Cấu trúc câu trong IELTS Writing Task 1: cấu trúc so sánh số liệu

ZIM Academy,

Published on

Cấu trúc câu trong IELTS Writing Task 1: cấu trúc so sánh số liệu

Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu tới người đọc các cấu trúc câu trong IELTS Writing Task 1, cụ thể là cấu trúc so sánh số liệu và áp dụng

Table of contents

cau-truc-cau-trong-ielts-writing-task-1-cau-truc-so-sanh-so-lieu

Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu tới người đọc các cấu trúc câu trong IELTS Writing Task 1, cụ thể là cấu trúc so sánh số liệu để người đọc áp dụng vào bài làm của mình.

Yêu cầu của Writing Task 1

Một đề bài trong IELTS Writing Task 1 luôn bao gồm 2 câu:

  • Nội dung biểu đồ: The table below shows the average weekly salaries of men and of women working in different occupations in 2015.
  • Yêu cầu bài viết: Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.

Có thể thấy, việc đưa ra sự so sánh giữa các số liệu là một trong những yêu cầu của Writing Task 1. Ngoài ra, khi nhìn vào câu miêu tả nội dung biểu đồ ở trên, người đọc có thể thấy số liệu được cho chỉ nằm ở một năm duy nhất, đồng nghĩa với việc sẽ không có sự tăng lên hay giảm xuống của số liệu. Thay vào đó, việc đưa ra sự so sánh giữa các nhóm số liệu khác nhau sẽ chiếm gần như toàn bộ nội dung bài viết.

Bên cạnh đó, tiêu chí Grammatical Range and Accuracy trong Band Descriptors từ band 6 trở lên cũng yêu cầu người viết phải sử dụng đa dạng các cấu trúc ngữ pháp.

Vì những lý do kể trên, việc nắm rõ được nhiều cấu trúc so sánh số liệu là cần thiết để có thể viết được một bài Task 1 hoàn chỉnh với band điểm ở tiêu chí GRA từ 6 trở lên. Bài viết dưới đây sẽ nêu ra 2 nhóm cấu trúc câu so sánh số liệu kèm theo các ví dụ, sau đó sẽ ứng dụng những cấu trúc này để viết 2 đoạn body paragraph cho một đề bài cụ thể trong Task 1.

Các nhóm cấu trúc câu trong Writing Task 1

Nhóm 1: Đưa ra số liệu – So sánh với một nhóm khác

Đối với nhóm cấu trúc này, người viết cần triển khai 2 vế câu: vế thứ nhất là một mệnh đề hoàn chỉnh để nêu ra số liệu của một đối tượng trong bài, vế thứ hai có thể là một mệnh đề hoặc cụm từ để đưa ra sự so sánh với một đối tượng khác. Những cấu trúc trong nhóm này có thể được khái quát hóa bằng sơ đồ dưới đây:

Đưa ra số liệu – So sánh với một nhóm khác

Lưu ý:

  • Đối với vế 1, người viết cần xác định rõ những thông tin được cho trong biểu đồ để đưa ra lựa chọn chính xác về chủ ngữ và động từ.
  • Thông tin về số liệu đưa ra ở cả hai vế phải chính xác so với hình. Đối với việc so sánh hơn kém, người viết không cần phải tính chính xác 100% mà có thể làm tròn kết quả (Ví dụ khi so sánh 124 và 40, người viết có thể viết “cao hơn khoảng 3 lần”).

Ví dụ minh họa:

(Bảng 2.1) The table shows the cost of water in two Australian cities in 2004.

City name - Cost per kilolitres

Adelaide - $0.42

Brisbane - $0.81

Dựa vào bảng trên, ta xác định được rằng có 3 nhóm thông tin chính, bao gồm:

  • Số tiền (tính bằng dollars)
  • Các thành phố
  • Nước (tính bằng đơn vị kilolitres)

Từ đó, hai số liệu trên có thể được so sánh bằng 4 cách khác nhau áp dụng nhóm cấu trúc câu đã nêu như sau:

  • In 2004, the cost per kilolitre of water in Brisbane was 0.81 dollars, compared to only 0,42 dollars in Adelaide.
  • Each kilolitre of water in Brisbane cost 0.81 dollars in 2004, while the cost in Adelaide was only 0.42 dollars.
  • People in Brisbane had to pay 0.81 dollars per kilolitre of water in 2004, higher than the cost in Adelaide by nearly 0.4 dollars.
  • The cost of water in Brisbane was 0.81 dollars per kilolitre, about twice as much as the amount in Adelaide.

Nhóm 2: So sánh số liệu tổng quan – Đưa ra dẫn chứng

Đối với nhóm cấu trúc này, người viết cần đưa ra sự so sánh tổng quan của 2 nhóm số liệu ở một vế câu (chưa đưa số liệu cụ thể), sau đó sử dụng một vế câu tiếp theo để nêu ra số liệu cụ thể cho sự so sánh ở vế trước đó (vế thứ 2 cần phải đặt trong dấu ngoặc hoặc sau dấu phẩy vì đây là thành phần bổ nghĩa, không phải thành phần chính trong câu).

Những cấu trúc trong nhóm này có thể được khái quát bằng sơ đồ dưới đây:

So sánh số liệu tổng quan – Đưa ra dẫn chứng

Áp dụng đối với số liệu trong bảng 2.1, ta có thể so sánh số liệu về tiền nước ở Adelaide và Brisbane như sau:

  • The cost per kilolitre of water in Brisbane was about twice as much as the cost in Adelaide (0.81 dollars compared to 0.42 dollars).
  • People in Brisbane had to pay more for each kilolitre of water than those in Brisbane, at 0.81 dollars and 0.42 dollars, respectively.

Ứng dụng cấu trúc câu trong IELTS Writing Task 1

Xét đề bài dưới dây:

The table below shows the average weekly salaries of men and of women working in different occupations.

The table below shows the average weekly salaries of men and of women working in different occupations.

Phân tích các thông tin trong đề bài:

  • Tiền lương theo tuần
  • Các nghề nghiệp cụ thể
  • Nam và Nữ ở những nghề nghiệp khác nhau

Chia nhóm thông tin:

  • Đoạn 1: So sánh thông tin của Professionals và Manual Labourers (số liệu đối lập). 
  • So sánh thông tin của nam và nữ làm Technicians.
  • Đoạn 2:Gom chung thông tin và so sánh số liệu của Service Workers và Administrative/ Clerical Workers. (Do có số liệu tương đồng nhau ở cả nam và nữ).

Áp dụng các cấu trúc ở phần 2 và viết 2 đoạn body:

In 2015, male professionals received the highest salary of 2,000 dollars per week, higher than the pay of their male counterparts by 100 dollars (Cấu trúc nhóm 1). In contrast, male manual labourers only earned 1,100 dollars per week, compared to just 850 dollars paid for females doing the same occupation (Cấu trúc nhóm 1).

Male service and administrative/ clerical workers were paid 1,300 and 1,350 dollars per week for their work, respectively, while females in the same jobs earned 350 dollars less than those amounts (Cấu trúc nhóm 1). In addition, male technicians were also paid higher than females (1,400 dollars per week compared to only 900 dollars) (Cấu trúc nhóm 2).

Kết luận

Bài viết đã nêu ra cấu trúc câu trong IELTS Writing Task 1 – 2 nhóm cấu trúc miêu tả sự so sánh trong Writing Task 1 dạng biểu đồ, kèm theo đó là ví dụ minh họa cụ thể cho việc ứng dụng các cấu trúc này trong các đoạn body paragraph. Việc sử dụng thành thạo các cấu trúc này không chỉ giúp thí sinh dễ dàng miêu tả các biểu đồ trong phần Task 1 mà còn giúp cải thiện điểm số trong tiêu chí GRA nhờ vào việc linh hoạt ứng dụng các cấu trúc câu khác nhau. Tác giả hy vọng những cấu trúc này sẽ là công cụ hữu ích để người đọc chinh phục phần thi Writing Task 1 trong những đợt thi sắp tới.

Để áp dụng hiệu quả các cấu trúc câu trong IELTS Writing Task 1, thí sinh có thể tham khảo khóa học IELTS Intermediate – Cam kết đầu ra 5.5 IELTS tại ZIM.

Đọc thêm: 30 collocations diễn đạt sự so sánh trong IELTS Writing Task 1

Đinh Quang Tùng

Chia sẻ:

author
ZIM Academy

Tác giả

Bình luận

Bạn cần để có thể bình luận.

Bài viết cùng chủ đề

messenger-icon