Bài mẫu IELTS Writing Task 1 và Task 2 band 7 đề thi ngày 15/03/2022 [Computer-based]

Dàn bài, bài mẫu và từ vựng IELTS Writing Task 1 và Task 2 cho đề thi thật ngày 15/03/2022
Published on
author
ZIM Academy

Tác giả

bai-mau-ielts-writing-task-1-va-task-2-band-7-de-thi-ngay-15032022-computer-based

Giải đề thi IELTS Writing Task 1 ngày 15/03/2022

The diagram below shows how sand dunes are formed.

de-thi-ielts-writing-task-1-15032022

Dàn bài chi tiết

Mở bài

Giới thiệu nội dung chính của hình vẽ

Đoạn tổng quát

(Overview)

  • Có 3 giai đoạn chính

  • Bắt đầu khi gió thổi các hạt cát khô vào đất nước, kết thúc khi cồn cát được hình thành

Thân bài 1

Miêu tả 2 giai đoạn đầu tiên

  • Khu vực đất bao gồm đất khô và ước, và chứa các hạt cát rải rác.

  • Các hạt các khô bị gió thổi đến vùng đất ướt

  • Tại đây, chúng dính lại và xếp chồng lên nhau

Thân bài 2

Miêu tả giai đoạn cuối cùng

  • Chồng cát này lớn lên dần dần đến khi cồn cát được tạo ra

  • Khi cồn cát đủ lớn, nó sẽ làm thay đổi hướng gió, làm nó thổi lên một phía và thổi xuống phía còn lại

  • Điều này tạo điều kiện cho cồn cát kế tiếp được tạo thành.

Bài mẫu tham khảo

The diagram illustrates the formation of sand dunes from sand particles.

 Overall, the formation of sand dunes involves three main stages, beginning when sand particles are blown from dry to wet ground by the wind and ending when sand dunes are formed on wet ground.

 To begin with, the ground, which consists of primarily dry sandy ground and two areas of wet ground, is filled with scattered sand particles. Dry particles of sand are continuously driven to wet ground by the wind. With the help of water, these wet sand particles are able to adhere and pile up on top of each other.

 This pile of wet sand particles gradually grows bigger and bigger until sand dunes are eventually created. Following this, when the dunes reach a certain height, they can deflect the wind, changing the wind direction upward on one side of them and downward on the other. This allows other particles of sands to repeat the process, continuing gathering in the following area of wet ground.

Giải đề thi IELTS Writing Task 2 ngày 15/03/2022

Anybody can use a mobile phone to answer the work and personal calls at any time or 7 days a week. Does this development have more positive or negative effects on both individuals and society?

Các đề bài liên quan

  • The use of cell phones (mobile phones) has increased rapidly in the twenty-first century. Additionally, cell phones can now be used for many purposes besides making phone calls. What are the advantages and disadvantages of cell phones?

  • With the rapid advancement of communication technology, eg smartphones, tablets and other mobile devices, some people believe that the disadvantages outweigh the advantages. To what extent do you agree or disagree?

Phân tích đề

Phạm vi chủ đề: việc sử dụng điện thoại di động mọi lúc

Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi "Sự phát triển này là tích cực hay tiêu cực đối với cá nhân và xã hội?"

Định nghĩa các khái niệm có trong đề:

  • Answer the work: trả lời công việc (trả lời tin nhắn/cuộc gọi từ sếp, đồng nghiệp về các vấn đề liên quan công việc)

  • Personal calls: các cuộc gọi cá nhân (cuộc gọi từ người thân, gia đình, bạn bè)

  • Any time or 7 days a week: bất kỳ lúc nào / 7 ngày trong tuần (ngay cả những lúc đang nghỉ ngơi, cuối tuần, hoặc những lúc đang làm việc)

Dàn bài chi tiết

dan-bai-ielts-writing-task-2-15032022


Bài mẫu tham khảo

These days, mobile phones allow people to answer work-related or personal calls at any time. Although this development offers considerable benefits, I believe that its drawbacks to individuals and society are more significant.

The benefits of being able to answer phone calls all the time are varied. First, mobile phones allow people to communicate with each other within seconds regardless of location. In the past, it would take a person days, or even months, to deliver a message through the traditional mailing system, but now with the availability of instant calls, people can contact their friends or relatives conveniently without time and space constraints. Moreover, mobile phones also optimize communication channels by increasing contact availability. This helps to improve problem-solving and provides a fast solution to address staff and customer inquiries, which leads to streamlined business processes and workflows.

However, I believe that the downsides of this development would eclipse those advantages. To begin with, the frequent use of cell phones for work purposes at home may intrude upon parent-child time. If a person frequently checks messages or answers emails from work during family time, their attention will be divided between phones and children, which results in the lack of parenting responsiveness to their children’s needs.  In addition, the availability of work-related calls at any time can interrupt employees' personal life when they receive calls outside of regular work hours. This situation may lead to work-life imbalances because employees might not be able to fully enjoy their downtime. Consequently, this can cause poor mental health, hence their reduced productivity at work. 

In conclusion, although the use of mobile phones for work and personal purposes at any time is advantageous to a certain extent, I believe it brings about greater drawbacks for individuals and society. 

Vocabulary

  1. Within seconds: trong tích tắc

  2. Regardless of something: bất kể cái gì

  3. Traditional mailing system: hệ thống thư tín truyền thống

  4. Instant call: cuộc gọi ngay tức thì

  5. Time and space constraints: giới hạn về thời gian và không gian

  6. Optimize communication channel: tối ưu hóa kênh giao tiếp

  7. Address staff and customer inquiries: giải quyết các thắc mắc của nhân viên và khách hàng

  8. Streamlined business processes and workflows: quy trình vận hành của doanh nghiệp và luồng làm việc được tổ chức hợp lý

  9. Intrude upon something: xâm phạm vào cái gì

  10. Parenting responsiveness: sự phản ứng của cha mẹ

  11. Regular work hours: giờ làm việc thông thường

  12. Downtime (n): thời gian nghỉ ngơi

Người đọc có thể trao đổi và bình luận thêm về đề thi tại bài viết: https://zim.vn/forum/question/cap-nhat-de-ielts-writing-and-speaking-ngay-15-03-2022-computer-based

0 Bình luận
Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.