Đa dạng cấu trúc câu trong IELTS Writing Task 1 khi miêu tả dữ liệu

Khác với chương trình học và thi phổ thông ở trường học, kỳ thi IELTS đánh giá khả năng sử dụng ngữ pháp của thí sinh không chỉ qua độ chính xác về công thức, cấu trúc mà còn về sự đa dạng trong các cấu trúc được sử dụng. Đặc biệt là với kỹ năng Writing, khi thí sinh được yêu cầu viết tối thiểu 150 từ ở Task 1 và 250 từ ở Task 2, số câu được viết sẽ tương đối nhiều và nếu không đa dạng hoá các cấu trúc câu sử dụng, bài viết sẽ không tránh khỏi việc đạt điểm số không mấy khả quan.
Phạm Ngọc Mai
15/07/2022
da dang cau truc cau trong ielts writing task 1 khi mieu ta du lieu

Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn thí sinh một số cách để có thể biến đổi cấu trúc câu trong IELTS Writing Task 1 khi miêu tả dữ liệu.

Key Takeaways

  • Phần thi Writing của thí sinh được đánh giá dựa trên 4 tiêu chí, trong đó tiêu chí về ngữ pháp là Grammatical range and accuracy. Các thí sinh thường đạt điểm số thấp ở tiêu chí này do chỉ mới đạt yêu câu về độ chính xác (accuracy) trong ngữ pháp mà bỏ qua yêu cầu về sự đa dạng (range) trong các câu trúc được sử dụng. Vì vậy, việc đa dạng hoá cấu trúc khi viết bài Task 1 nói riêng và bài Writing nói chung là rất cần thiết.

  • Có 3 công thức giúp thí sinh biến cấu trúc câu trong bài viết của mình trở nên đa dạng hơn, dựa trên phương pháp Nominalization (danh từ hoá) và sử dụng thể bị động thay cho chủ động.

Tại sao cần đa dạng cấu trúc câu trong IELTS Writing Task 1 khi miêu tả dữ liệu?

Trong bài thi IELTS Writing Task 1, bài làm của thí sinh sẽ được đánh giá dựa trên 4 tiêu chí: Task achievement, Coherence and cohesion, Lexical resource và Grammatical range and accuracy. Trong đó, việc sử dụng cấu trúc câu của thí sinh sẽ được đánh giá trong tiêu chí Grammatical Range and Accuracy.

Do vậy, để hiểu lý do tại sao cần đa dạng hóa cấu trúc câu khi miêu tả dữ liệu, thí sinh cần nắm được tiêu chí Grammatical Range and Accuracy là gì. 

Trong tiếng Anh có 3 kiểu câu chính:

  • Câu đơn (simple sentence): câu chỉ có một mệnh đề

Ví dụ: Copyright laws are necessary for society.

  • Câu ghép (compound sentence): câu có nhiều hơn một mệnh đề chính

Ví dụ: Copyright laws are necessary for society, as they provide rewards and protection to original artwork creators.

  • Câu phức (complex sentence): câu có một mệnh đề chính và một hoặc nhiều hơn một mệnh đề phụ thuộc

Ví dụ: Because they provide rewards and protection, copyright laws are necessary for society.

Examiner (giám khảo chấm thi) sẽ dựa vào những kiểu câu trên để đánh giá bài của thí sinh ở tiêu chí Grammatical range and accuracy. Cụ thể, giám khảo sẽ đánh giá xem thí sinh đã dùng được đa dạng (range) các kiểu câu chưa (trong bài có cả câu đơn, ghép và phức), đồng thời đánh giá độ chính xác (accuracy) của các câu đó.

Xem chi tiết IELTS Writing Task 1 Band Descriptors

Lý do điểm thấp ở tiêu chí Grammatical Range and Accuracy 

Đối với các thí sinh mới bắt đầu tiếp cận với dạng bài Writing task 1, các thí sinh thường chỉ nắm được cấu trúc câu mô tả thông tin cơ bản như sau:

Đối tượng + động từ chỉ sự thay đổi + trạng từ chỉ mức độ thay đổi + số liệu cụ thể + mốc thời gian

Cấu trúc này đơn giản và vẫn chính xác, phù hợp cho các thí sinh mới làm quen với Task 1. Tuy nhiên, trong Task 1 thí sinh sẽ được yêu cầu viết tối thiểu 150 từ, đồng nghĩa với việc thí sinh phải viết khoảng 10 câu. Như vậy, nếu tất cả 10 câu này thí sinh đều sử dụng cấu trúc câu như trên thì sẽ không tránh khỏi việc bài trở nên đơn điệu và khó ghi được điểm cao cho tiêu chí Grammatical Range and Accuracy.

Vì vậy, việc đa dạng hoá cấu trúc hiển nhiên đóng vai trò quan trọng, góp phần giúp thí sinh cải thiện được điểm số ở tiêu chí Grammatical range and accuracy nói riêng và điểm Writing task 1 nói chung.

Những cấu trúc ăn điểm trong IELTS Writing Task 1 khi miêu tả dữ liệu

Các cấu trúc trình bày số liệu

Câu mẫu: The number of films produced by Marvel was 3 in 2021 – Số lượng phim được Marvel sản xuất vào năm 2021 là 3.

  • There + be + số liệu + đối tượng

There were (be) 3 (số liệu) films produced by Marvel (đối tượng) in 2021.

  • Số liệu + đối tượng là chủ ngữ

3 films (số liệu) were produced by Marvel (đối tượng) in 2021.

  • Đối tượng + động từ + số liệu

The number of films produced by Marvel (đối tượng) accounted (động từ) for 3 (số liệu) in 2021.

Các cấu trúc so sánh

Đối với bài Writing task 1, việc chỉ trình bày số liệu mà thiếu đi các yếu tố so sánh cũng sẽ ảnh hưởng đến điểm của thí sinh. Hầu hết các bài Writing task 1 đều có một câu như “Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant”. Đề bài sẽ đòi hỏi thí sinh phải thực hiện được sự so sánh dù ít hay nhiều, và một bài có các cấu trúc hoặc các yếu tố so sánh sẽ đạt điểm cao và hay hơn so với một bài chỉ thuần liệt kê số liệu xuyên suốt cả bài. Một số cấu trúc so sánh đơn giản mà hiệu quả người đọc có thể áp dụng:

Ví dụ với một câu sau: Tỉ lệ thất nghiệp ở vùng nông thôn là 60%, tỉ lệ thất nghiệp ở thành là 30%.

Cách so sánh với câu đơn

  • The percentage of unemployment in countrysides was 60%, two times as much as that in cities in 2010.

  • Unemployment rate in countrysides accounted for 60% as opposed to / compared to / in comparison with only 30% in cities in 2010.

  • At 60%, the rate of unemployment in countrysides was doubled than that in cities in 2010.

Dùng mệnh đề trạng ngữ

  • The unemployment rate in countrysides was 60% while the figure for this in cities stood at only 30%.

  • 60% people in countrysides were unemployed whereas only 30% of city dwellers were not able to find a job.

Dùng mệnh đề quan hệ

  • The proportion of people being unemployed in the countrysides, which stood at 60%, was twice as much as that in cities.

  • Standing at 30%, the proportion of unemployment in cities was half of that in countrysides.

Người học có thể xem chi tiết tại đây các cấu trúc so sánh trong IELTS Writing Task 1

Cấu trúc mô tả sự thay đổi

Các dạng bài về số liệu của task 1 được chia làm 2 dạng chính: có mốc thời gian (số liệu có sự thay đổi tăng, giảm, dao động, hoặc giữ nguyên) và không có mốc thời gian.

image-altWriting task 1 – có mốc thời gian

Với hình trên, nếu áp dụng các cấu trúc so sánh cho từng đối tượng màu thì sẽ không hợp lý, khiến cho bài văn dài dòng và lan man. Do đó, để vừa thể hiện sự so sánh của chính đối tượng đó qua các năm và vừa thể hiện được sự tăng giảm sẽ có các cấu trúc riêng như sau:

Câu mẫu: University students who are graduated increased substantially to 2000 in 2010. - Học sinh tốt nghiệp đại học tăng mạnh đến 2000 người trong năm 2010.

  • Subject + Verb + Adverb + Number + Time period

The number of students graduated from universities (subject) increased (verb) substantially (adverb) to 2000 (number) in 2010 (time period). – Số lượng học sinh tốt nghiệp đại học tăng mạnh đến 2000 người trong năm 2010.

  • There+ be+ a/an + Adjective + noun + of number + in + “what” + complement+ Time period

There was a substantial (adjective) rise (noun) of 2000 (number) in the number of students (what) graduated from universities (complement) in 2010 (time period). - Có một sự tăng mạnh khoảng 2000 trong số lượng học sinh tốt nghiệp đại học trong năm 2010.

  • Subject + experienced/ saw/ witnessed + a/an + adjective + noun + of number+ time period

The number of students graduated from universities (subject) experienced a substantial (adjective) increase (noun) of 2000 (number) in 2010 (time period). - Số lượng học sinh tốt nghiệp đại học trải qua một sự tăng mạnh khoảng 2000 học sinh trong năm 2010.

  • A/an + adjective + noun + of number + was seen + in subject + time period

A significant (adjective) growth (noun) of 2000 (number) was seen in the number of students graduated from universities (noun) in 2010. - Một sự tăng mạnh khoảng 2000 được chứng kiến trong số lượng học sinh tốt nghiệp đại học trong năm 2010.

  • Time period (khoảng thời gian) + witnessed/saw + a/an + adjective + noun + of number + in + noun phrase

The year 2010 (time period) witnessed a remarkable (adjective) increase (noun) of 2000 (number) in the number of university-graduated students (noun phrase). - Năm 2010 chứng kiến một sự tăng mạnh khoảng 2000 trong số lượng học sinh tốt nghiệp đại học.

Ngoài 3 dạng cấu trúc cơ bản trên, để cải thiện điểm của tiêu chí ngữ pháp (Grammatical range and accuracy) một cách đáng kể tác giả sẽ phân tích các thông tin cụ thể của tiêu chí này ở các band điểm khác nhau.

Band

Grammatical range and accuracy

6

• uses a mix of simple and complex sentence forms

• makes some errors in grammar and punctuation but they rarely reduce communication

5

uses only a limited range of structures

attempts complex sentences but these tend to be less accurate than simple sentences

• may make frequent grammatical errors and punctuation may be faulty; errors can cause some difficulty for the reader

4

uses only a very limited range of structures with only rare use of subordinate clauses

some structures are accurate but errors predominate, and punctuation is often faulty

Để đạt được band 6 cho tiêu chí này, người đọc phải dùng được cả câu đơn và câu phức với một ít lỗi. Tiếp theo, thí sinh sẽ bị đánh giá band 5.0 ở tiêu chí này nếu chỉ dùng được một vài cấu trúc giới hạn và lặp lại, tuy có cố gắng sử dụng câu phức nhưng lại không chính xác bằng câu đơn (lỗi nhiều hơn câu đơn).

Cuối cùng, nếu bài viết chỉ sử dụng được rất ít các cấu trúc và đa phần đều mắc lỗi thì chỉ được band 4 cho tiêu chí này. Điều này có nghĩa là nếu người đọc sử dụng được càng nhiều loại cấu trúc và mắc càng ít lỗi thì tiêu chí này càng cao.

3 cấu trúc nâng cao dưới đây có thể giúp người đọc dễ dàng đạt band 6.0 tiêu chí Grammatical Range and Accuracy nếu người đọc áp dụng tốt và nhuần nhuyễn:

Câu mẫu: Số lượng sách ở thư viện tăng mạnh khoảng 500 cuốn vào năm 2010, sau giảm nhẹ còn khoảng 2000 cuốn vào năm 2020.

  • Follow by – Theo sau bởi

Subject + Verb, follow by + Noun

The number of books in the library (subject) increased (verb) remarkably by around 500 in 2010, followed by a slight decrease (noun) to about 2000 in 2020.

Số lượng sách ở thư viện tăng lên 500 cuốn vào năm 2010, được theo sau bởi một sự giảm xuống còn khoảng 2000 cuốn trong năm 2020.

  • But later – nhưng sau đó

Subject + Verb, but later + Verb

The number of books in the library (subject) rose considerably (verb) by around 500 in 2010, but later declined slightly (verb) to around 2000 in 2020.

Số lượng sách ở thư viện tăng lên 500 cuốn vào năm 2010, nhưng sau đó giảm xuống còn khoảng 2000 cuốn trong năm 2020.

  • Before – trước khi

Subject + Verb, before Verb-ing

The number of books in the library (subject) grew significantly (verb) by approximately 500 in 2010, before falling moderately (verb-ing) to around 2000 in 2020.

Số lượng sách ở thư viện tăng lên 500 cuốn vào năm 2010, trước khi giảm xuống còn khoảng 2000 cuốn trong năm 2020.

Trong ví dụ trên, chỉ với một câu chứa số liệu đơn giản nhưng có thể được trình bày bằng nhiều cách khác nhau. Vậy nên, trong quá trình thực hành, nếu vận dụng được một cách nhuần nhuyễn và không sai ngữ pháp, thì bài viết của người đọc sẽ đa dạng về cấu trúc trong việc miêu tả các số liệu khác nhau khiến cho điểm của tiêu chí Grammatical range and Acccuracy sẽ cao hơn và bài viết sẽ hay hơn trong bài thi thật.

Xem thêm: Tổng hợp bài mẫu IELTS writing task 1 theo từng dạng

Vận dụng các cấu trúc câu trong IELTS Writing Task 1 khi miêu tả dữ liệu

Bài 1: Dịch các câu sau sang tiếng Anh, sử dụng các cấu trúc bên trên. 

1. Tỉ lệ phần trăm hộ gia đình không có xe ô tô giảm mạnh từ khoảng 70% xuống khoảng 40% trong khoảng năm 1961 đến 1971.

2. Tỉ lệ phần trăm hộ gia đình có một xe ô tô dao động nhẹ quanh mức 37% từ năm 1971 đến 2001.

3. Tỉ lệ phần trăm hộ gia đình có trên hai xe ô tô tăng mạnh từ khoảng 11% lên tới khoảng 30% trong quãng thời gian từ 1961 đến 1971. 

Đáp án tham khảo:

1. A significant fall of around 30% in the percentage of households owning no car was recorded between 1961 and 1971.

2. The percentage of households owning 1 car fluctuated slightly around 37% during a 30-year period from 1971 to 2001.

3. There was a considerable growth in the percentage of households owning more than 2 cars from about 11% to roughly 30% between 1961 and 1971.

Bài 2: Viết bài hoàn chỉnh cho đề bài sau.

The graph below shows the changes in food consumption by Chinese people between 1985 and 2010.

Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.

các mẫu câu trong ielts writing task 1

Bài mẫu:

The graph shows changes in the amount of fish, salt and meat eaten per person per week in China between 1985 and 2010.

From the graph we can see that people in China consumed more fish than either meat or salt throughout the period. In 1985, the consumption of fish stood at 610 grams, then increased to 700 grams in 1990. Although it dipped in 1995, it then rose steadily and reached 850 grams in 2010.

In contrast, there was a consistent drop in salt consumption. The amount consumed decreased steadily from almost 500 grams per person to only 200 grams by 2010. The amount of meat consumed weekly started at about 100 grams. However, this gradually increased throughout the period. By 2010 it was at the same level as the consumption of salt.

Overall, the consumption of fish rose, while the consumption of salt fell. In addition, the consumption of meat, while at a relatively low level, rose significantly during this period.

Tổng kết

Qua bài viết trên, thí sinh đã nắm được yêu cầu của tiêu chí Grammatical range and accuracy cũng như lý do cho số điểm thấp ở tiêu chí này. Bên cạnh đó, thí sinh cũng đã được giới thiệu về 3 cấu trúc câu trong IELTS Writing Task 1, giúp đa dạng hoá các câu sử dụng trong bài, tránh sự đơn điệu trong câu ăn, từ đó tăng điểm ở tiêu chí Grammatical range and accuracy nói riêng và điểm số Overall cho Writing nói chung.

Tham khảo thêm khóa học tại trung tâm luyện thi IELTS cấp tốc Anh ngữ ZIM giúp học viên tăng cường kỹ năng, kiến thức trong thời gian ngắn, cam kết đạt kết quả đầu ra.

Bạn muốn học thêm về nội dung này?

Đặt lịch học 1-1 với Giảng viên tại ZIM để được học sâu hơn về nội dung của bài viết bạn đang đọc. Thời gian linh hoạt và học phí theo buổi

Đánh giá

5.0 / 5 (1 đánh giá)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...
Tư vấn nhanh
Chat tư vấn
Chat Messenger
1900 2833
Đang tải dữ liệu