từ ngắn và dài trong Tiếng Anh bởi vì cấu trúc so sánh sẽ được viết khác nhau đối với từng trường hợp:

  • Tính/trạng từ ngắn

Từ có một âm tiết: hot, short, sweet, strange…

Từ có hai âm tiết nhưng kết thúc bằng: -y, -er, -ow, -le, -et

Ví dụ: lucky, clever, shallow, simple, quiet…

  • Tính/trạng từ dài

Từ có hai âm tiết trở lên (ngoại trừ các trường hợp kết thúc bằng những chữ ngoại lệ như đã đề cập trên)

Ví dụ: special, beautiful….

Dựa vào loại tính/trạng từ dài hay ngắn, cấu trúc so sánh hơn có sự khác biệt trong cách thành lập, cụ thể như sau:

So sánh nổi trội hơn:

  • Đối với tính/ trạng từ ngắn: A + V + adj/adv + er + than B.

  • Đối với tính/ trạng từ dài: A + V + more + adj/adv + than B.

Ví dụ:

Overweight men accounted for the larger percentage than women.

A (cụm danh từ)      V                            adj (ngắn)                     B (danh từ)

(Đàn ông béo phì chiếm tỷ lệ cao hơn phụ nữ.)

The difference in the percentage of overweight Australian men and women

A (cụm danh từ)

became more remarkable in 2000.
 V                 adj (dài)             B (bị ẩn, ngầm hiểu là so với năm trước đó)

(Sự khác biệt trong tỷ lệ phần trăm béo phì của đàn ông và phụ nữ Úc trở nên nổi bật hơn vào năm 2000.)

So sánh kém hơn:

Dành cho tất cả các dạng tính/ trạng từ: A + V + less + adj/adv + than B.

Ví dụ:
Thanks to technology advancement, people nowadays find it less difficult to
                                                                   A (cụm danh từ)     V           adj
communicate with each other over long distances than in the past.
                                                                                                   B (cụm giới từ)

(Nhờ vào sự phát triển của công nghệ, con người thời nay cảm thấy bớt khó khăn hơn trong việc liên lạc với nhau ở khoảng cách xa so với quá khứ.)

Lưu ý:

  • “than” có thể được thay thế bằng “as compared to/ compared to”

  • Một số trạng từ mức độ có thể được thêm vào trước “adj/adv + er” hoặc “more” nhằm mục đích nhấn mạnh ý nghĩa diễn đạt như: far, much, significantly, slightly…

Ví dụ: Thanks to technology advancement, people nowadays find it much less difficult to communicate with each other over long distances as compared to in the past.

Dạng Pie Chart

  • An opposite/A similar allocation can be seen in + N

  • Such + Adj + differences across categories + to-be verb + (not) seen in + N

  • The + (adjectives) + proportion/percentage of + noun phrase + verb + adjective.

  • Subject + verb + a/the + (adjective) + proportion/percentage of + noun phrase

Ví dụ: 

tu-vung-va-cau-truc-cau-trong-ielts-writing-task-1-dang-pie-chart-bieu-do-tron-phan-02

“In San Diego County, residential water consumption accounts for 60% of total water usage. The use of water for industry and agriculture only takes up 23% and 17% respectively. An opposite allocation can be seen in the rest of the world.” 

Phân tích ví dụ: Trong ví dụ này, biểu đồ tròn về sử dụng nước của San Diego County và của cả thế giới có sự phân bổ khác nhau giữa các đối tượng. Cụ thể, việc sử dụng nước cho nông nghiệp của San Diego County chỉ chiếm 17% tổng lượng nước được sử dụng trong khi cả thế giới sử dụng 69% lượng nước cho nông nghiệp. Tương tự với việc sử dụng nước cho khu dân cư. Chính vì vậy, thí sinh có thể sử dụng cấu trúc này để tạo ra sự tương phản cho hai biểu đồ.

Đọc thêm: Từ vựng và cấu trúc câu trong IELTS Writing Task 1 dạng Pie Chart (Biểu đồ tròn) - Phần 1

Dạng Table

Cấu trúc 1: Subject + Verb (nêu ra số liệu của một đối tượng), sử dụng 1 trong các cấu trúc sau:

  • , compared to + Noun/Number

  • while Subject + Verb

  • , higher/lower than Noun by (chênh lệch giữa 2 đối tượng)

  • , (số lần) times higher/lower than or as much/many as Noun

Cấu trúc 2: Subject + Verb (so sánh hơn hoặc bằng giữa 2 nhóm thông tin, không nêu ra số liệu), sử dụng 1 trong các câu trúc sau:

  • , at (number 1) and (number 2), respectively

  • (number 1) compared to (number 2)

Ví dụ minh họa:

(Bảng 2.1) The table shows the cost of water in two Australian cities in 2004.

City name

Cost per kilolitres

Adelaide

$0.42

Brisbane

$0.81

Dựa vào bảng trên, ta xác định được rằng có 3 nhóm thông tin chính, bao gồm:

  • Số tiền (tính bằng dollars)

  • Các thành phố

  • Nước (tính bằng đơn vị kilolitres)

Từ đó, hai số liệu trên có thể được so sánh bằng 4 cách khác nhau áp dụng nhóm cấu trúc câu đã nêu như sau:

  • In 2004, the cost per kilolitre of water in Brisbane was 0.81 dollars, compared to only 0,42 dollars in Adelaide.

  • Each kilolitre of water in Brisbane cost 0.81 dollars in 2004, while the cost in Adelaide was only 0.42 dollars.

  • People in Brisbane had to pay 0.81 dollars per kilolitre of water in 2004, higher than the cost in Adelaide by nearly 0.4 dollars.

  • The cost of water in Brisbane was 0.81 dollars per kilolitre, about twice as much as the amount in Adelaide.

Dạng Process

Miêu tả hành động diễn ra ở từng bước

Để miêu tả ở từng bước trong Quy trình nhân tạo diễn ra hành động gì (chai nhựa được thu thập, thủy tinh được nung chảy, …), trong hầu hết các trường hợp, người viết sử dụng cấu trúc câu ở thể bị động.

Chủ ngữ + to be + động từ -ed (hoặc động từ bất quy tắc cột 3)

Ý nghĩa: Chủ ngữ chịu tác động từ một hành động cụ thể.

Trong dạng bài Process, chủ ngữ là các nguyên vật liệu, sản phẩm trong quy trình.

Đối với dạng bài Process, đề bài không nêu thông tin cụ thể về người (hoặc tổ chức) thực hiện các hành động sản xuất. Ngoài ra, thông tin cần nhấn mạnh khi mô tả các bước trong quy trình là hành động chính của bước đó và đối tượng chịu tác động của hành động này (Ví dụ: nhấn mạnh hành động chính là “thu thập” và đối tượng chịu tác động là “những cái chai”). Vì vậy, cấu trúc câu bị động được sử dụng thay vì chủ động trong phần lớn các bài.

Ví dụ:

  • Waste paper is collected. (Giấy thải được thu thập.)

  • Glass bottles are broken into pieces. (Những các chai thủy tinh bị đập vỡ thành các mảnh nhỏ.)

Liên kết các bước

Thí sinh dùng các từ nối liên kết trình tự như At the first stage, (trong giai đoạn đầu tiên), Next, (tiếp theo), Finally, (cuối cùng) để liên kết và thể hiện trình tự trước sau của các bước trong quy trình.

Ví dụ:

  • At the first stage, plastic bags are used and thrown away by customers. (Ở giai đoạn đầu tiên, những túi plastic được sử dụng và vứt đi bởi các khách hàng.)

  • Next, those bags are collected and stored at a collecting point. (Tiếp theo, những cái túi đó được thu thập và chứa ở một điểm tập trung.)

Đa dạng hóa cấu trúc mô tả ở từng bước

Lưu ý: “Đối tượng” trong các cấu trúc bên dưới là những nguyên vật liệu, sản phẩm trong quy trình.

Cấu trúc 1:

The process begins / continues/ ends with đối tượng + being + động từ -ed (hoặc động từ bất quy tắc cột 3 (+ by thiết bị/ máy móc)

Ý nghĩa: Quy trình bắt đầu/ tiếp tục/ kết thúc với việc đối tượng được xử lý (bởi các thiết bị/ máy móc).

Ví dụ:

  • The process begins with waste paper being collected. (Quy trình bắt đầu bằng việc những giấy thải được thu thập.)

  • The process continues with olives being washed by a rinsing machine. (Quy trình tiếp tục với việc dùng máy rửa làm sạch những trái olive.)

Cấu trúc 2:

The first/next/ final step takes place in a nơi chốn where/ in which đối tượng + to be + động từ -ed (hoặc động từ bất quy tắc cột 3)

Ý nghĩa: Bước đầu tiên/ tiếp theo/ cuối cùng diễn ra ở …. nơi mà đối tượng được xử lý.

Ví dụ:

  • The next step takes place in a sorting factory in which bottles are sorted based on their colors. (Bước tiếp theo của quy trình diễn ra ở một nhà máy phân loại mà tại đó những cái chai được phân loại dựa trên màu của chúng.)

  • The final step takes place in supermarkets where recycled bottles are sold to customers again. (Bước cuối cùng diễn ra ở các siêu thị nơi mà những cái chai tái chế được bán cho khách hàng lần nữa.)

Lưu ý: Người viết cũng có thể sử dụng thể chủ động sau “where” trong câu trên:

The final step takes place in supermarkets where customers buy and userecycled bottles again. (Bước cuối cùng diễn ra ở các siêu thị nơi mà các khách hàng có thể mua và sử dụng những chai tái chế.)

Cấu trúc 3:

Đối tượng be sent to a một thiết bị in which they/ it + to be + động từ -ed (hoặc động từ bất quy tắc cột 3)

hoặc

Đối tượng be transported to a một nơi chốn in which they/ it + to be + động từ -ed(hoặc động từ bất quy tắc cột 3)

Ý nghĩa: Đối tượng được gửi đến một thiết bị mà trong đó chúng được xử lý hoặcđối tượng được gửi đến một nơi chốn mà ở đó chúng được xử lý.

Ví dụ:

  • Glass pieces are sent to a furnace in which they are melted. (Những mảnh vỡ thủy tinh được gửi đến một lò nấu thủy tinh nơi mà tại đó chúng được nung chảy.)

  • Plastic waste is transported to a factory in which it is treated with chemicals. (Rác thải plastic được vận chuyển đến một nhà máy mà ở đó nó được xử lý bằng hóa chất.)

Cấu trúc 4:

The first/ second/ next/ final step of the process involves động từ -ing + đối tượng.

Lưu ý: Ở cấu trúc này động từ mang nghĩa chủ động.

Ý nghĩa: Bước đầu tiên/ thứ hai/ tiếp theo/ cuối cùng của quy trình bao gồm việc xử lý đối tượng

Ví dụ:

The fourth step of the process involves cleaning and sorting the collected bottles. (Bước thứ tư của quy trình bao gồm việc làm sạch và phân loại các chai đã được thu thập.)

The first step of the process involves harvesting ripe oranges. (Bước đầu tiên của quy trình bao gồm việc thu hoạch những trái cam chín.)

Các cấu trúc phân nhánh 1:

While đối tượng 1 + to be + động từ 1 -ed (hoặc động từ bất quy tắc cột 3), đối tượng 2 + to be + động từ 2 -ed (hoặc động từ bất quy tắc cột 3)

Ý nghĩa: Trong khi đối tượng 1 được xử lý 1, đối tượng 2 được xử lý 2.

Ví dụ:

While bottles are transported to a cleaning factory, other kinds of waste are buried in landfills. (Trong khi những cái chai được vận chuyển đến một nhà máy làm sạch, các loại rác thải khác được chôn ở bãi rác.)

Các cấu trúc phân nhánh 2:

Đối tượng 1 + to be + động từ 1 -ed (hoặc động từ bất quy tắc cột 3), with đối tượng 2 + being + động từ 2 -ed (hoặc động từ bất quy tắc cột 3)

Ý nghĩa: Đối tượng 1 được xử lý 1, với đối tượng 2 được xử lý 2.

Ví dụ:

Olives are smashed into olive paste, with olive stones being taken away. (Những trái ô liu được nghiền thành bột nhão, với những hạt ô liu được lấy đi.)

Đa dạng hóa cách liên kết giữa các bước

Sử dụng từ nối đầu câu

[Từ nối], chủ ngữ + động từ

Ví dụ:

First of all, ripe pineapples are collected. (Đầu tiên, những quả thơm chính được thu thập.)

Finally, the recycled bottles are distributed to shops and supermarkets. (Cuối cùng, những cái chai đã được tái chế được phân phối đến các cửa hàng và siêu thị.)

Sử dụng từ nối giữa câu

Các từ nối sau đều dùng để nối hai bước liên tiếp nhau trong quy trình.

Cấu trúc 1:

Đối tượng + be + động từ 1 -ed (hoặc động từ bất quy tắc cột 3), and then/ after which it/ they + be + động từ 2 -ed (hoặc động từ bất quy tắc cột 3)

Ví dụ:

The ripe pineapples are harvested, and then they are transported to a factory. (Những trái thơm chính thì được thu hoạch, và sau đó chúng được chuyển đến một nhà máy.)

The apples are cut into slices, after which they are canned. (Những trái táo được cắt thành nhiều lát, sau đó chúng được đóng hộp.)

Cấu trúc 2:

Đối tượng + be + then + động từ 1 -ed (hoặc động từ bất quy tắc cột 3)

Ví dụ:

The mixture is then poured into molds. (Chất hỗn hợp sau đó được đổ vào những cái khuôn.)

The olives are then sent to a machine in which they are smashed. (Những trái ô liu sau đó được đưa vào một cái máy mà ở đó chúng được nghiền nhuyễn.)

Cấu trúc 3:

After + being + động từ 1 -ed (hoặc động từ bất quy tắc cột 3), đối tượng + be + động từ 2 -ed (hoặc động từ bất quy tắc cột 3)

Hoặc:

Đối tượng + be + động từ 1 -ed (hoặc động từ bất quy tắc cột 3) before + being + động từ 2 -ed (hoặc động từ bất quy tắc cột 3)

Ví dụ:

  • After being packaged, the rice is distributed to supermarkets. (Sau khi được đóng gói xong, gạo được phân phối đến các siêu thị.)

  • The rice is packaged before being distributed to supermarkets. (Gạo được đóng gói trước khi được phân phối đến các siêu thị.)

Đọc thêm: Đa dạng hóa cấu trúc mô tả các bước dạng bài Process trong IELTS Writing Task 1

Dạng Map

  • There be

There were a main entrance and a side entrance in the northwest and northeast corner of the floor, between which was a registration area.

  • While S + V, S + V

While the two entrances remained unchanged, the registration area was relocated to the south to make way for a newly-built refreshment area.

  • S + V, whereas S + V

The balcony on the right hand side was equipped with a lounge area in 2010, whereas the nearby exhibition area was expanded and moved to the left hand side. 

The concert hall was repositioned next to the balcony with a stage a number of seats inside, while the meeting room and the display area was demolished.

Từ vựng trong IELTS Writing Task 1

Dạng Pie Chart

Từ vựng miêu tả số liệu bằng phân số

Thí sinh có thể thay thế số phần trăm của biểu đồ thành phân số. Dưới đây là một số sự biến đổi phổ biến từ tỉ lệ phần trăm qua phân số mà thí sinh có thể sử dụng.

Tỉ lệ phần trăm

Phân số

80%

four-fifths

75%

three-quarters

70%

seven in ten

66%

two-thirds

60%

three-fifths

50%

half

40%

two-fifths

25%

a quarter

20%

a fifth

10%

one in ten

5%

one in twenty

Ngoài ra, thí sinh có thể sử dụng những phó từ chỉ sự ước lượng để biến đổi tỉ lệ phần trăm sang phân số gần với những tỉ lệ được nêu ở bảng trên.

Ví dụ: 

Tỉ lệ phần trăm

Phân số

76%

just over three quarters

52% 

approximately half

31%

just under a third

19%

nearly a fifth

Từ vựng miêu tả bố cục biểu đồ

  • Account for = make up = take up = consist of = comprise = constitute

Định nghĩa: Những từ này dùng để miêu tả đối tượng này chiếm bao nhiêu phần trăm/số liệu trong biểu đồ.

Trường hợp 1:

Subject + account for/make up/take up/consist of/comprise/ constitute + subject’s statistics + of + noun phrase

Ví dụ: 

The Japanese market

accounts for

35% of the company's revenue.

makes up

takes up

consists of

comprise

constitute

(Thị trường Nhật chiếm 35% trong tổng doanh thu của công ty.)

Trường hợp 2:

Clause 1, which + account for/make up/take up/consist of/comprise/ constitute + subject’s statistics + of + noun phrase

Ví dụ: 

The proportion of regular smokers is the highest, which

accounts for

35% of all types of smokers.

makes up

takes up

consists of

comprise

constitute

(Tỷ lệ người hút thuốc thường xuyên là cao nhất, chiếm 35% tổng số người hút thuốc.)

Lưu ý: Hai từ “comprise” và “constitute” không đi kèm với giới từ “of”

Ví dụ:

  • Câu sai: Older people comprise of two-thirds of those living in poverty.

=> Câu đúng: Older people comprise two-thirds of those living in poverty.

  • Câu sai: Female workers constitute of 60% of the labour force.

=-> Câu đúng: Female workers constitute 60% of the labour force.

Dạng Line Graph

Các từ vựng mô tả xu hướng thường dùng

Trend

Verb

Noun

(Xu hướng tăng)

Increase 

Rise

Grow 

Go up

Climb

Increase

Rise

Growth

Upward trend

(Xu hướng giảm)

Decrease 

Decline

Fall

Drop

Decrease 

Decline

Fall

Drop

Downward trend

(Xu hướng duy trì ổn định ở mức nào đó)

Remain/stay stable

Remain/stay unchanged 

Stabilize

 

(Xu hướng dao động)

Fluctuate

Fluctuation

Từ vựng mô tả tốc độ/mức độ của sự thay đổi

Meaning

Adjectives

Adverbs

Thay đổi nhỏ

Slight

 

Marginal 

Moderate

Slightly

 

Marginally

Moderately

Thay đổi nhỏ qua thời gian

Gradual 

 

Slow

Steady

Gradually 

 

Slowly

Steadily

Thay đổi lớn

Considerable

 

Significant

Substantial

Considerably

 

Significantly

Substantially

Đọc thêm: Từ vựng và cấu trúc câu mô tả xu hướng dạng Line Graph

Dạng Process

Lưu ý chung về việc sử dụng từ vựng trong dạng bài Process:

  • Thí sinh không nên quá lo lắng khi gặp tình huống không có nhiều từ vựng cho một quy trình nào đó. Các từ vựng quan trọng (thường là thuật ngữ kỹ thuật) đã có sẵn trên hình ảnh của quy trình.

  • Sequencing Languages – Ngôn ngữ miêu tả trình tự đóng vai trò thiết yếu trong việc mô tả một quy trình và giúp người viết truyền tải các bước một cách rõ ràng, mạch lạc. Việc sử dụng một cách khéo léo những điều này sẽ giúp cải thiện tiêu chí Lexical Resources and Coherence & Cohesion đáng kể.

Type 1: Theo trình tự như một chuỗi domino

Type 2: Khi có 2 bước diễn ra cùng lúc

  • First(ly) – Then – Next -….- Final(ly)

  • After/Before

  • Following/Followed by

  • Once

  • Subsequent/Subsequently

  • ‘Having + Verb participle’

  • During

  • While/at the same time

  • Thereby

Lưu ý quan trọng cho dạng Process:

  1. Người viết phải đề cập đủ từng bước trong quy trình và gom thông tin sao cho hợp lý để tránh việc viết quá nhiều câu đơn trong bài. 

  2. Trong bài viết phải có các từ nối chỉ thứ tự các bước của quy trình để đảm bảo tiêu chí Coherence và Cohesion.

  3. Các quy trình sản xuất thường được miêu tả ở dạng bị động của động từ

Dạng Map

Ngôn ngữ chỉ phương hướng – Directional Languages

ngon-ngu-chi-huong-trong-bai-ielts-writing-task-1-map

Top left-hand corner

Top

Top right-hand corner

Left-hand side

Middle/centre

Right-hand side 

Bottom left-hand corner

Bottom

Bottom right-hand corner

ielts-writing-task-1-maps-chi-huong

Lưu ý: Một lưu ý quan trọng trong quá trình miêu tả IELTS Writing Task 1 Map đó là việc sử dụng các giới từ chính xác. Như các cấu trúc và mình hoạ phía trên, người viết có thể thấy rằng mỗi một cách diễn tả phương hướng đều đi kèm với một giới từ cố định. Vì vậy, để giúp bài viết chính xác về mặt ngữ pháp và từ vựng thì người viết cần phân biệt khi nào dùng “to, in, on, at”.

The difference between ‘to’ and ‘in/on/at’: 

  1. “B is to the west/left of A”: B is not a part of A. (Vietnam is to the east of Laos)

  2. “B is in the south-west/on the bottom right-hand corner of A”: B is a part of A. (Vietnam is in the south-east of Asia) 

Một số cách diễn vị trí trong IELTS Writing task 1 map

ngon-ngu-su-dung-trong-map

tu-vung-mieu-ta-vi-tri

Ngôn ngữ để miêu tả sự thay đổi giữa các bản đồ

Ngôn ngữ thay đổi thể hiện sự thay đổi theo thời gian của các đối tượng trong bản đồ. Việc so sánh và tìm điểm khác biệt này sẽ làm nổi bật ra sự thay đổi và cũng là điều cực kỳ quan trọng với dạng miêu tả bản đồ. Thông thường, những đối tượng quan trọng trên bản đồ sẽ được chú thích tên đầy đủ. Việc mà người viết phải làm đó là nêu ra được sự thay đổi của từng đối tượng đó. 

Sau đây là một vài cấu trúc có thể sử dụng để miêu tả sự thay đổi của các đối tượng thường gặp trong một bài IELTS Writing task 1 map:

  • Item: Buildings

Built, constructed, erected: Được xây lên 

Ví dụ: A power plant was constructed to the east of the mine.

Renovated, reconstructed, modernized: Được xây lại

Ví dụ: The university library was completely renovated.

Converted, transformed (into something): Được biến đổi thành …

Ví dụ: The playground was converted into a large car park. 

Replaced (by something): Được thế chỗ bởi …

Ví dụ: The garden was replaced by a large car park.

Relocated (to somewhere): Được di dời tới …

Ví dụ: The student hall was relocated to the east of the university.

Extended, expanded: Được mở rộng

Ví dụ: The hotel was greatly extended to a total of 70 rooms.

Demolished, knocked down, flattened: Bị dỡ bỏ

Ví dụ: The warehouse was demolished and replaced by a garage.

  • Item: Trees/Forest

Cut-down, chopped down: Bị chặt hạ

Cleared (to make way for): Bị xóa sổ để dành chỗ cho

Ví dụ: The forest on the western end of the island were chopped down to make way for a hotel.

Planted :Được trồng

Ví dụ:Many palms were planted around the villa.

  • Item: Bridge, port, road, railway, etc.

Constructed, built, erected: Được xây lên

Ví dụ: A bridge across the river was erected.

Extended, expanded, widen: Được mở rộng

Ví dụ: The main road was widen to meet the increasing demand.

Reopened: Được khôi phục

Ví dụ: The old railway alongside the river has been reopened.

  • Item: Amenities

Opened up, set up, established: Được xây dựng

Ví dụ: A new theme park was opened just opposite the shopping mall.

Developed, expanded: Được mở rộng

Ví dụ: The cinema was rapidly expanded.

Xem thêm:

Bài mẫu IELTS Writing Task 1

Dạng Bar Chart

The bar chart shows the percentage of school children learning to play different musical instrument in 2005, 2010, 2015.

bài mẫu ielts writing task 1 dạng bar chart

The bar chart compares the percentages of students learning to play four kinds of musical instruments in three different years; 2005, 2010, and 2015. 

In general, the instruments in the study were being learnt by far more students in 2015 than in the previous years, with the exception of the violin. Furthermore, the guitar and the piano remained the most popular instruments to learn in all surveyed years.

In 2005, approximately 11% of school children were learning to play the guitar, the piano, and the violin, while only 5% of students were learning to play the drums. By 2010, the guitar and piano had almost doubled in popularity, with about 20% and 18% of students learning to play them. In the same year, the proportion of school kids learning to play the drums stayed the same, while the percentage of those learning the violin decreased marginally. 

In 2015, the percentage of school children learning the guitar saw an increase of approximately 10%, while that of piano learners more than doubled to reach approximately 40%. Furthermore, although the percentage of children learning the drums increased slightly to 8%, there was a moderate decrease in the figures for the violin, at only 5%. 

Đọc thêm: Giải đề IELTS Writing Task 1 và Task 2 ngày 26/02/2022

Dạng Line Graph

The line graph shows the global demand of different types of textile from 1980 to 2015.

bài mẫu ielts writing task 1 dạng line chartThe line chart illustrates total textile demand over the globe between 1980 and 2015.

Overall, the demand for polyester, cotton, and cellulosic textiles rose over the period shown, while the opposite was true for wool. Among them, polyester saw the most significant growth. 

In 1980, the cotton demand was more than 10 million tons, making it the most popular fabric, and had increased steadily to nearly 30 million tons by 2000. After declining to about 20 million tons during this period, it continued to rise gradually, peaking at over 30 million tons in 2015. From 1980 to 1995, the demand for polyester also witnessed a steady increase, yet more significant than cotton, from around 5 to 20 million tons. After 1995, it rose dramatically and reached its peak at nearly 70 million tons in 2015.

In 1980, the demands for cellulosic and wool were almost the same, at around 5 million tons each. After that, they followed opposite patterns at a similar pace. From 1980 to 2000, while the figure for cellulosic dropped slightly then increased to about 10 million tons, that for wool increased then declined to almost no demand. 

Đọc thêm: Giải đề IELTS Writing Task 1 và Task 2 ngày 09/04/2022

Dạng Pie Chart

  • The charts show the percentage of volunteers by organizations in 2008-2014.

de-thi-ielts-writing-task-01-30092021The given pie charts compare the proportion of people who did voluntary work in different organizations in 2008 and 2014.

Overall, while the percentage of people volunteering for the environment, healthcare services and sports activities followed an upward trend, the reverse pattern was seen in the figure for the remaining groups. Besides, healthcare organizations were staffed with the least volunteers in both years. 

In the year 2008, volunteers working in educational organizations accounted for the largest proportion, at 24%, in comparison with 21% and 18% of people volunteering in environmental and art projects respectively. Meanwhile, 15% of volunteers worked in sports organizations, which was the same as the figure for others. Voluntary work related to healthcare, however, was the least common choice among people, with a mere 7% participants.

After 6 years, the percentage of volunteers in educational organizations decreased to 17%. Likewise, the figure for people working in art and other volunteering activities witnessed a fall of 6%. In contrast, there were much more volunteers working in environmental and sports organizations compared to other groups, with 29% and 25% respectively. Activities in the healthcare sector, despite a slight rise of 1% in its figure, remained the least preferred option among volunteers. 

Dạng Table

The table below shows the prices of a cup of coffee in 6 cities in Australia in 2010 and 2014.

image-altThe table compares the cost per cup of coffee in six Australian cities between 2010 and 2014.

Overall, people had to pay significantly higher for coffee in Sydney than in the other countries. In addition, the price of a cup of coffee in Melbourne experienced the most remarkable rise over the course of time.

It cost 2.8 dollars for a coffee drink in Sydney in 2010, and an increase of 13.2% in selling price was recorded four years later. Melbourne, placed second highest at the coffee price in both years, had the most notable change of 20.8%, rising to 2.9 dollars. Brisbane sold 2.25 dollars for a cup of coffee and was the only city with no price rise.

Since 2010, Perth had boosted its price by 7.1%, slightly higher than the change in Adelaide. While people in Perth paid 2.25 per coffee drink, those in Adelaide paid 0.25 dollars less in 2014. During the same period, the cheapest place to get coffee on the list was Canberra, at a charge of only 1.6 dollars and a dollar higher later.

Đọc thêm: Giải đề IELTS Writing Task 1 và Task 2 ngày 08/01/2022

Dạng Process

The diagram shows how chocolate is produced. Summarize the information by selecting and reporting the main features and make comparisons where relevant.

giai-de-ielts-writing-task-1-va-task-2-ngay-09012021Overall, there are nine steps involved in the making of chocolate. The process begins with harvesting ripe red pods that grow on cacao trees, and ends with the creation of complete bars of chocolate.

The first step in making chocolate is the extraction of white cacao beans from the ripe red pods that grow on cacao trees. These white cacao beans then underwent fermentation for a period ranging from 2 to 10 days, before being sun-dried and then roasted at temperatures of 120 to 150 degrees Celsius.

After being roughly processed using heat, the inner parts of these roasted beans are removed from the shell through crushing. Afterwards, the removed parts are conched, in which they are pressed to produce a liquid. The resulting mixture is then tempered and molded to become chocolate bars.

Đọc thêm: Giải đề IELTS Writing Task 1 và Task 2 ngày 09/01/2021

Dạng Map

The plans show how a coastal land has developed into a coastal park

ielts-writing-task-1-de-thi-ngay-20012022The maps describe the transformation of a coastal land into a  park.

Overall, the land in front of the cliff has been upgraded with several facilities for park, while the beach behind now has easier access.

Before development, there were farm buildings on the side road, in the centre of the coastal land. To the left of these constructions were unused land and sea animals’ shelters, whereas the other side was agricultural land. This area faced the cliff, right in front of the beach and sea.

The place has been converted into a park, and located on the side road at present is a car park. A footpath was built from the west to the east, surrounding a new lake on the west and woods on the east. Trees were grown along the path to provide more shade, and a new coffee shop was installed behind the car park. The cliff in the front now has steps to allow more visitors to the beach.

Đọc thêm: Giải đề IELTS Writing Task 1 và Task 2 ngày 20/01/2022

Kinh nghiệm viết IELTS Writing Task 1

Tips cải thiện IELTS Writing Task 1 hiệu quả

Những lỗi diễn đạt phổ biến trong IELTS Writing Task 1

Sai thành phần bổ trợ của chủ từ

Xét một câu như sau: The amount of CO2 emitting in Australia was 8 metric tonnes

Cụm chủ từ trong câu trên đang bị mắc lỗi về cách diễn đạt, cụ thể ở từ “emitting”.

Trong trường hợp trên, người viết đang nhầm lẫn giữa cách sử dụng của V-ing và V3 sau danh từ CO2. V3 là cách rút gọn của mệnh đề “which + be + V3” – diễn đạt hành động bị động, trong khi V-ing là rút gọn của mệnh đề “which + V” – diễn đạt sự chủ động.

Trên thực tế, CO2 không thể tự thải mà “bị” hoặc “được” thải, vì vậy cần thành phần bổ nghĩa diễn đạt sự bị động.

Câu đúng sẽ là: “Hàm lượng khí CO2 được thải ra là 8 metric tonnes – The amount of CO2 emitted was 8 metric tonnes.

Chủ từ không mang nghĩa là số lượng / tỉ lệ (trong trường hợp diễn đạt tăng – giảm)

Trong phần bài Task 1, ta có thể đưa số liệu về chủ yếu làm 3 dạng, đó là:

  • The number of + N (dùng để chỉ số lượng của những thứ đếm được)

  • The amount of + N (dùng để chỉ hàm lượng của những thứ không đếm được)

  • The percentage of + N (dùng để chỉ tỉ lệ phần trăm)

Những cấu trúc vừa liệt kê như trên thông thường được dùng với vai trò là chủ từ, và đi kèm ngay sau chúng là một động từ để thể hiện sự diễn biến của số liệu.

Ví dụ: The number of international students who came from China increased to 1000 students.

Dựa theo nguyên tắc trên, xét các câu như sau:

  • “People who participated in community service fluctuated between 100 and 200 people. “

  • “Beef increased to 500 grams per week.”

Hai câu như trên đang mắc phải lỗi sai về chủ từ. Rõ ràng có thể thấy, động từ trong hai câu trên là động từ dùng để mô tả về hành vi, diễn biến của các số liệu, do đó cần được gán với các chủ từ mang nghĩa là số liệu (the number of, the amount of, v.v.). Trong khi đó, chủ từ trong hai câu trên lại đang không thể hiện nghĩa này mà lại đang ám chỉ các khái niệm được đo lường, thay vì loại số liệu đo lường chúng.

Hai câu trên có thể được sửa lại theo cú pháp đúng trong Task 1 như sau:

  • The number of people who participated in community service fluctuated between 100 and 200 people.

  • The amount of beef increased to 500 grams per week.

Thêm “s” sau million, thousand, billion khi miêu tả số liệu

Nhớ rằng khi có số liệu đi kèm, không bao giờ để “s” sau các từ “hundred”, “thousand”, “million”.

  • Cách viết sai: 5000 millions books; 15 thousands people

  • Cách viết đúng: 5000 million books; 15 thousand people

Dùng sai cấu trúc “the figure for”

Đây là một cấu trúc thường dùng để thay thế cho các đại lượng đã được nhắc đến trước đó, tuy nhiên một số bạn lại chưa biết cách dùng cấu trúc này cho đúng.

  • Cách dùng sai: The number of students reading books in Vietnam in 2010 was 1500, while the figure for the number of students in Thailand was 2000.

  • Cách dùng đúng: The number of students reading books in Vietnam in 2010 was 1500, while the figure for Thailand was 2000.

Dùng sai “number” và “amount”

“Number” thường dùng cho các danh từ đếm được, còn “amount” thường dùng cho các danh từ không đếm được.

  • Cách viết sai: the amount of tourists; the number of spending

  • Cách viết đúng: the number of tourists; the amount of spending

Sử dụng sai thì

Đa số mọi người đều dùng quá khứ đơn trong bài viết IELTS Writing Task 1, tuy nhiên sẽ có những trường hợp ngoại lệ. Vậy nên, hãy đọc kĩ biểu đồ:

  • Nếu biểu đồ ở thời gian trong quá khứ: Quá khứ đơn

  • Nếu biểu đồ không có thòi gian: Hiện tại đơn

  • Nếu biểu đồ thời gian ở tương lai: Dùng cấu trúc miêu tả dự đoán (is expected, is estimated)

Viết tất cả số liệu trên biểu đồ

Tất cả câu hỏi của bài viết 1 đều ghi “Tóm tắt thông tin bằng cách chọn và tổng hợp các đặc điểm chính … .” Rất nhiều bạn cố gắng viết tất cả thông tin nhìn thấy, điều này thường dẫn đến một bài viết lan man không có trọng tâm, mất nhiều thời gian mà điểm lại không cao.

Giải pháp: Hãy luôn nhớ rằng trong Task 1 chỉ cần miêu tả so sánh các key features (đặc điểm chính) là đủ.

Ví dụ: Với dạng biểu đồ xu hướng thì key features sẽ là (năm đầu, năm cuối, xu hướng & điểm đặc biệt đỉnh & đáy), các điểm khác có thể bỏ qua.

Viết “the” trước tính từ so sánh hơn

Trong cấu trúc “The amount/number/proportion of … + be + highest/largest/lowest” không cần mạo từ “the” trước tính từ.

Vì cấu trúc trên là việc viết lại cụm “The + highest/largest/lowest … + amount/number/proportion” nên đã có mạo từ “the” rồi.

  • Câu sai: The number of students studying at ZIM in 2016 was the highest.

  • Câu đúng: The number of students studying at ZIM in 2016 was highest.

Không dùng những từ “xấp xỉ”

Khác với biểu đồ tròn (pie) hoặc bảng (table), đường (line) hoặc cột (bar) số liệu sẽ không có cụ thể, do đó chúng ta sẽ không tự mình đưa ra con số cụ thể trong bài viết mà thay vào đó hãy dùng từ thể hiện nghĩa “xấp xỉ” như: about, approximately, roughly, more than, nearly, just under.

Ví dụ: Line graph

The number of students studying at ZIM in 2016 was about 250.

Dùng sai While và Whereas

“While” và “Whereas” là những từ nối, đóng vai trò nối 2 mệnh đề trong cùng 1 câu. Tuyệt đối không sử dụng “while” và “whereas” trong những câu chỉ có 1 mệnh đề.

  • Cách viết sai: While, the number of students studying at ZIM increased to 250.

  • Cách viết đúng: The number of students studying at ZIM increased to 250 in 2017, while the figure for ABC center decreased to 100.

Không sắp xếp ý một cách logic

Nhiều bạn có thói quen viết 1 body dài miên man không có xuống dòng, như vậy sẽ ảnh hưởng đến sự mạch lạc trong bài viết. Vậy nên, khi viết task 1 luôn nhớ chia 4 đoạn thật rõ ràng để giám khảo dễ theo dõi:

  • Paragraph 1- Introduction

  • Paragraph 2- Overview of main features

  • Paragraph 3- Details of main features 1

  • Paragraph 4- Details of main features 2

Không dùng mệnh đề quan hệ để bổ nghĩa cho danh từ

Câu sai: The number of students studied at ZIM in 2016 was highest.

Câu này là sai vì phần studied at ZIM phải là mệnh đề bổ nghĩa cho danh từ students trước đó.

Câu đúng: The number of students who studied at ZIM in 2016 was highest.

Khi dùng các công thức như the amount of/ the percentage of/ the number of + danh từ, trong trường hợp danh từ này chưa rõ nghĩa luôn phải bổ nghĩa bằng mệnh đề quan hệ.

Trên đây là những thông tin tổng quan về phần thi và cách viết các dạng bài IELTS Writing Task 1 theo từng dạng bài.

0 Bình luận
Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...