Đa dạng cấu trúc câu trong IELTS Writing Task 1 khi miêu tả dữ liệu

Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn thí sinh một số cách để có thể biến đổi cấu trúc câu trong IELTS Writing Task 1 khi miêu tả dữ liệu
Published on
da-dang-cau-truc-cau-trong-ielts-writing-task-1-khi-mieu-ta-du-lieu

Ngữ pháp luôn là một khía cạnh quan trọng, không thể thiếu trong bất kỳ ngôn ngữ nào. Khác với chương trình học và thi phổ thông ở trường học, kỳ thi IELTS đánh giá khả năng sử dụng ngữ pháp của thí sinh không chỉ qua độ chính xác về công thức, cấu trúc mà còn về sự đa dạng trong các cấu trúc được sử dụng. Đặc biệt là với kỹ năng Writing, khi thí sinh được yêu cầu viết tối thiểu 150 từ ở Task 1 và 250 từ ở Task 2, số câu được viết sẽ tương đối nhiều và nếu không đa dạng hoá các cấu trúc câu sử dụng, bài viết sẽ không tránh khỏi việc đạt điểm số không mấy khả quan. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn thí sinh một số cách để có thể biến đổi cấu trúc câu trong IELTS Writing Task 1 khi miêu tả dữ liệu

Key Takeaways

  • Phần thi Writing của thí sinh được đánh giá dựa trên 4 tiêu chí, trong đó tiêu chí về ngữ pháp là Grammatical range and accuracy. Các thí sinh thường đạt điểm số thấp ở tiêu chí này do chỉ mới đạt yêu câu về độ chính xác (accuracy) trong ngữ pháp mà bỏ qua yêu cầu về sự đa dạng (range) trong các câu trúc được sử dụng. Vì vậy, việc đa dạng hoá cấu trúc khi viết bài Task 1 nói riêng và bài Writing nói chung là rất cần thiết.

  • Có 3 công thức giúp thí sinh biến cấu trúc câu trong bài viết của mình trở nên đa dạng hơn, dựa trên phương pháp Nominalization (danh từ hoá) và sử dụng thể bị động thay cho chủ động.

Tại sao cần đa dạng cấu trúc câu trong IELTS Writing Task 1 khi miêu tả dữ liệu

Tiêu chí Grammatical Range and Accuracy

Trong bài thi IELTS Writing Task 1, bài làm của thí sinh sẽ được đánh giá dựa trên 4 tiêu chí: Task achievement, Coherence and cohesion, Lexical resource và Grammatical range and accuracy. Trong đó, việc sử dụng cấu trúc câu của thí sinh sẽ được đánh giá trong tiêu chí Grammatical Range and Accuracy. Do vậy, để hiểu lý do tại sao cần đa dạng hóa cấu trúc câu khi miêu tả dữ liệu, thí sinh cần nắm được tiêu chí Grammatical Range and Accuracy là gì. 

Trong tiếng Anh có 3 kiểu câu chính:

  • Câu đơn (simple sentence): câu chỉ có một mệnh đề

Ví dụ: Copyright laws are necessary for society.

  • Câu ghép (compound sentence): câu có nhiều hơn một mệnh đề chính

Ví dụ: Copyright laws are necessary for society, as they provide rewards and protection to original artwork creators.

Ví dụ: Because they provide rewards and protection, copyright laws are necessary for society.

Examiner (giám khảo chấm thi) sẽ dựa vào những kiểu câu trên để đánh giá bài của thí sinh ở tiêu chí Grammatical range and accuracy. Cụ thể, giám khảo sẽ đánh giá xem thí sinh đã dùng được đa dạng (range) các kiểu câu chưa (trong bài có cả câu đơn, ghép và phức), đồng thời đánh giá độ chính xác (accuracy) của các câu đó.

Lý do điểm thấp ở tiêu chí Grammatical Range and Accuracy 

Đối với các thí sinh mới bắt đầu tiếp cận với dạng bài Writing task 1, các thí sinh thường chỉ nắm được cấu trúc câu mô tả thông tin cơ bản như sau:

Đối tượng + động từ chỉ sự thay đổi + trạng từ chỉ mức độ thay đổi + số liệu cụ thể + mốc thời gian

Cấu trúc này đơn giản và vẫn chính xác, phù hợp cho các thí sinh mới làm quen với Task 1. Tuy nhiên, trong Task 1 thí sinh sẽ được yêu cầu viết tối thiểu 150 từ, đồng nghĩa với việc thí sinh phải viết khoảng 10 câu. Như vậy, nếu tất cả 10 câu này thí sinh đều sử dụng cấu trúc câu như trên thì sẽ không tránh khỏi việc bài trở nên đơn điệu và khó ghi được điểm cao cho tiêu chí Grammatical Range and Accuracy.

Vì vậy, việc đa dạng hoá cấu trúc hiển nhiên đóng vai trò quan trọng, góp phần giúp thí sinh cải thiện được điểm số ở tiêu chí Grammatical range and accuracy nói riêng và điểm Writing task 1 nói chung.

Các cấu trúc câu trong IELTS Writing Task 1 khi miêu tả dữ liệu

Xét ví dụ là bài Task 1 dưới đây:

The chart below shows the changes in car ownership in Great Britain between 1961 and 2001. 

Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.

da-dang-cau-truc-cau-trong-task-1-de-bai-line-graph

Xét tỉ lệ hộ gia đình sở hữu nhiều hơn 2 xe ô tô, ta có thông tin: tỉ lệ này tăng đều đặn từ khoảng trên 25% tới 50% trong khoảng từ 1971 đến 2001.

Dựa trên cấu trúc đơn giản để mô tả thông tin ở mục số 1, ta có câu như sau:

The percentage of households owning more than 2 cars increased steadily from over 25% to 50% between 1971 and 2001.

Dưới đây là một số cách thí sinh có thể sử dụng để biến đổi cấu trúc câu bên trên để tăng sự đa dạng.

There + be + a/an + adj + Noun

Mấu chốt ở cấu trúc này chính là biến đổi công thức động từ + trạng từ quen thuộc sang công thức tính từ + danh từ. Trong các bài viết học thuật như IELTS, danh từ rất được khuyến khích sử dụng vì nó thể hiện sự trang trọng và linh hoạt hơn trong từ ngữ. Phương pháp này được gọi là Nominalization (danh từ hoá), một trong những tiêu chí phụ trong Grammatical range and accuracy.

Ta có cụm động từ + trạng từ trong câu gốc: increased steadily

  • Increased (v) đổi qua danh từ sẽ là increase (n)

  • Steadily (adv) đổi qua tính từ sẽ là steady (adj)

Như vậy, ta có cụm tính từ + danh từ: steady increase

Ta có câu gốc được biến đổi như sau: 

There was a steady increase in the percentage of households owning more than 2 cars from over 25% to 50% between 1971 and 2001.

S + see/experience/undergo + adj + Noun 

Với cấu trúc câu thứ 2, ta vẫn sử dụng công thức tính từ + danh từ như trên, tuy nhiên cách diễn đạt sẽ thay đổi khác đi do trong cấu trúc này sử dụng các động từ như see, experience, undergo.

  • See: nhìn, trông thấy

  • Experience = undergo: trải qua

Ta có câu gốc được biến đổi như sau: 

The percentage of households owning more than 2 cars underwent a steady increase from over 25% to 50% between 1971 and 2001.

A + adj + Noun + in + S be recorded

Với cấu trúc này ta vẫn tiếp tục sử dụng công thức tính từ + danh từ nhưng lại biến đổi đi bằng cách dùng động từ record (ghi lại, ghi nhận).

Bên cạnh đó, như với hai cấu trúc bên trên ta đều sử dụng thể chủ động, sang với cấu trúc số 3 này ta sẽ thay đổi thành thể bị động để tăng sự đa dạng. Thể bị động cũng rất được khuyến khích sử dụng trong bài Writing bởi nó thể hiện sự trang trọng cũng như khả năng của thí sinh trong việc sử dụng linh hoạt nhiều cấu trúc khác nhau để diễn đạt một ý tưởng.

Ta có câu gốc sẽ được biến đổi như sau: 

A steady increase in the percentage of households owning more than 2 cars was recorded between 1971 and 2001.

Vận dụng các cấu trúc câu trong IELTS Writing Task 1 khi miêu tả dữ liệu

Bài 1: Dịch các câu sau sang tiếng Anh, sử dụng các cấu trúc bên trên. 

1. Tỉ lệ phần trăm hộ gia đình không có xe ô tô giảm mạnh từ khoảng 70% xuống khoảng 40% trong khoảng năm 1961 đến 1971.

2. Tỉ lệ phần trăm hộ gia đình có một xe ô tô dao động nhẹ quanh mức 37% từ năm 1971 đến 2001.

3. Tỉ lệ phần trăm hộ gia đình có trên hai xe ô tô tăng mạnh từ khoảng 11% lên tới khoảng 30% trong quãng thời gian từ 1961 đến 1971. 

Đáp án tham khảo:

1. A significant fall of around 30% in the percentage of households owning no car was recorded between 1961 and 1971.

2. The percentage of households owning 1 car fluctuated slightly around 37% during a 30-year period from 1971 to 2001.

3. There was a considerable growth in the percentage of households owning more than 2 cars from about 11% to roughly 30% between 1961 and 1971.

Bài 2: Viết bài hoàn chỉnh cho đề bài sau.

The graph below shows the changes in food consumption by Chinese people between 1985 and 2010.

Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.

da-dang-cau-truc-cau-trong-task-1-de-bai-line-graph-02

Bài mẫu:

The graph shows changes in the amount of fish, salt and meat eaten per person per week in China between 1985 and 2010.

From the graph we can see that people in China consumed more fish than either meat or salt throughout the period. In 1985, the consumption of fish stood at 610 grams, then increased to 700 grams in 1990. Although it dipped in 1995, it then rose steadily and reached 850 grams in 2010.

In contrast, there was a consistent drop in salt consumption. The amount consumed decreased steadily from almost 500 grams per person to only 200 grams by 2010. The amount of meat consumed weekly started at about 100 grams. However, this gradually increased throughout the period. By 2010 it was at the same level as the consumption of salt.

Overall, the consumption of fish rose, while the consumption of salt fell. In addition, the consumption of meat, while at a relatively low level, rose significantly during this period.

Tổng kết

Qua bài viết trên, thí sinh đã nắm được yêu cầu của tiêu chí Grammatical range and accuracy cũng như lý do cho số điểm thấp ở tiêu chí này. Bên cạnh đó, thí sinh cũng đã được giới thiệu về 3 cấu trúc câu trong IELTS Writing Task 1, giúp đa dạng hoá các câu sử dụng trong bài, tránh sự đơn điệu trong câu ăn, từ đó tăng điểm ở tiêu chí Grammatical range and accuracy nói riêng và điểm số Overall cho Writing nói chung.

0 Bình luận
Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.