Các chủ đề từ vựng trong IELTS Writing Task 1

Bài nghiên cứu này sẽ giới thiệu phương pháp: Phân loại và tổng hợp một số dạng số liệu thường gặp trong IELTS Writing Task 1, đồng thời cung cấp cũng như phân tích các từ vựng cần có khi gặp dạng số liệu này.
Published on
ZIM Academy

Tác giả

cac-chu-de-tu-vung-trong-ielts-writing-task-1

Bài nghiên cứu này sẽ giới thiệu phương pháp: Phân loại và tổng hợp một số dạng số liệu thường gặp cũng như từ vựng IELTS Writing Task 1 giúp bạn vững chắc từ vựng trong phần thi này.  

Tổng quan và giới thiệu các chủ đề từ vựng IELTS Writing Task 1

Giới thiệu phương pháp

Các bạn thí sinh khi chuẩn bị cho kỳ thi IELTS đều rất quen thuộc với phương pháp học từ vựng theo chủ đề, được áp dụng phổ biến cho việc ôn luyện viết bài IELTS Writing Task 2. Phương pháp này được sử dụng rộng rãi và được công nhận về tính hiệu quả bởi trải nghiệm của nhiều thí sinh thi IELTS, và cũng được tổng hợp trong nhiều sách về ôn luyện IELTS. Tuy nhiên, hiện tại việc áp dụng phương pháp phân loại và tổng hợp từ vựng theo chủ đề vẫn chưa được áp dụng nhiều trong việc ôn luyện viết bài Writing Task 1.

Đề thi IELTS Writing Task 2 được phân loại thành các chủ đề phổ biến: Family, Education, Environment, Health, Media, v.v. Tương tự như vậy, trong các đề thi IELTS Writing Task 1 liên quan đến số liệu, các số liệu đề bài đưa ra thường liên quan đến một số chủ đề lớn như sau: dân số, doanh thu, lượng khách du lịch, số học sinh trong các ngành học, các khoản chi tiêu, v.v.

tu-vung-ielts-writing-task-1-vi-du

tu-vung-ielts-writing-task-1-vi-du-2

Vì vậy, việc phân loại một số dạng số liệu thường gặp trong IELTS Writing Task 1 chắc chắn sẽ giúp ích cho các bạn thí sinh rút ngắn thời gian ôn luyện dành cho Task 1 và đồng thời giúp cho việc ôn luyện đạt hiệu quả cao hơn.

Đối tượng áp dụng

Phương pháp này có thể áp dụng cho hầu hết các thí sinh đang chuẩn bị cho kỳ thi IELTS, nhưng trong bài nghiên cứu dưới đây về phương pháp này, việc phân tích, phân loại và tổng hợp từ vựng được thực hiện phù hợp với các bạn thí sinh ở trình độ Intermediate (ở khoảng trình độ 5.0 IELTS). Bằng việc sử dụng phương pháp này, các bạn thí sinh ở trình độ Intermediate có thể vừa tăng vốn từ, đồng thời sử dụng linh động hơn các từ vựng đã biết.

Các chủ đề từ vựng IELTS Writing Task 1 cần biết

Participation

Bài mẫu

The charts show the percentage of boys and girls aged 5-14 taking part in cultural activities and sports in Australia in 2003.

tu-vung-ielts-writing-task-1

tu-vung-ielts-writing-task-1

The given bar charts illustrate the proportions of Australian boys and girls aged 5 to 14 years-old who participated in sports and different cultural activities in 2003.

In general, it can be seen that while dancing was the most popular cultural activity for girls, boys had a strong tendency for playing musical instruments. With regards to sports, a higher percentage of boys joined in sports activities compared to girls in the same age group.

In 2003, 5% of girls aged 5 to 14 participated in drama and singing activities, which was approximately 2% higher than the figure for boys in the same activities. Meanwhile, 25% of girls took part in dancing activities, compared to only 2% of boys. In contrast, the proportion of girls that played a musical instrument was only 10%, which was only two-thirds of the figure for boys in the same category.

When it came to playing sport, there was a participation rate of about 70% of 5 to 14 year-old boys, which was around 20% higher than that of girls, at just over 50%.

IELTS Writing Review 2019 | ZIM

178 words | Estimated Band Score: 8.5

Các từ/cụm từ cần lưu ý

  • boys and girls aged 5 to 14 years-old: bé trai và bé gái từ 5 đến 14 tuổi

  • participated in: tham gia vào

  • girls aged 5 to 14: những bé gái từ 5 đến 14 tuổi

  • took part in: tham gia vào

  • participation rate: tỉ lệ tham gia

  • 5 to 14 year-old boys: những bé trai từ 5 đến 14 tuổi

  • joined in: tham gia vào

Tổng hợp từ vựng thành bảng

Từ vựng IELTS Writing Task 1

Ví dụ trong câu

Từ/cụm từ thay thế

participated in

 

In 2003, 5% of girls aged 5 to 14 participated in drama and singing activities

 Vào năm 2003, 5% các bé gái từ 5 đến 14 tuổi tham gia vào hoạt động kịch và hát.

participate in ~ take part in ~ engage in ~ join in

  • Joined in drama and singing activities

  • took part in singing activities

  • engaged in singing activities

boys and girls aged 5 to 14 years-old

The given bar charts illustrate the proportions of Australian boys and girls aged 5 to 14 years-old who participated in sports and different cultural activities in 2003.

 Biểu đồ cột đã cho miêu tả tỷ lệ bé trai và bé gái tuổi từ 5 đến 14 ở Úc tham gia chơi thể thao và các hoạt động văn hóa khác vào năm 2003.

5 to 14 year-old boys/girls

 Áp dụng một số cách nói tuổi khác:

People aged 20 to 40

  • people who are between 20 and 40

  • 20 to 40-year-old adults

  • 20-to-40-year-olds

participation rate

Language classes received the highest number of participants overall

Participants ~ attendees ~ students

 Ví dụ áp dụng

The bar chart below shows the numbers of men and women attending various evening courses at an adult education centre in the year 2009. The pie chart gives information about the ages of these course participants.

tu-vung-ielts-writing-task-1

Dựa vào những từ vựng đã rút ra được ở bài mẫu, các ý dưới đây có thể diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau:

  1. Language course: 40 females and 20 males

  • According to the bar chart, 40 females participated in language class, while the figure for male participants was 20.

  • According to the bar chart, there were 40 females taking part in language class, doubling the figure for male participants.

  • According to the bar chart, the number of women joining in language course was 40, which was double the male participation figure.

  1. 40-40 age group: 26%

  • Looking at the pie chart in more detail, people who were between 40 and 49 years old made up 26% of the center’s participants.

  • Looking at the pie chart in more detail, 26% of the center’s participants were 40 to 49-year-olds.

  • Looking at the pie chart in more detail, the participation rate of people aged 40 to 49 years was 26%.

Hướng dẫn áp dụng đối với các chủ đề khác

IELTS Writing Task 1 Vocabulary, còn một số chủ đề khá phổ biến khác, liệt kê như trong bảng dưới đây:

Số thứ tự

Chủ đề IELTS 

1

Expenditure/spending

2

Production

3

Population

4

Consumption

5

Percentage by sector

6

Other

Để viết bài thi và mở rộng vốn từ vựng IELTS Writing Task 1 linh động hơn, học sinh có thể chọn ra các đề ở các ngày thi khác nhau nhưng thuộc chung một chủ đề (ví dụ: household spending và expenditure for advertising by business cùng thuộc vào chủ đề spending/expenditure). Tiếp đó, tìm kiếm những bài mẫu chất lượng (gợi ý nguồn: IELTS Writing 2019 Review), từ những bài mẫu này rút ra các từ vựng, cụm từ, cách viết hay liên quan đến chủ đề và áp dụng chúng để paraphrase cùng một xu hướng hoặc đặc điểm so sánh nhưng với nhiều cách viết khác nhau để đảm bảo sử dụng những từ vựng này một cách chính xác, hiệu quả.

Tổng kết

Bài viết cung cấp cho các bạn thí sinh ôn thi IELTS đang ở tầm trình độ 5.0 có thêm một cách tiếp cận để viết bài hiệu quả và sử dụng từ vựng IELTS Writing Task 1 tốt nhất. Bên cạnh việc học các cấu trúc câu khác nhau để miêu tả: số liệu, xu hướng, các đặc điểm so sánh trong bài thi IELTS Writing Task 1, thí sinh có thể tiếp cận bằng cách học từ vựng theo chủ đề, để từ đó có thể viết bài Task 1 linh hoạt về từ vựng và đạt band điểm viết bài Task 1 cao hơn.

Nguyễn Ngọc Liên

0 Bình luận
(0)