Giải đề IELTS Writing Task 1 và Task 2 ngày 07/01/2023

Phân tích đề, các bước lập dàn bài, bài mẫu IELTS Writing task 1 và task 2 kèm từ vựng ghi điểm cho đề thi thật ngày 07/01/2023.
Published on
ZIM Academy

Tác giả

giai-de-ielts-writing-task-1-va-task-2-ngay-07012023

Giải đề thi IELTS Writing Task 1 ngày 07/01/2023

Đề bài: The graph below shows the number of overseas visitors to three different areas in a European country between 1987 and 2007. Summarise the information by selecting and reporting the main features and make comparisons where relevant.

giai-de-thi-ielts-writing-task-1-ngay-07012023Dàn bài

Mở bài

Giới thiệu nội dung chính của biểu đồ

Đoạn tổng quát

(Overview)

  • Các khu vực ven biển thu hút lượng khách du lịch nước ngoài lớn nhất trong hầu hết các năm khảo sát.

  • Các khu vực miền núi dường như ít phổ biến nhất.

  • Lượng khách du lịch đến cả ba khu vực đều tăng.

Thân bài 1

Lượng khách du lịch đến khu vực ven biển và núi

  • Vào 1987, khoảng 40.000 du khách đã đến thăm khu vực ven biển. Con số này giảm xuống còn khoảng 35.000 vào 1992 và tăng lên khoảng 75.000 vào 2007.

  • Số lượng khách đến thăm các ngọn núi dao động trong khoảng 20.000 đến 30.000 trong nửa đầu của thời kỳ, sau đó tăng lên khoảng 35.000 vào 2007.

Thân bài 2

Lượng khách du lịch đến khu vực hồ

  • Số lượng khách đến thăm các hồ liên tục tăng và đạt đỉnh là 75.000 vào 2002.

  • Tuy nhiên, con số này bắt đầu giảm đáng kể trong các năm còn lại và đạt 50.000 vào 2007.

Bài mẫu tham khảo

The graph compares the number of foreign travellers that visited three different types of areas in a particular European country over a twenty year period from 1987 to 2007.

Overall, coastal areas attracted the largest amount of foreign tourists in most years of the survey, while mountainous areas appeared to be the least popular for the most part. In addition, the number of tourists travelling to all three areas increased over the period.

In 1987, around 40,000 foreign travellers visited the coast of this European country. This figure dropped slightly to around 35,000 visitors in 1992, after which it began to rise, reaching approximately 75,000 visitors in 2007. Meanwhile, the number of foreign travellers visiting the mountains fluctuated between 20,000 and 30,000 during the first half of the period, before rising further to around 35,000 tourists in 2007.

The number of foreign tourists visiting the lakes of this country continually rose over the first fifteen years of the period, peaking at 75,000 visitors in 2002. However, this figure began to drop significantly in the remaining years, reaching 50,000 visitors in 2007.

Band điểm ước lượng

TR: 8

CC: 8

LR: 7

GR: 8

Overall: 7.5

Cấu trúc dùng để miêu tả số liệu:

  • over a twenty year period: trong khoảng thời gian hai mươi năm

  • attracted the largest amount of foreign tourists in most years of the survey: thu hút lượng khách du lịch nước ngoài lớn nhất trong hầu hết các năm khảo sát

  • appeared to be the least popular: dường như là ít phổ biến nhất

  • this figure dropped slightly to around 35,000 visitors: con số này giảm nhẹ xuống còn khoảng 35.000 khách

  • after which it began to rise: sau đó nó bắt đầu tăng

  • fluctuated between 20,000 and 30,000 during the first half of the period: dao động trong khoảng 20.000 đến 30.000 trong nửa đầu của giai đoạn

  • continually rose over the first fifteen years of the period: liên tục tăng trong mười lăm năm đầu tiên của giai đoạn

  • peaking at 75,000 visitors: đạt đỉnh tại 75.000 lượt khách

  • began to drop significantly in the remaining years: bắt đầu giảm đáng kể trong những năm còn lại.

Giải đề thi IELTS Writing Task 2 ngày 07/01/2023

Đề bài: Some countries achieve international success by building specialised facilities to train top athletes instead of providing sports facilities that everyone can use. Is it a positive or negative development?

Các đề bài liên quan

  • More money should be spent on sports facilities for athletes than ordinary people. Others disagree. Discuss both views and give your opinion.

  • Some people think that big companies should provide sports and social facilities for the local community. To what extent do you agree or disagree?

Phân tích đề

  • Phạm vi chủ đề: Thế thao

  • Nhiệm vụ: Bình luận xem đây là xu hướng tích cực hay tiêu cực

  • Định nghĩa các khái niệm có trong đề: achieve international success - đạt được thành công quốc tế; specialised facilities - cơ sở vật chất chuyên dụng; top athletes - vận động viên hàng đầu

giai-de-thi-ielts-writing-task-2Ý tưởng khác có thể sử dụng

Xu hướng tích cực

Xu hướng tiêu cực

  • Các vận động viên được rèn luyện trong môi trường chuyên nghiệp hơn, dễ đạt được thành tích tốt trên đấu trường quốc tế, mang lại vinh quang cho tổ quốc. Điều này giúp đẩy mạnh tinh thần thể thao của quốc gia.

  • Tiêu tốn ngân sách quốc gia, đáng lẽ có thể dùng vào các việc khác cấp bách hơn.

  • Cộng đồng thiếu các cơ sở vật chất thể thao để rèn luyện sức khỏe

  • Người dân không chú trọng vào việc rèn luyện thể chất và chăm sóc sức khỏe.

Bài mẫu tham khảo

In many countries around the world, specialised sporting facilities for top-level athletes are prioritised over those that cater to the general public. Although providing such facilities for everyone to use is extremely important, I believe that providing specialised facilities for high-level athletes is still a positive development.

On one hand, providing sport and exercise facilities for general public use allows people to enjoy the benefits that playing sport and doing exercise brings, which ultimately benefits a country as a whole in the long term. When given adequate facilities and equipment, citizens are able to improve their health and wellbeing by doing exercise and playing sport. By improving the overall health of the general population, a country will have less healthcare costs and a higher level of happiness and wellbeing amongst its citizens. Furthermore, by giving children better access to sports facilities, a higher number of young people are likely to excel in sport, giving the country a better chance at producing high-level athletes.specialised facilities to improve their performance to a world class level.

In conclusion, although sporting facilities for the general public are highly important, for those countries wishing to produce top-level athletes, specialised training facilities are of much higher importance.

Band điểm ước lượng

TR: 8

CC: 8

LR: 7

GRA: 8

Overall: 7.5

Phân tích từ vựng

Các collocations

  • Top-level (athletes)

  • High-level (athletes)

  • Top-quality (athletes)

  • World-class (level)

Nghĩa: có chất lượng hoặc mức độ cao nhất

Ví dụ:

Communication between high-level government officials has been difficult during the war.

Our country has produced a number of world-class athletes over the years.

Our company only sells top-quality sports equipment.

Senior government officials have begun top-level discussions in order to solve the issue.

  • A top sporting nation

Hoặc: a sporting nation

Nghĩa: một quốc gia làm tốt hoặc tham gia vào nhiều hoạt động thể thao

Ví dụ:

Australia is one of the top sporting nations in the world when it comes to cricket, rugby, and tennis.

Without adequate sports facilities and equipment, it's difficult for many developing countries to compete against the top sporting nations at the Olympics.

  • Sport and exercise facilities 

Hoặc: sport and exercise equipment

Nghĩa: cơ sở vật chất thể dục thể thao

Ví dụ:

The sport and exercise facilities at my university are world-class. There are even some Olympic athletes that train here.

Due to a lack of funding, the school’s sport and exercise equipment was in poor condition.

Access to a range of sport and exercise equipment is necessary to prevent teenagers from leading a sedentary lifestyle.

  • Health and wellbeing

Nghĩa: sức khỏe và sự hạnh phúc nói chung

Ví dụ:

It is the responsibility of the government to ensure the health and wellbeing of its citizens.

Maintaining your health and wellbeing should be your highest priority.

Exercising at least 3 times a week will have a positive impact on your health and wellbeing

  • Enormous benefits

Hoặc: huge benefits, tremendous benefits, enormous advantages, huge advantages, tremendous advantages.

Nghĩa: lợi ích to lớn

Ví dụ:

The benefits of regular exercise are enormous

Going to bed before 10pm will have enormous benefits for your health and wellbeing.

Listening to music can have enormous benefits for your mental health.

  • Highly competitive

Hoặc: extremely competitive, fiercely competitive, incredibly competitive

Nghĩa: có tính cạnh tranh cao

Ví dụ:

With so many new graduates each year, the job market is becoming highly competitive.

Getting into top-level high schools and universities these days is highly competitive.

  • Enormous amounts of (money)

Hoặc: vast amounts of, considerable amounts of, huge amounts of, substantial amounts of

Nghĩa: một lượng lớn thứ gì đó (ví dụ như tiền)

Ví dụ:

The government spends enormous amounts of money each year fighting crime.

Looking after children takes up an enormous amount of a parent's time.

I have an enormous amount of paperwork to get through before the end of the week.

  • Regular people / the general population / the general public

Nghĩa: Những cụm từ này được sử dụng để mô tả những người trong xã hội theo nghĩa chung, mà không đề cập đến bất kỳ đặc điểm, phân loại hoặc trạng thái cụ thể nào.

Ví dụ:

The park is open to the general public (i.e the park is open to anyone)

Depression is becoming more and more common amongst the general population these days.

It’s easy to forget that celebrities are often just regular people like you and me. They’re not immune to being criticised, they still have feelings and emotions.

  • Their chosen sport (someone’s chosen something)

also use: the something of someone’s choice

Nghĩa: môn thể thao mà họ lựa chọn (hoặc sự lựa chọn cái gì đó của ai)

Ví dụ: 

Child psychology was his chosen field of study at university.

Even though it's challenging at times, being a doctor is my chosen career.

Samsung is the smartphone of my choice.

The guitar is my instrument of choice.

Động từ, cụm động từ

  • (to) cater to/for someone or something

Nghĩa: cung cấp những gì cần thiết hoặc được yêu cầu cho ai đó hoặc một cái gì đó

Ví dụ:

The restaurant caters for people with food allergies, such as gluten and dairy intolerances.

Unfortunately, the building doesn’t cater for people with disabilities. There are no access ramps to enter the building.

The bookstore caters to people of all ages, from children's story books to adult fiction, and everything in between.

  • to excel in/at something

Nghĩa: làm điều gì đó rất tốt, hoặc thực hiện tốt hơn so với hầu hết mọi người

Ví dụ:

When he was young, he excelled in mathematics. Now he’s a leading physicist at the biggest university in the country.

The team excels at defence. Nobody has scored a goal against them all season.

  • to prove oneself as something

Nghĩa: chỉ ra rằng bản thân có khả năng đạt được hoặc thành công ở một cái gì đó

Ví dụ:

To prove oneself as a successful musician these days, you need to release an award-winning album. 

He proved himself as a worthy opponent, by winning the match with a flawless victory.

He wanted to prove himself as a successful businessman because his parents said he would never make it to the top.

  • (to) show a high level of something

Hoặc: to show a high degree of something (skill/proficiency/excellence)

Nghĩa: cho thấy mức độ cao ở điều gì đó

Ví dụ:

He showed a high level of intelligence from a very early age.

It is important to remember to show a high level of respect for your teachers.

Xem thêm các đề thi IELTS Writing và bài mẫu khác tại: Tổng hợp đề thi IELTS Writing 2023 kèm bài mẫu | Cập nhật liên tục

0 Bình luận
(0)