Ngôn ngữ so sánh trong IELTS Writing Task 1   

Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho người học các từ vựng, cấu trúc hữu dụng để người học có thể vận dụng trong quá trình thực hiện bước so sánh trong bài IELTS Writing Task 1. 
ZIM Academy
15/07/2022
ngon ngu so sanh trong ielts writing task 1

Xử lý một bài IELTS Writing Task 1 đòi hỏi người học không chỉ chọn lọc và mô tả được những đặc điểm chính của thông tin từ biểu đồ, mà còn cần phải so sánh các thông tin với nhau, như yêu cầu của đề bài thường được nêu như sau: “Summarize the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant. Write at least 150 words”. (Tạm dịch: “Tóm tắt thông tin bằng cách chọn và nêu ra các thông tin chính, đồng thời so sánh nếu có liên quan. Viết ít nhất 150 từ.”)

Nhiều người học thường có xu hướng chỉ liệt kê các thông tin mà quên đi bước so sánh, đối chiếu các thông tin này, hay số khác lại gặp khó khăn trong khâu này, dẫn đến việc không đạt được band điểm cao. Ngoài ra, trong các dạng bài không có sự thay đổi theo thời gian, người học không thể sử dụng ngôn ngữ xu hướng - diễn biến mà bắt buộc phải sử dụng ngôn ngữ so sánh.

Do đó, việc học và nắm bắt ngôn ngữ so sánh sẽ là công cụ quan trọng để người học đạt được band điểm cao trong bài thi IELTS Writing Task 1. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho người học các từ vựng, cấu trúc hữu dụng để người học có thể vận dụng trong quá trình thực hiện bước so sánh trong bài IELTS Writing Task 1. 

Key takeaways:

1. Bài viết giới thiệu các hình thức, cấu trúc cũng như cách diễn đạt liên quan đến so sánh, đối chiếu các thông tin trong bài IELTS Writing Task 1, cụ thể bao gồm:

  • Sử dụng các liên từ (từ nối)

  • Sử dụng các cấu trúc so sánh hơn/kém/bằng

  • Sử dụng ngôn ngữ so sánh cấp số

  • Một số cấu trúc mở rộng khác

2. Đồng thời, bài viết cũng đưa ra phần bài tập thực hành để người học có thể ứng dụng các kiến thức lý thuyết ở trên.

Ngôn ngữ so sánh trong IELTS Writing Task 1 khái quátSử dụng các liên từ (từ nối)

So sánh tương đồng:

  • Similarly, S + V

Ví dụ: The percentage of young people in higher education in country B remained at around 40% during the given period. Similarly, after increasing to 52%, that of country D stayed unchanged until 2010. 

  • Likewise, S + V

Ví dụ: In 2030, the number of barrels consumed per day in the USA is expected to fall to 7.8 million. Likewise, that of Western Europe and Japan is predicted to experience a drop and finally hit its bottom of 2 million.

Tương tự, người học cũng có thể sử dụng 2 cụm “in the same way” và “in a similar way” với nghĩa tương tự. 

  • In the same way, S + V

  • In a similar way, S + V

So sánh tương phản:

  • However, S + V hoặc S, however, V

= Nevertheless, S + V

Ví dụ: The proportion of moviegoers aged 7-14, however, decreased slightly and became equal to that of their 25-35 counterparts in the same year.

  • While S1 + V1, S2 + V2

Ví dụ: 

While the amount of beef eaten sharply decreased to approximately 50 pounds, the consumption of broilers underwent a dramatic growth to just under 60 pounds, with figures eventually surpassing those for beef

  • Whereas S1 + V1, S2 + V2 

= S1 ­+ V1. Meanwhile, S2 + V2

Ví dụ: 

  • It is noticeable that monthly figures for precipitation in Kolkata vary considerably, whereas monthly temperatures remain relatively stable. 

  • It is anticipated that there will be a sharp decline in the oil consumption of the US, before moderately dropping to just under 8 millions million in 2030. Meanwhile, after steadily climbing until 2025, the number of oil barrels consumed by China is expected to fall to just under 4 millions million in the end. 

  • By/In contrast, S + V

Ví dụ: By 2000, the production of paper and packaging had sharply increased and reached a peak of 350 million. By/In contrast, the figure for sawn-wood continued to fall and finally hit its bottom of about 130 million, even lower than that for wood pulp, at about 160 million.

  • On the other hand, S + V

Ví dụ: The period between 1985 and 1995 saw a sharp climb in the annual spending on men’s clothes. On the other hand, the yearly expenditure on women’s clothes grew more significantly, reaching a peak of just under $700 in 2005.

Trên thực tế, phần đa các từ được liệt kê phía trên có thể được sử dụng trong cả IELTS Writing Task 2. Do đó, việc nắm bắt cách sử dụng các liên từ trên sẽ là một trong những chìa khóa quan trọng để người học tăng tính liên kết - mạch lạc trong bài IELTS Writing nói chung của mình. 

Sử dụng các cấu trúc so sánh hơn/kém/bằng

Khi nhắc đến so sánh, bên cạnh việc sử dụng các liên từ đề cập ở trên, ta không thể không nhắc đến việc sử dụng các cấu trúc so sánh hơn/kém/bằng. 

So sánh bằng

Cách 1: S1+ V + as/so +adj/adv + as + S2

Ví dụ: The coat costs three times as much as the other one.

Cách 2: S1 + V + the same + Noun + as + S2
Ví dụ: The UAE produced the same amount of oil as Saudi Arabia.

So sánh hơn/kém

S + V + “short adj/ adv + er/ more + long adj/ adv” + than + noun/ pronoun/ clause

Ví dụ: It is clear that British people spent more money than people in the other three countries on all six goods.

So sánh nhất

Trong hầu hết các dạng biểu đồ Task 1, việc sử dụng cấu trúc so sánh nhất sẽ giúp người viết chỉ ra được một mốc/điểm cao nhất/thấp nhất của một xu hướng/biểu đồ, và đặc biệt việc sử dụng so sánh nhất sẽ giúp dễ dàng nêu được thông tin nổi bật trong phần Tổng quan (overview). 

Ví dụ: Of the three countries, Japan has the lowest proportion of employees in the industrial sector.

Ngoài việc sử dụng các cấu trúc so sánh nhất thông thường với the most/least/fewest, người học có thể sử dụng cấu trúc by far + so sánh nhất (the most/the highest number of…) để tăng mức độ nhấn mạnh trong câu.  

Ví dụ: 

  • Paper and packaging were manufactured by far the most among three provided products. 

  • Beef was by far the most popular of the four types of meat.

Hoặc, người học có thể sử dụng các từ vựng như “the majority”, “the minority” để chỉ đến phần đa số hay thiểu số. 

Ví dụ: The minority of Japanese workers are employed in the agricultural sector. 

Bên cạnh đó, người học cũng có thể học cách sử dụng một số cách diễn đạt khác để câu văn hay hơn, chẳng hạn:

  • X + make(s) up the largest percentage of..., whereas the lowest figure(s) is/are mainly recorded for + Y

Ví dụ: 

  • The elderly made up the largest percentage of the population in New Zealand. 

  • The proportion of the 15-24 age group was highest while the lowest figures were always recorded for the oldest group within this 16-year time frame.

  • be recorded to be at the top of the list

Ví dụ: The proportion of the 15-25 age group was recorded to be at the top of the list. 

  • be the largest producer/consumer of ...

Ví dụ: Overall, Japan was the largest consumer of New Zealand’s kiwi fruit all time.

  • be + the least/most favored/preferred

Ví dụ: Traveling by train was the least favored form of transportation.

  • be + the most common/popular + N.

Ví dụ: Motorcycle is the most popular means of transport. 

Sử dụng ngôn ngữ so sánh cấp số

Có khá nhiều cách diễn đạt so sánh gấp đôi/ba/…, và đây chắc chắn sẽ là công cụ hữu hiệu trong bài IELTS Writing Task 1. Tuy nhiên, nhiều người học khi sử dụng các từ vựng này do không nắm chắc cách dùng mà thường mắc phải lỗi sai. Do đó, phần dưới đây sẽ không chỉ cung cấp các cách diễn đạt này mà còn chỉ ra các hình thức và cách sử dụng đúng của chúng. 

  • Double/Triple/Quadruple/Quintuple (gấp hai/gấp ba/gấp bốn/gấp năm)

Đây là các từ vựng vừa là tính từ vừa là động từ, do đó khi sử dụng, người học cần đảm bảo nắm chắc cách dùng để tránh sử dụng sai.

Xét “double” làm ví dụ. 

Khi “double” là tính từ, ta có thể sử dụng như sau: 

  • There + be + (a/an) + “double” + noun + in “what”

Ví dụ: There was a double increase in the number of jobless people from 700 to 1500 between 2010 and 2015.

  • Time + witness/see + (a/an) + “double” + noun + in “what”

Ví dụ: The period between 2010 and 2015 witnessed a double increase in the number of jobless people from 700 to 1500.

  • Hoặc có thể linh đông so sánh các vế trong câu như sau: 

Oil consumption in Western Europe and Japan was 4 million, which was double 2 millions million of barrels in each of the remaining regions: China and Middle East. 

Khi “double” là động từ, ta có thể sử dụng như sau: 

Ví dụ: The consumption of beef doubled since the 1960, to around 90 pounds per capita. 

Hoặc linh động ứng dụng trong câu như sau: 

The figure for X + be + X's number, (almost/more than) double/triple the figure for Y, at Y's number

Ví dụ: 350 million tonnes of paper and packaging had been produced, more than double 160 million tonnes of wood pulp and almost triple 130 million tonnes of sawn wood.

Tương tự với các từ triple/quadruple/quintuple.

  • Twofold/Threefold/Fourfold/Fivefold

Tương tự, các từ trên vừa là tính từ vừa là trạng từ nên sẽ có hai cách dùng tương ứng. 

Xét “twofold” làm ví dụ. 

  • Khi “twofold” là tính từ, “twofold” sẽ đứng trước danh từ:

There was a near twofold increase in the number of children playing sports.

  • Khi “twofold” là trạng từ, “twofold” sẽ đứng sau động từ: 

The number of children playing sports increased twofold between 2005 and 2010. 

Tương tự với các từ threefold/fourfold/fivefold. 

Xem thêm về 8 từ vựng miêu tả biểu đồ dễ nhầm lẫn trong IELTS Writing Task 1

  • Twice/three times/four times as/compared to

Cấu trúc: S + V + twice/three times/ four times/…+ as + much/many/adj/adv + (N) + as + N/pronoun.

Ví dụ: 

  • There were twice as many children playing sports in 2009 as in 2005. 

  • Twice as many children played sports in 2009 compared to 2005. 

  • In 2010, the total value of New Zealand’s kiwi fruit in Japan was recorded at 271,1 million dollars, which was nearly 4 times as much as that in China.

Một số cấu trúc mở rộng khác

Ngoài lý thuyết trên, bài viết cũng gợi mở thêm cho người học một số cấu trúc/ cách diễn đạt so sánh khác.

Tương tự như cấu trúc so sánh chung khi gặp khó khăn trong vấn đề xác định được độ chênh lệch giữa hai đối tượng, ngoài việc sử dụng các trạng từ đi kèm tính từ so sánh hơn, người học cũng có thể sử dụng các cấu trúc sau để cho thấy sự đối chiếu giữa các đối tượng: 

  • X + be + tỉ lệ/con số + higher/lower than + Y

Ví dụ: The average figure for Country C was 10% higher than that of Country B, which was recorded at around 50% most of the time. 

  • Trong trường hợp các con số có độ chênh lệch quá lớn và người học không thể tính ra được tỉ lệ - độ chênh lệch đấy, người học vẫn có thể sử dụng cách so sánh một cách chung hơn bằng cách sử dụng cách diễn đạt Trạng từ + Tính từ so sánh hơn, chẳng hạn: “slightly/significantly/far higher/lower than” 

Ví dụ: 

  • The average price of a house in London was 20,000 pound, which was significantly/ far higher than that of England, at around 13,000 pound. 

  • The proportion of small businesses using social media accounted for about 28%, which is slightly lower than that of medium-sized ones.

  • X consumes slightly more beef than Y.

  • Compared to/with/ In comparison with N

Ví dụ: Compared to/ with/in comparison with (prices in) Canada and Australia, prices in the UK are high.

  • As compared to/ As opposed to

Ví dụ: Females accounted for over 90% of the teaching staff at Primary school as opposed to/compared to/in comparison with only 10% male counterparts.

  • ...X's number, followed by Y's number of Y

Ví dụ: The highest amount of annual daytime on average is recorded for New York at 2535 hours per ear, followed closely by 2473 hours of Sydney. 

Bên cạnh đó, khi muốn diễn tả các xu hướng tương đồng/đối lập nhau, thay vì liệt kê thông tin của từng đối tượng và sử dụng các liên từ “Similarly” hay “By Contrast” như phần lý thuyết bên trên, người học có thể làm cho câu văn ngắn gọn hơn bằng cách sử dụng cách diễn đạt “a (quite) similar/opposite pattern is/was repeated for/seen in”. 

  • a (quite) similar/opposite pattern is/was repeated for/seen in…

Ví dụ: Oil consumption in the USA increased slightly to reach its peak of 10 million barrels in 2015. A similar pattern was recorded for/seen in the number of barrels consumed in China and Middle East during the same period. 

Tương tự, cách diễn đạt “while the opposite is/was true for” cũng là một cách diễn đạt hay, đặc biệt có thể sử dụng trong phần Tổng quan (Overall) để có thể chỉ ra hai xu hướng - thông tin trái ngược nhau mà vẫn đảm bảo câu văn ngắn gọn, súc tích.

  • ...while the opposite is/was true for…

Ví dụ:  Brazil, Vietnam and Indonesia experienced an upward trends in their coffee production, while the opposite was true for Colombia.

Khi muốn chỉ ra một đối tượng có xu hướng đối lập/tương đồng, người học cũng có thể sử dụng cấu trúc “show a similar/different pattern”. 

  • X + that show(s/ed) a similar/different pattern + be…

Ví dụ: The one country that showed a different pattern was Colombia.

Khi muốn diễn tả hai đối tượng có số liệu tương đương nhau, người học cũng có thể sử dụng cách diễn đạt “share the same percentage/number of…”

  • X and Y share the same percentage/number of…

Ví dụ: Vietnam and China share the same percentage with 14 percent each.

Bài tập thực hành

Áp dụng các cấu trúc/cách diễn đạt so sánh ở trên để viết 2 bài IELTS Writing Task 1 dưới đây: 

The graph gives information about coffee production in 4 different countries from 1990 to 2010.

Ngôn ngữ so sánh trong IELTS Writing Task 1 bài tập 1

The bar chart below shows the amount of money invested in each category from five organizations.

Ngôn ngữ so sánh trong IELTS Writing Task 1 bài tập 2

Bài mẫu: 

  1. The bar chart compares the amount of coffee produced in four different countries over a span of 20 years, starting in 1990.

Overall, it is clear that while Brazil, Vietnam and Indonesia experienced upward trends in their coffee production, while the opposite was true for Colombia. It is also noticeable that Brazil was always the largest coffee producer among all countries shown whereas Vietnam produced the least coffee in most years given.

Brazil produced the most coffee over the period given, starting at 0.7 million tonnes in 1990. This number then experienced a continuous increase, reaching its all-time high of 1.9 million tonnes 20 years later. A quite similar pattern was repeated for Indonesia and Vietnam whose coffee production, in general, rose throughout the same period and peaked at 0.4 and 0.3 million tonnes in 2010, respectively.

The one country that showed a different pattern was Colombia. In 1990, the amount of coffee produced in Colombia was 0.6 billion tonnes, only lower than that of Brazil in the same year. However, this figure kept constantly decreasing over the following years and finally hit a bottom of 0.3 million tonnes in 2010.

  1. The bar chart given compares the levels of investment in four sectors: machinery, building, staff training and research from five different corporations.

It is noticeable that company B is the largest investor among five organizations while organizations D and E spend less money compared to the others. Besides, overall, organizations pour more money into building than into the three remaining categories.

Regarding the two largest investors, while company A invests more in building than the three others, staff training attracts the greatest investment in company B, with their figures being 1.5 billion and 1.9 billion euros, respectively. Meanwhile, the amount of money company B invests in research is 1.6 billion, which is significantly higher than the equivalent figure for company A. By contrast, both companies spend the least money on machinery, ranging from 0,9 to 1 billion.

With regards to the remaining organizations, company C invests the most money in both research and machinery, at around 1.3 billion each, which is considerably higher than the figures for the two other countries. Besides, exactly 1 billion is allotted to building in three corporations, and this is the largest investment in companies D and E. Meanwhile, the amounts of money the three corporations invest in staff training range from 0.7 billion to 0.9 billion. 

Tổng kết

Như vậy, bài viết đã cung cấp cho người học các cấu trúc cũng như cách diễn đạt hữu dụng liên quan đến so sánh để người học có thể linh hoạt ứng dụng trong các dạng bài IELTS Writing Task 1. Trong một bài viết, người học không nhất thiết phải cố gắng áp dụng tất cả cấu trúc hay cách diễn đạt trên, mà chỉ cần chọn lọc ra những hình thức mà mình cảm thấy thân quen và dễ sử dụng. Hay nói cách khác, thay vì chỉ đơn thuần liệt kê thông tin, hãy tập thói quen và xây dựng ý thức luôn đối chiếu các thông tin, đối tượng với nhau. 

Xem thêm về:

Nguyễn Thị Ngọc Anh

Bạn muốn học thêm về nội dung này?

Đặt lịch học 1-1 với Giảng viên tại ZIM để được học sâu hơn về nội dung của bài viết bạn đang đọc. Thời gian linh hoạt và học phí theo buổi

Đánh giá

5.0 / 5 (1 đánh giá)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...
Chat nhanh
Chat Messenger
Đăng ký tư vấn
1900 2833